Nghiên cứu tạo nhân phôi vô tính và rễ bất định cây ngũ gia bì chân chim (Schefflera octophylla)

Nghiên cứu tạo nhân phôi vô tính và rễ bất định cây ngũ gia bì chân chim Schefflera octophylla Lour. Harms, đóng góp cho phát triển cây trồng.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ

2022

171
3
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH, ĐỒ THỊ

MỞ ĐẦU

1.1. Tính cấp thiết của đề tài

1.2. Mục tiêu của đề tài

1.2.1. Mục tiêu tổng quát

1.2.2. Mục tiêu cụ thể

1.3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

1.3.1. Ý nghĩa khoa học

1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn

1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.4.1. Đối tượng nghiên cứu

1.4.2. Phạm vi nghiên cứu

1.5. Tính mới của đề tài

1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Giới thiệu về Ngũ gia bì chân chim (Schefflera octophylla Lour.

1.1.1. Nguồn gốc và phân bố

1.1.2. Đặc điểm sinh học – sinh thái

1.2. Thành phần hóa học và công dụng

1.2.1. Thành phần hóa học

1.3. Tình hình nghiên cứu về phôi vô tính, rễ bất định ở một số loài thuộc các chi quan trọng ở họ Ngũ gia bì (Araliaceae)

1.3.1. Phôi vô tính

1.3.2. Rễ bất định

1.4. Phôi vô tính

1.5. Rễ bất định

1.6. Schefflera octophylla (Lour.

1.7. Schefflera arboricola (Hayata) Merr.

1.8. Schefflera leucantha Viguier

1.9. Didymopanax morototoni (Aublet) Decaisne et Planchon.

1.10. Sự phát sinh phôi vô tính

1.10.1. Cơ sở khoa học của sự phát sinh phôi vô tính

1.10.2. Một số nghiên cứu về sự phát sinh phôi vô tính

1.11. Sự hình thành rễ bất định

1.11.1. Cơ sở khoa học của sự hình thành rễ bất định

1.11.2. Một số nghiên cứu về sự hình thành rễ bất định

2. VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP

2.1. Nguồn mẫu – Vật liệu nuôi cấy

2.2. Tạo vật liệu nuôi cấy ban đầu

2.3. Nội dung nghiên cứu

2.3.1. Tạo phôi vô tính

2.3.2. Nhân phôi vô tính

2.3.3. Tạo rễ bất định

2.3.4. Nhân rễ bất định

2.4. Tạo phôi vô tính

2.4.1. Tạo phôi vô tính trực tiếp từ mô lá

2.4.1.1. Ảnh hưởng của auxin (NAA/IBA) và môi trường khoáng đến sự tạo phôi trực tiếp từ mô lá
2.4.1.2. Ảnh hưởng của sự kết hợp auxin và BA đến sự tạo phôi trực tiếp từ mô lá
2.4.1.3. Ảnh hưởng của nồng độ đường và điều kiện chiếu sáng đến sự tạo phôi trực tiếp từ mô lá
2.4.1.4. Ảnh hưởng của nước dừa đến sự tạo phôi trực tiếp từ mô lá

2.4.2. Tạo cây con in vitro hoàn chỉnh từ phôi vô tính

2.4.3. Trồng cây con ở chậu đất

2.4.4. Tạo phôi vô tính gián tiếp qua mô sẹo từ nuôi cấy mô lá

2.4.4.1. Tạo phôi vô tính gián tiếp qua mô sẹo mảnh lá (10 x 10 mm)
2.4.4.2. Tạo phôi vô tính gián tiếp qua mô sẹo mảnh lá (3 x 10 mm)

2.5. Nhân phôi vô tính

2.5.1. Nhân phôi trên môi trường đặc

2.5.2. Nhân phôi trong môi trường lỏng

2.5.2.1. Ảnh hưởng của chất điều hòa sinh trưởng đến sự tạo phôi thứ cấp qua nuôi lỏng lắc
2.5.2.2. Ảnh hưởng của khối lượng phôi nuôi cấy đến sự tăng trưởng sinh khối phôi
2.5.2.3. Ảnh hưởng của kích thước phôi nuôi cấy đến sự tạo phôi thứ cấp
2.5.2.4. Ảnh hưởng của nồng độ đường đến sự tăng trưởng sinh khối phôi
2.5.2.5. Ảnh hưởng của cường độ ánh sáng đến sự tăng trưởng sinh khối phôi
2.5.2.6. Ảnh hưởng của tỷ lệ nước dừa đến sự tạo phôi thứ cấp

