Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ lịch sử với đề tài "Nguồn sử liệu chữ viết tiếng Việt thời kỳ 1930 - 1945 tại Kho Lưu trữ Trung ương Đảng" do nghiên cứu sinh Nguyễn Văn Tâm thực hiện tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn - Đại học Quốc gia Hà Nội (năm 2018), thuộc chuyên ngành Lịch sử sử học và sử liệu học (mã số: 62 22 03 16), dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Vương Đình Quyền.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Trong khoa học lịch sử, sử liệu giữ vai trò nền tảng, là cầu nối trung gian giữa quá khứ với nhận thức lịch sử của nhà nghiên cứu. Tài liệu lưu trữ là nguồn sử liệu chứa đựng thông tin về quá khứ dưới dạng các bản gốc, bản chính hoặc bản sao hợp pháp, phản ánh trực tiếp hoạt động của các cơ quan, tổ chức, cá nhân. Kho Lưu trữ Trung ương Đảng (thuộc Cục Lưu trữ Văn phòng Trung ương Đảng) hiện bảo quản trên 150 phông và sưu tập lưu trữ, phản ánh toàn diện hoạt động lãnh đạo của Đảng và các tổ chức chính trị - xã hội cấp Trung ương. Trong đó, khối tài liệu chữ viết tiếng Việt giai đoạn 1930 - 1945 là bộ phận tài liệu được hình thành trong bối cảnh Đảng hoạt động bí mật, chịu sự đàn áp khốc liệt của chính quyền thực dân Pháp, do đó việc bảo quản gặp nhiều hiểm nguy, tài liệu bị thất lạc hoặc tiêu hủy nhiều. Những tài liệu còn lưu giữ được mang giá trị của những sử liệu gốc hoặc gần gốc.

Tuy nhiên, trước thời điểm luận án thực hiện, chưa có công trình khoa học nào khảo sát toàn diện, phân tích hệ thống và giám định sử liệu học (phê phán bên ngoài và phê phán bên trong) đối với toàn bộ khối tài liệu chữ viết tiếng Việt thời kỳ 1930 - 1945 đang bảo quản tại Kho Lưu trữ Trung ương Đảng. Do đó, việc nghiên cứu một cách chuyên sâu về quá trình hình thành, đặc điểm hình thức, nội dung thông tin lịch sử và giá trị sử liệu của khối tài liệu này là yêu cầu cấp thiết của chuyên ngành Lịch sử sử học và sử liệu học.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu của luận án là làm rõ thực trạng và giá trị sử liệu của nguồn sử liệu chữ viết tiếng Việt thời kỳ 1930 - 1945 tại Kho Lưu trữ Trung ương Đảng, từ đó đề xuất một số kiến nghị và giải pháp nhằm phát huy giá trị sử dụng nguồn sử liệu phục vụ công tác nghiên cứu lịch sử.

Để đạt được mục đích trên, luận án xác định 05 nhiệm vụ cụ thể:

  1. Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án.
  2. Khảo sát toàn bộ tài liệu thời kỳ 1930 - 1945 trong Kho Lưu trữ Trung ương Đảng, từ đó hệ thống hóa nguồn sử liệu chữ viết tiếng Việt thời kỳ 1930 - 1945 đang được lưu giữ và bảo quản.
  3. Phân tích các đặc điểm bên ngoài của nguồn sử liệu chữ viết tiếng Việt thời kỳ 1930 - 1945 tại Kho Lưu trữ Trung ương Đảng (bao gồm: niên đại, địa điểm hình thành, tác giả và vật mang tin của sử liệu), qua đó xác định tính xác thực của sử liệu.
  4. Trên cơ sở nội dung sử liệu chữ viết tiếng Việt thời kỳ 1930 - 1945 tại Kho Lưu trữ Trung ương Đảng, khái quát những thông tin lịch sử từ nguồn sử liệu.
  5. Nhận xét giá trị của nguồn sử liệu chữ viết tiếng Việt thời kỳ 1930 - 1945 tại Kho Lưu trữ Trung ương Đảng, từ đó đưa ra các kiến nghị và giải pháp để phát huy giá trị nguồn sử liệu.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Các văn bản, tài liệu chữ viết tiếng Việt thời kỳ 1930 - 1945 tại Kho Lưu trữ Trung ương Đảng với tư cách là một nguồn sử liệu.
  • Phạm vi thời gian: Tập trung vào thời kỳ 1930 - 1945 (từ khi Đảng Cộng sản Việt Nam thành lập đến Cách mạng Tháng Tám năm 1945 giành chính quyền). Đồng thời, luận án mở rộng khảo sát khối tài liệu của các tổ chức tiền thân của Đảng trong giai đoạn 1925 - 1930 có liên quan trực tiếp đến quá trình thành lập Đảng.
  • Phạm vi không gian: Nguồn sử liệu chữ viết tiếng Việt lưu giữ tập trung tại Kho Lưu trữ Trung ương Đảng (Hà Nội).
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào các phông và sưu tập tài liệu cơ bản phản ánh trực tiếp hoạt động của Đảng, bao gồm: Sưu tập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên và các tổ chức tiền thân của Đảng; Phông Đại hội Đảng lần thứ nhất và các hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng; Phông các Xứ ủy (Bắc Kỳ, Trung Kỳ, Nam Kỳ); Sưu tập sách, báo, tạp chí, truyền đơn của Đảng; cùng tài liệu tiếng nước ngoài thời kỳ này đã được chọn lọc và dịch sang tiếng Việt.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án phân loại các công trình nghiên cứu đi trước thành 03 nhóm chính:

1. Nhóm công trình nghiên cứu về sử liệu và giá trị sử liệu của tài liệu lưu trữ ở Việt Nam

  • Về lý luận sử liệu và nhận thức lịch sử: Phan Ngọc Liên (chủ biên, Phương pháp luận sử học) trình bày quá trình hình thành sử liệu học từ thời cổ đại và phát triển mạnh từ thời Phục Hưng; Hoàng Hồng (Những luận giải về nhận thức lịch sử) khẳng định sử liệu là cầu nối trung gian giữa lịch sử và nhà sử học; Nguyễn Văn Thâm (Các nguồn sử liệu và nhận thức lịch sử) xác định sử liệu là môi trường của nhận thức lịch sử; Hà Văn Tấn (Một số vấn đề sử liệu học) quan niệm sử liệu gồm cả thông tin và kênh thông tin; Phạm Xuân Hằng (Bản chất của sử liệu) phân tích bản chất sử liệu là "cái đã xảy ra"; Trần Thị Thu Hương làm rõ vai trò của tư liệu lịch sử trong nghiên cứu lịch sử Đảng; Nguyễn Thị Mai Hoa và Nguyễn Văn Khánh (Phương pháp phân tích - phê phán sử liệu trong nghiên cứu lịch sử) nhấn mạnh quy trình phục dựng diện mạo quá khứ qua phê phán sử liệu; Nguyễn Văn Thâm và Phan Đại Doãn (Vấn đề phân loại các nguồn sử liệu của Lịch sử Việt Nam) hệ thống hóa tiêu chí phân loại sử liệu Việt Nam cận đại.
  • Về tiềm năng và giá trị của tài liệu lưu trữ: Vương Đình Quyền (Một tiềm năng nguồn sử liệu quan trọng - Tài liệu lưu trữ) phân tích hệ thống tài liệu lưu trữ Việt Nam và thực trạng khai thác; Nguyễn Ngọc Hà (đề tài Sử liệu học trong nghiên cứu lịch sử Đảng) xây dựng khung lý thuyết thu thập, phân loại, giải mã, giải mật tài liệu; Nguyễn Thanh Huyền và Lê Tuấn Vinh tổng kết 6 vấn đề cơ bản của công tác sử liệu Đảng; Đinh Thị Thùy Hiên (Một số vấn đề về nguồn sử liệu chữ viết) tập trung vào lý luận phê phán văn bản chữ viết; Vũ Quang Hiển (Giá trị của nguồn tài liệu lưu trữ trong nghiên cứu lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam) dẫn chứng việc nhận thức lại các sự kiện lịch sử qua văn bản gốc; Trần Thương Hoàng (Luận án Tiến sĩ về Phông Phủ Thủ tướng 1945-1954), Lê Tuyết Mai (Luận văn Thạc sĩ về Phông Ủy ban Kháng chiến hành chính Nam Bộ 1945-1954), Nguyễn Danh Lợi (bài viết về lưu trữ Viện Lịch sử Đảng), Nguyễn Văn Báu và Vũ Văn Tâm (khối tài liệu chính quyền Việt Nam Cộng hòa 1955-1975), Nguyễn Thị Bình (tài liệu đất đai đô thị Hà Nội tại Trung tâm Lưu trữ Quốc gia I).
  • Về khai thác, tiếp cận và công bố tài liệu: Vũ Dương Ninh kiến nghị quy định thời hạn giải mật tài liệu lưu trữ; Vũ Thị Phụng đề xuất mô hình liên kết giữa cơ quan lưu trữ và nhà khoa học; Hà Minh Hồng phân tích phương pháp sử liệu trong nghiên cứu lịch sử hiện đại; Phạm Xanh nêu thực trạng tài liệu lịch sử giai đoạn 1897-1945 bị phân tán ở nước ngoài (Pháp, Nga, Trung Quốc, Nhật Bản, Hoa Kỳ); Nguyễn Văn Hàm chỉ ra nguyên tắc công bố tài liệu; Nguyễn Thị Tâm tổng quan hệ thống cơ quan lưu trữ Đảng và Nhà nước tại Việt Nam.