2.5.3. Tạo cây con từ phôi nuôi lỏng lắc

2.5.4. Quan sát cấu trúc giải phẫu phôi sơ cấp và thứ cấp

2.6. Các chỉ tiêu theo dõi và phương pháp xác định

2.7. Tạo rễ bất định

2.7.1. Tạo rễ bất định trực tiếp từ mô lá

2.7.1.1. Ảnh hưởng của auxin (NAA/IBA) và môi trường khoáng đến sự tạo rễ bất định trực tiếp từ mô lá
2.7.1.2. Ảnh hưởng của nồng độ đường đến sự tạo rễ bất định trực tiếp từ mô lá
2.7.1.3. Ảnh hưởng của điều kiện chiếu sáng đến sự tạo rễ bất định trực tiếp từ mô lá
2.7.1.4. Khảo sát hình thái giải phẫu rễ tái sinh trực tiếp từ mô lá

2.7.2. Tạo rễ bất định từ chồi

2.7.2.1. Tạo rễ bất định từ chồi có nguồn gốc từ đốt thân cây vườn ươm
2.7.2.2. Tạo rễ bất định từ chồi đốt thân cây in vitro
2.7.2.3. Tạo rễ bất định từ chồi có nguồn gốc phôi vô tính

2.7.3. Nhân rễ bất định trong môi trường lỏng

2.7.3.1. Ảnh hưởng của chất điều hòa sinh trưởng đến sự phân nhánh của rễ
2.7.3.2. Ảnh hưởng của nồng độ đường đến sự tăng trưởng sinh khối rễ
2.7.3.3. Ảnh hưởng của khối lượng rễ nuôi cấy đến sự tăng trưởng sinh khối rễ
2.7.3.4. Khảo sát diễn biến tăng trưởng sinh khối rễ theo thời gian

2.8. Điều kiện nuôi cấy in vitro

2.9. Phương pháp thống kê và xử lý số liệu

3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

3.1. Tạo phôi vô tính

3.1.1. Tạo phôi vô tính trực tiếp từ mô lá

3.1.1.1. Ảnh hưởng của auxin (NAA/IBA) và môi trường khoáng đến sự tạo phôi vô tính trực tiếp từ mô lá
3.1.1.2. Ảnh hưởng của sự kết hợp NAA và BA đến sự tạo phôi vô tính trực tiếp từ mô lá
3.1.1.3. Ảnh hưởng của nồng độ đường và điều kiện chiếu sáng đến sự tạo phôi vô tính trực tiếp từ mô lá
3.1.1.4. Ảnh hưởng của tỷ lệ nước dừa đến sự tạo phôi vô tính trực tiếp từ mô lá

3.1.2. Tạo cây con hoàn chỉnh từ phôi vô tính

3.1.3. Trồng cây con ở chậu đất

3.1.4. Tạo phôi vô tính gián tiếp

3.1.4.1. Tạo phôi vô tính gián tiếp qua mô sẹo mảnh lá (10 x 10 mm)
3.1.4.2. Tạo phôi vô tính gián tiếp qua mô sẹo mảnh lá (3 x 10 mm)

3.2. Nhân phôi vô tính

3.2.1. Nhân phôi trên môi trường đặc

3.2.2. Nhân phôi trong môi trường lỏng

3.2.2.1. Ảnh hưởng của chất điều hòa sinh trưởng đến sự tạo phôi thứ cấp
3.2.2.2. Ảnh hưởng của khối lượng phôi nuôi cấy đến sự tăng trưởng sinh khối phôi
3.2.2.3. Ảnh hưởng của kích thước phôi đến sự tạo phôi thứ cấp
3.2.2.4. Ảnh hưởng của nồng độ đường đến sự tăng trưởng sinh khối phôi
3.2.2.5. Ảnh hưởng của cường độ ánh sáng đến sự tăng trưởng sinh khối phôi
3.2.2.6. Ảnh hưởng của tỷ lệ nước dừa đến sự hình thành phôi thứ cấp