2. Nhóm công trình nghiên cứu về giá trị sử liệu của tài liệu lưu trữ Đảng Cộng sản Việt Nam

  • Chu Thị Hậu (Luận án Tiến sĩ, 2003) nghiên cứu chuyên sâu về xây dựng hệ thống công cụ tra tìm thông tin sử liệu tại Kho Lưu trữ Trung ương Đảng.
  • Nguyễn Lệ Nhung (Luận án Tiến sĩ, 2003, Xác định giá trị sử liệu của tài liệu phông lưu trữ Đảng Cộng sản Việt Nam) nghiên cứu lý luận và phương pháp luận xác định giá trị phông tài liệu Đảng nói chung.
  • Nguyễn Văn Lanh (2010) đề xuất các giải pháp quản lý thống nhất, giải mật và ứng dụng công nghệ thông tin đối với Phông lưu trữ Đảng.
  • Đinh Văn Đường (Luận văn Thạc sĩ) phân tích đóng góp của tài liệu lưu trữ đối với công tác biên soạn lịch sử Đảng.
  • Nguyễn Thu Huyền (Luận văn Thạc sĩ) nghiên cứu Phông Lưu trữ Ban Chấp hành Trung ương Đảng giai đoạn 1986 - 2006.
  • Hoàng Quốc Tuấn và Nguyễn Thị Hạnh giới thiệu cơ cấu tổ chức Cục Lưu trữ Văn phòng Trung ương Đảng và tổng quan các khối tài liệu trước/sau năm 1945.

3. Nhóm công trình liên quan trực tiếp đến tài liệu thời kỳ 1930 - 1945 tại Kho Lưu trữ Trung ương Đảng

  • Hoàng Thị Bạch Yến (Luận văn Thạc sĩ) nghiên cứu công tác tổ chức và sử dụng tài liệu Kho Lưu trữ Trung ương Đảng phục vụ nghiên cứu lịch sử giai đoạn 1930 - 1945.

Khoảng trống nghiên cứu luận án giải quyết

Các công trình trước đây chủ yếu tiếp cận dưới góc độ nghiệp vụ lưu trữ (tổ chức, phân loại, xây dựng công cụ tra cứu, bảo quản) hoặc nghiên cứu ở phạm vi phông chung của toàn Đảng qua nhiều giai đoạn. Luận án của NCS Nguyễn Văn Tâm là công trình đầu tiên khảo sát toàn diện, đi sâu phân tích đặc điểm hình thức bên ngoài (giám định niên đại, tác giả, địa điểm hình thành, chữ viết, mực, giấy) và hệ thống hóa nội dung thông tin lịch sử bên trong của riêng khối tài liệu chữ viết tiếng Việt thời kỳ 1930 - 1945 tại Kho Lưu trữ Trung ương Đảng dưới góc độ chuyên ngành Sử liệu học.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung khái niệm và lý thuyết sử dụng

Luận án vận dụng hệ thống khái niệm chuẩn mực của Sử liệu học, Lưu trữ học và các văn bản quy phạm của Đảng, Nhà nước:

  • Sử liệu: Tiếp thu định nghĩa của nhà sử học Jerzy Topolski: Sử liệu là mọi nguồn nhận thức lịch sử, là mọi thông tin về quá khứ xã hội bất kỳ chúng nằm ở đâu cùng với những gì thông tin đó truyền đạt (bao gồm thông tin và kênh thông tin).
  • Tư liệu và tài liệu: "Tư liệu" là vật chất hoặc thông tin ghi lại nhằm mục đích lưu giữ; "Tài liệu" là vật mang tin hình thành trong hoạt động của cơ quan, tổ chức, cá nhân, mang tính xác thực và là chứng cứ pháp lý/lịch sử.
  • Tài liệu lưu trữ: Là tài liệu có giá trị phục vụ thực tiễn, nghiên cứu khoa học, lịch sử được lựa chọn để bảo quản vĩnh viễn hoặc có thời hạn, gồm bản gốc, bản chính hoặc bản sao hợp pháp (theo Luật Lưu trữ năm 2011 và Quy định số 270-QĐ/TW năm 2014 của Ban Bí thư).
  • Phông và Sưu tập lưu trữ: Phông lưu trữ là toàn bộ tài liệu hình thành trong hoạt động của một cơ quan, tổ chức, cá nhân; Sưu tập lưu trữ là tập hợp tài liệu được thu thập theo chủ đề, sự kiện, thời gian hoặc tác giả nhưng chưa đủ điều kiện lập thành phông độc lập.
  • Phân loại văn bản: Bản gốc (hoàn chỉnh nội dung, thể thức, có chữ ký trực tiếp), bản chính (do cơ quan ban hành), bản sao hợp pháp (sao y bản chính, trích sao, sao lục).

Phương pháp nghiên cứu

Luận án kết hợp các phương pháp nghiên cứu liên ngành Lịch sử học, Sử liệu học và Lưu trữ học:

  1. Phương pháp lịch sử và phương pháp lôgíc: Tái hiện quá trình hình thành hệ thống tài liệu theo tiến trình lịch sử cách mạng Việt Nam 1930 - 1945 và trật tự phát triển logic của tổ chức Đảng.
  2. Phương pháp sử liệu học chữ viết: Phê phán sử liệu toàn diện qua hai bước:
    • Phê phán bên ngoài: Giám định vật liệu mang tin (chất liệu giấy, loại mực, kỹ thuật in ấn), chữ viết, kiểu chữ máy đánh, chữ ký, con dấu, bí danh tác giả, thời gian và địa điểm hình thành văn bản.
    • Phê phán bên trong: Phân tích nội dung văn bản, đối chiếu ngữ cảnh lịch sử, thẩm định tính xác thực của sự kiện và mức độ tin cậy của thông tin.
  3. Phương pháp so sánh, đối chiếu: So sánh giữa các bản thảo, bản gốc, bản sao; đối chiếu văn bản tiếng Việt của Đảng với các báo cáo, hồ sơ theo dõi của mật thám thực dân Pháp và tài liệu lưu trữ quốc tế để xác thực cứ liệu.
  4. Các phương pháp nghiệp vụ lưu trữ học:
    • Phương pháp hệ thống: Liên kết các phông và sưu tập tài liệu trong chỉnh thể Phông lưu trữ Đảng Cộng sản Việt Nam.
    • Phương pháp chức năng: Đánh giá giá trị tài liệu dựa trên vị trí, chức năng của cơ quan ban hành (Trung ương Đảng, Xứ ủy, Ban Lãnh đạo hải ngoại...).
    • Phương pháp phân loại: Phân chia tài liệu theo tiêu chí thời gian, chủ đề, tổ chức hình thành.
    • Phương pháp thông tin: Trích xuất, tổng hợp và cấu trúc hóa lượng thông tin lịch sử chứa đựng trong văn bản.