3.2.3. Tạo cây con từ phôi nuôi lỏng lắc

3.2.4. Quan sát cấu trúc giải phẫu phôi sơ cấp và phôi thứ cấp

3.3. Tạo rễ bất định

3.3.1. Tạo rễ bất định trực tiếp từ mô lá

3.3.1.1. Ảnh hưởng của auxin (NAA/IBA) và môi trường khoáng đến sự tạo rễ bất định trực tiếp từ mô lá
3.3.1.2. Ảnh hưởng của nồng độ đường đến sự tạo rễ bất định trực tiếp từ mô lá
3.3.1.3. Ảnh hưởng của điều kiện chiếu sáng đến sự tạo rễ bất định trực tiếp từ mô lá
3.3.1.4. Minh họa sự tái sinh rễ trực tiếp và khảo sát hình thái giải phẫu rễ tái sinh trực tiếp

3.3.2. Tạo rễ bất định từ chồi

3.3.2.1. Tạo rễ bất định từ chồi có nguồn gốc từ đốt thân cây vườn ươm
3.3.2.2. Tạo rễ bất định từ chồi đốt thân cây in vitro
3.3.2.3. Tạo rễ bất định từ chồi có nguồn gốc phôi vô tính

3.3.3. Nhân rễ bất định trong môi trường lỏng

3.3.3.1. Ảnh hưởng của NAA, IBA đến sự phân nhánh rễ
3.3.3.2. Ảnh hưởng của nồng độ đường đến sự tăng trưởng sinh khối rễ
3.3.3.3. Ảnh hưởng của khối lượng rễ nuôi cấy đến tăng trưởng sinh khối của rễ
3.3.3.4. Khảo sát diễn biến tăng trưởng sinh khối rễ theo thời gian

4. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

TÓM TẮT

Tóm tắt

I. Tổng quan về nghiên cứu nhân phôi vô tính cây ngũ gia bì chân chim

Nghiên cứu về nhân phôi vô tínhrễ bất định của cây ngũ gia bì chân chim (Schefflera octophylla) đang thu hút sự quan tâm lớn trong lĩnh vực sinh học thực vật. Cây ngũ gia bì chân chim không chỉ có giá trị kinh tế mà còn có nhiều ứng dụng trong y học. Việc nghiên cứu này nhằm mục đích phát triển các phương pháp nhân giống hiệu quả, giúp bảo tồn và phát triển giống cây này.

1.1. Đặc điểm sinh học và phân bố của cây ngũ gia bì chân chim

Cây ngũ gia bì chân chim có nguồn gốc từ các khu rừng nhiệt đới. Đặc điểm sinh học của cây bao gồm khả năng sinh trưởng nhanh và thích nghi tốt với môi trường. Phân bố chủ yếu ở các tỉnh miền Trung và miền Nam Việt Nam.

1.2. Ý nghĩa của nghiên cứu nhân phôi vô tính

Nghiên cứu nhân phôi vô tính không chỉ giúp tăng cường sản xuất giống mà còn bảo tồn các giống cây quý hiếm. Điều này có ý nghĩa quan trọng trong việc phát triển bền vững nguồn tài nguyên thực vật.

II. Thách thức trong nghiên cứu rễ bất định của cây ngũ gia bì chân chim

Mặc dù có nhiều tiềm năng, nhưng việc nghiên cứu rễ bất định của cây ngũ gia bì chân chim gặp phải một số thách thức. Các yếu tố như môi trường nuôi cấy, chất điều hòa sinh trưởng và điều kiện ánh sáng đều ảnh hưởng đến sự phát triển của rễ. Việc xác định các yếu tố này là rất cần thiết để tối ưu hóa quy trình nhân giống.

2.1. Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hình thành rễ bất định

Nghiên cứu cho thấy rằng nồng độ auxin và môi trường khoáng có ảnh hưởng lớn đến sự hình thành rễ bất định. Việc điều chỉnh các yếu tố này có thể cải thiện hiệu suất nhân giống.

2.2. Khó khăn trong việc duy trì sự sống của mô rễ

Một trong những thách thức lớn là duy trì sự sống của mô rễ trong điều kiện nuôi cấy in vitro. Điều này đòi hỏi phải có các phương pháp nuôi cấy phù hợp và điều kiện môi trường tối ưu.

III. Phương pháp nghiên cứu nhân phôi vô tính cây ngũ gia bì chân chim

Phương pháp nghiên cứu nhân phôi vô tính bao gồm việc sử dụng các mô lá để tạo ra phôi. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc sử dụng auxin như NAA và BA có thể thúc đẩy quá trình này. Các điều kiện nuôi cấy cũng cần được tối ưu hóa để đạt được kết quả tốt nhất.

3.1. Tạo phôi vô tính từ mô lá

Quá trình tạo phôi vô tính từ mô lá được thực hiện bằng cách cấy mô vào môi trường có chứa NAA và BA. Kết quả cho thấy rằng môi trường SH với nồng độ thích hợp có thể tạo ra phôi vô tính hiệu quả.

3.2. Nhân phôi vô tính trong môi trường lỏng

Nhân phôi vô tính trong môi trường lỏng cho thấy hiệu quả cao hơn so với môi trường đặc. Việc điều chỉnh nồng độ đường và điều kiện ánh sáng là rất quan trọng để tối ưu hóa quy trình này.

IV. Kết quả nghiên cứu về rễ bất định cây ngũ gia bì chân chim

Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng việc tạo rễ bất định từ mô lá có thể đạt được thông qua việc sử dụng auxin. Các thí nghiệm đã chỉ ra rằng môi trường nuôi cấy có chứa NAA và điều kiện ánh sáng thích hợp có thể thúc đẩy sự phát triển của rễ bất định.

4.1. Tạo rễ bất định từ mô lá

Quá trình tạo rễ bất định từ mô lá được thực hiện thành công với tỷ lệ cao. Điều này mở ra cơ hội cho việc nhân giống cây ngũ gia bì chân chim một cách hiệu quả.

4.2. Ứng dụng trong sản xuất giống cây

Kết quả nghiên cứu có thể được ứng dụng trong sản xuất giống cây ngũ gia bì chân chim, giúp tăng cường nguồn giống và bảo tồn loài cây này.

V. Kết luận và triển vọng nghiên cứu cây ngũ gia bì chân chim

Nghiên cứu về nhân phôi vô tínhrễ bất định của cây ngũ gia bì chân chim đã đạt được những kết quả khả quan. Tuy nhiên, vẫn cần tiếp tục nghiên cứu để tối ưu hóa quy trình và mở rộng ứng dụng trong thực tiễn. Việc phát triển các phương pháp mới sẽ giúp nâng cao hiệu quả sản xuất giống cây này.

5.1. Tương lai của nghiên cứu nhân phôi vô tính

Tương lai của nghiên cứu nhân phôi vô tính hứa hẹn sẽ mang lại nhiều tiến bộ trong công nghệ sinh học thực vật. Việc áp dụng các công nghệ mới sẽ giúp cải thiện quy trình nhân giống.

5.2. Ứng dụng trong bảo tồn và phát triển cây ngũ gia bì chân chim

Nghiên cứu này không chỉ có ý nghĩa trong sản xuất giống mà còn trong việc bảo tồn các giống cây quý hiếm. Điều này góp phần vào sự phát triển bền vững của nguồn tài nguyên thực vật.

18/07/2025
Luận án tiến sĩ nghiên cứu tạo nhân phôi vô tính và rễ bất định cây ngũ gia bì chân chim schefflera octophylla lour harms

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Giới thiệu về Ngũ gia bì chân chim (Schefflera octophylla Lour. Nguồn gốc và phân bố Giới : Plantae Ngành: Magnoliopsida Lớp : Magnoliopsida Bộ : Apiales Họ : Araliaceae Chi : Schefflera Loài : Schefflera octophylla ` Hình 1.