Nguồn tư liệu khảo sát

  • Nguồn tư liệu sơ cấp: Khối tài liệu lưu trữ gốc thời kỳ 1930 - 1945 tại Kho Lưu trữ Trung ương Đảng.
  • Nguồn tư liệu thứ cấp: Các văn kiện Đảng đã công bố (Văn kiện Đảng toàn tập, Hồ Chí Minh toàn tập), sách chuyên khảo, bài báo khoa học, kỷ yếu hội thảo, luận án và quy chế văn thư - lưu trữ của Đảng và Nhà nước.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án

Chương 1 tiến hành phân tích, tổng luận các công trình nghiên cứu trong nước liên quan đến sử liệu học, tài liệu lưu trữ của Đảng và nguồn tài liệu thời kỳ 1930 - 1945. Tác giả chỉ ra rằng các công trình đi trước đã làm sáng tỏ cơ sở lý luận của công tác sử liệu nhưng chưa có công trình nào khảo sát hệ thống, trực tiếp phê phán nguồn sử liệu chữ viết tiếng Việt giai đoạn 1930 - 1945 tại Kho Lưu trữ Trung ương Đảng. Trên cơ sở đó, chương 1 xác lập 04 nội dung trọng tâm mà luận án trực tiếp giải quyết: quá trình hình thành và đặc điểm sử liệu học; hệ thống hóa nội dung thông tin lịch sử; nhận xét đánh giá giá trị sử liệu; và đề xuất giải pháp phát huy giá trị nguồn tài liệu.

Chương 2: Quá trình hình thành và đặc điểm nguồn sử liệu chữ viết tiếng Việt thời kỳ 1930 - 1945 tại Kho Lưu trữ Trung ương Đảng

Chương 2 trình bày chi tiết lịch sử hình thành Kho Lưu trữ Trung ương Đảng và xuất xứ khối tài liệu thông qua các giai đoạn sưu tầm:

  • Các mốc tiếp nhận tài liệu lịch sử:
    • Năm 1959: Trung ương Đảng Cộng sản Liên Xô bàn giao 106 tài liệu (dạng bản ảnh chụp từ phim).
    • Năm 1964: Viện Bảo tàng Cách mạng Việt Nam bàn giao 214 tài liệu.
    • Năm 1968: Ban Nghiên cứu Lịch sử Đảng Trung ương nộp lưu 127 tài liệu.
    • Sau năm 1991: Các đợt sưu tầm tài liệu tại Liên bang Nga (1998) và Đài Loan (2002).
    • Năm 2014: Tiếp nhận gần 10.000 hồ sơ mật thám Pháp từ Vụ Bảo vệ chính trị nội bộ (Ban Tổ chức Trung ương).