Hình thái một số bộ phận của cây NGBCC (Schefflera octophylla) A. Quả (Nguồn: A: Wikipedia – Việt Nam; B,C: Wang và cộng sự, 2021[25]) Họ Ngũ gia bì/họ Nhân sâm (Araliaceae) là họ rất đa dạng về thành phần loài, có khoảng 70 chi, 900 loài, phân bố chủ yếu ở vùng nhiệt đới và á nhiệt đới, rất ít đại diện ở vùng ôn đới, phần lớn các chi và loài phân bố ở Đông nam Á, châu Úc, châu Mỹ nhiệt đới. Ở Việt Nam thực vật thuộc họ Ngũ gia bì cũng khá đa dạng về thành phần loài, đặc điểm sinh thái – sinh học, hiện thống kê được 141 loài thuộc 19 chi, phân bố rộng thường mọc rải rác ở vùng rừng núi nhưng mọc tập trung nhiều ở những vùng núi cao có khí hậu ôn hòa, có nhiều loài sống ở những nơi quang đãng, ẩm ướt, ven rừng, ven suối…Thực vật họ Ngũ gia bì còn rất đa dạng và phong phú về các hợp chất thứ cấp, có khả năng tổng hợp và tích lũy các hợp chất triterpenoid saponin, steroidal saponin, ginsenosides, polysaccharid, các flavonoid, tinh dầu, các hợp chất LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 hữu cơ khác…[1]. Đây chính là nguồn hợp chất sinh học có hoạt tính rất tốt, vì thế rất nhiều loài trong họ này đã được sử dụng làm nguồn dược liệu quý có giá trị cao trong ứng dụng bảo vệ sức khỏe cho con người.

Chi Schefflera là chi lớn nhất trong họ Ngũ gia bì, thành phần loài rất đa dạng với khoảng 450 loài, phân bố chủ yếu ở vùng nhiệt đới, cận nhiệt đới châu Á như Nhật Bản, Trung Quốc, Việt Nam, Lào, Campuchia, Thái Lan, Malaysia, Ấn Độ, Sri Lanka, Philippines, Indonesia, New Zealand, Singapore, Australia và một số đảo ở Thái Bình Dương [10]. Ở Việt Nam cũng đã thống kê được 56 loài (chiếm 39,7% tổng số loài của họ Ngũ gia bì), 4 thứ [1]. Nhiều loài trong chi này đã được sử dụng làm thuốc chữa trị bệnh phong thấp, đau nhức xương khớp ngoài ra còn có tác dụng điều trị bệnh tiêu hóa, ho, cầm máu…như NGBCC (Schefflera octophylla Lour. Harms), Chân chim Bắc bộ (Schefflera tonkinensis R.

Vig), Chân chim lá nhỏ (Schefflera pes-avis R. Vig), Ngũ gia bì lá láng (Schefflera nitidifolia Harms), Chân chim Sapa (Schefflera vietnamensis Grush, N. Skvorts/Schefflera chapana Hamrs), ở loài Chân chim núi – Chân chim Petelot (Schefflera petelotii Merr.) còn được sử dụng chữa gãy xương [10]. NGBCC có danh pháp khoa học là Schefflera octophylla (Lour.) Harms [26], tên khoa học khác Schefflera heptaphylla (L.) Frodin, Aralia octophylla Lour, còn có tên gọi khác là Sâm nam, cây Đáng, Lá lằng, Kotan (Lào).

Đây là loài thực vật thường xanh, có hoa, có nguồn gốc từ Đông Á là Nhật Bản và miền nam Trung Quốc. Ở Nhật Bản NGBCC mọc hoang từ miền nam Kyushu đến Okinawa, nó là loài thực vật đại diện cho vùng Yanbaru của Okinawa Nhật Bản. Ở Trung Quốc NGBCC phân bố chủ yếu ở Quảng Đông, Quảng Tây, Vân Nam, Phúc Kiến [8]. Ở Việt Nam, NGBCC mọc rải rác ở vùng núi cao phía bắc, phía nam của dãy Trường Sơn, có nơi mọc tập trung có diện tích lớn khoảng 5 - 10 hecta, gặp ở các tỉnh như Lạng Sơn, Cao Bằng, Lào Cai, Vĩnh Phúc, Phú Thọ, Bắc Cạn, Thái Nguyên, Hòa Bình, Hà Tây, Tuyên Quang, Ninh Bình, Quảng Ngãi, Đắc Lắc, Bình Phước, Lâm Đồng [27][10].

Đặc điểm sinh học – sinh thái NGBCC thuộc loài cây nhỏ hoặc cây to, cao khoảng 2 - 8 m. Lá chét hình chân vịt, mọc so le có 6 - 8 lá chét, cuống lá dài 8 - 30 cm, lá chét nguyên, hình trứng, đầu nhọn hay hơi tù, dài 7 - 17 cm, rộng 3 - 6 cm, cuống lá chét ngắn 1,5 - 2,5 cm, cuống lá chét giữa dài hơn có thể tới 5 cm, mặt trên lá xanh sẫm bóng, mặt dưới lá nhạt hơn. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 Cụm hoa mọc thành chùm tán, hoa nhỏ màu trắng thơm, mẫu 5, bao phấn có 2 ngăn, bầu dưới, trên cuống phụ của cụm hoa đôi khi có hoa riêng lẻ. Quả mọng hình cầu, đường kính ~ 5 mm, khi chín có màu tím sẫm đen, cây thường ra hoa vào tháng 2 - 3, ra quả vào tháng 4 - 5 [27][10].

NGBCC thuộc cây gỗ trung sinh, ưa ẩm, ưa sáng nhưng ở giai đoạn còn nhỏ cây chịu bóng, chịu hạn, mọc xen với một số loài cây gỗ, cây bụi ven suối, ven rừng, ẩm ướt…ngoài ra còn gặp ở rừng non phục hồi hoặc vùng nương rẫy. NGBCC sống được ở nhiều loại đất khác nhau, thích hợp nhất ở đất feralit vàng đỏ. Đây là loài cây gỗ phát triển nhanh, nhất là giai đoạn từ 5 - 15 năm tuổi, cây có thể sống đến 45 năm tuổi, chiều cao khoảng 20 m, đường kính thân khoảng 43 cm, NGBCC có khả năng tái sinh bằng hạt và bằng chồi rất tốt, những cây tái sinh từ hạt có bộ rễ phát triển tốt hơn cây tái sinh từ chồi [10]. Thành phần hóa học và công dụng 1.

Thành phần hóa học Đã có nhiều nghiên cứu về thành phần hóa học của NGBCC thông qua chiết xuất, phân tách và phân lập các chất từ các bộ phận lá, thân, rễ. Kết quả thu được nhiều hợp chất tự nhiên có hoạt tính tốt được sử dụng trong y học. Chen và cộng sự (2015) cho rằng thành phần hóa học chính là triterpenoid, đã có hơn 40 loại triterpenoid được chiết xuất từ các bộ phận của loài thực vật này [7], bao gồm oleanane [29][30], ursane [31], lupane [2][29][30]. Lá Phân lập hoạt chất từ lá NGBCC thu được 2 triterpenoid glycoside mới là 3- epi-betulinic acid 3-O-β-D-glucopyranoside (1); 3α-hydroxylup-20(29)-ene-23,28- dioic acid 28-O-[α-L-rhamnopyranosyl (1→4)-O-β-D-glucopyranosyl (1→6)]-β-D- glucopyranoside (2); khác với lup-20(29)-ene-23,28-dioic acid [2].

Nghiên cứu của Sung và cộng sự (1991) phân lập hoạt chất từ lá khô, thu nhận một glucoside triterpenoid sulfate mới, từ dữ liệu quang phổ và biến đổi hóa học đã xác định là 3-epi-betulinic axid 3-O-sulfate 28-O-[α-L- rhamnopyranosyl (1→4)-O- β-D-glucopyranosyl (1→6)]-β-D-glucopyranoside [28]. Tiếp tục phân lập từ lá, Sung và cộng sự thu nhận được một saponin triterpenoid 3,28-bidesmosidic mới, một trisaccharid mới và oleanonic acid. Dựa trên dữ liệu quang phổ và sự biến đổi hóa học, các thành phần mới được xác định là 3-epi-betulinic acid 3-O-β-D- LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Phân lập lá, dùng dữ liệu quang phổ và biến đổi hóa học, Sung và cộng sự thu nhận được 28-O-[α-L-rhamnopyranosyl (1→4)-O-β- D-glucopyranosyl (1→6)]-β-D-glucopyranoside của 3α-hydroxylup-20(29)-ene- 23,28-dioic acid (1); 3α,11α-dihydroxylup-20(29)-ene-23,28-dioic acid (2); 3-epi- betulinic acid (3), trong đó hợp chất (2) và (3) được tìm thấy lần đầu tiên trong giới thực vật [29].

Li và cộng sự (2005) đã phân lập từ cuống lá NGBCC thu được ba dẫn xuất caffeoylquinic acid là 3,4-di-O-caffeoylquinic axid (1); 3,5-di-O-caffeoylquinic axid (2); 3-O-caffeoylquinic axid (3). Những hợp chất này có hoạt tính kháng virus - chống lại virus thể hợp bào gây bệnh hô hấp Respiratory Syncytial Virus (RSV), trong đó 3,4-di-O-caffeoylquinic axid, 3,5-di-O-caffeoylquinic acid có hoạt tính chống RSV rất mạnh mẽ. Các hợp chất này phát huy tác dụng chống RSV, thông qua việc ức chế sự dung hợp tế bào-virus trong giai đoạn đầu và ức chế sự dung hợp tế bào-virus ở giai đoạn cuối [4]. Li và cộng sự (2007) chiết xuất từ lá, tiến hành phân đoạn và phân lập đã thu được hai triterpenoid tinh khiết có hoạt tính cao, kháng virus hợp bào hô hấp (RSV) rất mạnh, là 3α-hydroxylup-20(29)-ene-23,28-dioic acid (1); 3-epi- betulinic acid 3-O-sulfate (2), và một saponin không hoạt động là 3α-hydroxylup- 20(29)-ene-23,28-dioic acid 28-O-[α-L-rhamnopyranosyl (1→4)-O-β-D- glucopyranosyl-(1→6)]-β-D-glucopyranoside [5].

Tiếp tục phân tích thành phần hóa học tinh dầu được chiết xuất từ lá, Li và cộng sự (2009) đã thu được 27 hợp chất dễ bay hơi, trong đó có 17 hợp chất thuộc về monoterpene hoặc sesquiterpene. Tinh dầu này có hoạt tính kháng sinh với ba dòng tế bào ung thư: tế bào MCF-7, A375 và Hep G2 [6]. Từ nguyên liệu lá tươi của NGBCC, Liu và cộng sự (2019) đã phân lập và xác định được 03 lupanine triterpenes có tác dụng đông máu hiệu quả, đó là 3α-hydroxy- lup-20(29)-ene-23,28-dioic acid (1); betulinic acid 3-0-sulfate (2); 3α-hydroxylup- 20(29)-ene-23,28-dioic acid 28-O-[α-L-rhamnopyranosyl-(1→4)-O-β-D- glucopyranosyl-(1→6)]-β-D-glucopyranoside (3). Trong đó chất betulinic acid 3-0- sulfate thúc đẩy sự đông máu rất đáng kể, tác dụng cầm máu hiệu quả cao [9].

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9 Thân Một triterpenoid mới và glycoside được phân lập từ vỏ thân của NGBCC là asiatic acid; và các asiaticoside được xác định là 3α-hydroxy-urs-12-ene-23,28-dioic acid; 3α-hydroxy-urs-12-ene-23,28-dioic acid 28-O-[α-L-rhamnopyranosyl (1→4)- O-β-D-glucopyranosyl (1→6)]-β-D-glucopyranoside. Lần đầu tiên asiaticoside được phân lập từ một loài thực vật không phải của Centella Asiatica [31]. Wu Chun và cộng sự (2013) đã phân lập từ vỏ thân, trên cơ sở phân tích quang phổ và phương pháp hóa học đã thu được chín saponin triterpenoid mới gồm bốn saponin triterpenoid loại ursane là heptursosides AD (1-4), saponin triterpenoid loại oleanane là heptoleosides AD (5-8), một saponin triterpenoid loại damarane, heptdamoside A, cùng với hai saponin đã biết là asiaticoside D và scheffoleoside B. Lần đầu tiên sự hiện diện của saponin triterpenoid tetracyclic từ Schefflera, các saponin có vai trò chống viêm [32].

Tiếp tục nghiên cứu các hợp chất chiết xuất từ vỏ thân, Wu Chun và cộng sự (2014) phân lập được năm saponin triterpenoid loại ursane mới (1-5), các hợp chất được phân lập từ cây này đều được đánh giá về các hoạt động ức chế sản xuất oxide nitric do lipopolysaccharide gây ra trong tế bào RAW264.7, và các hợp chất 2 và 5 cho thấy hoạt động chống viêm yếu ở nồng độ không gây độc tế bào của chúng [33]. Trung tâm Sâm Việt Nam đã hợp tác với Đại học Hiroshima Nhật Bản đã chiết xuất từ vỏ thân đã xác định được 12 glycozid triterpenoid trong đó có 3 hợp chất đã biết là asiaticozid, caulozid, 3-α-hydroxylup-ene-23,28-dioic acid 28-α-rhamnosyl (1→4)-β-D-glucopyranozid (1→6)-β-D-glucopyranozid và chín hợp chất mới. Trong 12 hợp chất được xác định từ vỏ thân có 6 cặp có cấu trúc ursen và oleanen tương ứng, các cặp glycozid ursen và oleanen tương ứng được đặt tên là scheffursozid A, B, C, D, E, F và scheffoleozid A, B, C, D, E, F [27]. Rễ Rễ NGBCC dùng làm thuốc bổ nên còn gọi là Sâm nam [10].

Từ nguồn nguyên liệu là vỏ rễ của NGBCC được thu thập từ Quảng Châu, tỉnh Quảng Đông, Trung Quốc, Chen và cộng sự (2015) đã phân lập, dùng kỹ thuật sắc ký, phân tích dữ liệu quang phổ đã xác định được 6 triterpenoid là taraxerone (1), 3-epi-taraxerol (2), aleuritolic acid (3), 3-oxofriedelan-28-oic acid (4), 3β,19α-dihydroxy-urs-12-ene- 24,28-dioic acid (5), asiatic aicd (6). Trong đó, các hợp chất từ 1-5 lần đầu tiên thu LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 10 được từ loài cây này. Những chất hóa học này có vai trò chống viêm, chống ung thư và chống viêm khớp dạng thấp [7].

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên cứu nhân phôi vô tính và rễ bất định cây ngũ gia bì chân chim" cung cấp cái nhìn sâu sắc về quy trình nhân giống cây ngũ gia bì chân chim thông qua phương pháp nhân phôi vô tính. Nghiên cứu này không chỉ làm rõ các kỹ thuật và điều kiện cần thiết để phát triển rễ bất định mà còn chỉ ra những lợi ích tiềm năng trong việc bảo tồn và phát triển giống cây quý hiếm này. Độc giả sẽ tìm thấy thông tin hữu ích về cách thức tối ưu hóa quy trình nhân giống, từ đó có thể áp dụng vào thực tiễn trong nông nghiệp và bảo tồn sinh học.

Để mở rộng thêm kiến thức về các phương pháp nghiên cứu và ứng dụng trong lĩnh vực sinh học thực vật, bạn có thể tham khảo các tài liệu liên quan như Luận văn tốt nghiệp nghiên cứu ảnh hưởng của một số yếu tố đến khả năng phát sinh callus từ bao phấn cây dưa chuột cucumis sativus l in vitro, nơi khám phá các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của callus trong môi trường in vitro. Bên cạnh đó, Luận án tiến sĩ nghiên cứu một số đặc điểm sinh học và nhân giống loài thạch tùng răng cưa huperzia serrata thunb ex murray trevis thu tại lào cai và lâm đồng sẽ cung cấp thêm thông tin về các phương pháp nhân giống cây trồng khác. Cuối cùng, bạn cũng có thể tìm hiểu về Luận án tiến sĩ nghiên cứu một số đặc điểm sinh học và kỹ thuật trồng thâm canh quế cinnamomum cassia bl tại ba vùng sinh thái chính của việt nam, giúp bạn có cái nhìn tổng quát hơn về kỹ thuật trồng và chăm sóc cây trồng trong điều kiện khác nhau. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và ứng dụng trong lĩnh vực nghiên cứu cây trồng.