Theo Quyết định số 01-QĐ/LT ngày 10/4/1992 của Cục Lưu trữ Văn phòng Trung ương Đảng, toàn bộ tài liệu được phân loại thành 06 khối phông. Trong đó, khối tài liệu thời kỳ 1930 - 1945 gồm các thành phần cơ bản:

Tên Phông / Sưu tập lưu trữ Số lượng (Đơn vị bảo quản) Thành phần và nội dung tài liệu chủ yếu
Sưu tập các tổ chức tiền thân của Đảng (1925 - 1930) 63 đơn vị bảo quản (gần 100 tài liệu) Tài liệu của Hội VN Cách mạng Thanh niên, Tân Việt Cách mạng Đảng, Đông Dương Cộng sản Đảng, An Nam Cộng sản Đảng, Đông Dương Cộng sản Liên đoàn; tác phẩm Đường Kách mệnh, báo Thanh niên, báo Búa Liềm, điều lệ, truyền đơn.
Sưu tập Sách - Báo - Tạp chí - Truyền đơn của Đảng 1.065 đơn vị bảo quản Báo chí, tạp chí lý luận, sách tuyên truyền, tài liệu phổ biến đường lối của Ban Chấp hành Trung ương, các Xứ ủy, Tỉnh ủy, các đoàn thể quần chúng xuất bản trong và ngoài nước.
Sưu tập tài liệu chính quyền thực dân Pháp (1925 - 1945) 468 đơn vị bảo quản Báo cáo, công văn theo dõi của mật thám Pháp (Sở Mật thám Bắc Kỳ, Trung Kỳ, Nam Kỳ, Lào, Campuchia); các văn kiện của Đảng bị thực dân Pháp thu giữ và dịch sang tiếng Pháp.
Phông Ban Lãnh đạo Trung ương Đảng (1930 - 1945) 321 đơn vị bảo quản Văn kiện Hội nghị thành lập Đảng, Đại hội Đảng lần thứ I (1935), các Nghị quyết, Chỉ thị, Thông cáo của Ban Chấp hành Trung ương và Ban Thường vụ Trung ương Đảng.
Khối phông các Xứ ủy trực thuộc Trung ương (đã giải thể) 369 đơn vị bảo quản - Phông Xứ ủy Bắc Kỳ: 125 đơn vị bảo quản
- Phông Xứ ủy Trung Kỳ: 167 đơn vị bảo quản
- Phông Xứ ủy Nam Kỳ: 77 đơn vị bảo quản

Đặc điểm bên ngoài của nguồn sử liệu:

  • Tình trạng bản văn: Gồm các bản gốc viết tay, bản đánh máy chữ, bản in thạch, in đất sét, in typo bí mật; bên cạnh đó là các bản sao y, bản trích sao và bản dịch tiếng Việt từ tài liệu tiếng Pháp, Nga, Trung văn.
  • Vật mang tin và mực in: Do điều kiện hoạt động bí mật và thiếu thốn, tài liệu được tạo tác trên nhiều chất liệu giấy khác nhau (giấy dó bổi, giấy xơ tre, giấy phế liệu, giấy in ấn phẩm...). Mực viết và mực in đa dạng (mực hóa chất tự chế, mực tím, mực than đánh máy), dẫn đến tình trạng nhiều văn bản bị phai màu, ố vàng, rách mép hoặc giòn gãy.
  • Địa điểm hình thành và tác giả: Tài liệu được soạn thảo tại nhiều địa bàn bí mật trong nước (Hà Nội, Sài Gòn - Gia Định, Hải Phòng, Trung Kỳ) và ngoài nước (Hương Cảng, Quảng Châu - Trung Quốc, Xiêm, Ma Cao). Tác giả văn bản thường sử dụng các bí danh, ký hiệu tổ chức nhằm bảo đảm an toàn.

Chương 3: Thông tin lịch sử từ nguồn sử liệu chữ viết tiếng Việt thời kỳ 1930 - 1945 tại Kho Lưu trữ Trung ương Đảng

Chương 3 hệ thống hóa lượng thông tin lịch sử phong phú được trích xuất từ nguồn sử liệu lưu trữ, chia thành 05 nhóm chủ đề:

  1. Thông tin về quá trình vận động thành lập Đảng: Tài liệu ghi lại hoạt động truyền bá chủ nghĩa Mác - Lênin của Nguyễn Ái Quốc, các bài giảng huấn luyện chính trị (tác phẩm Đường Kách mệnh), báo Thanh niên, sự phân hóa của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên thành các tổ chức cộng sản năm 1929, các văn kiện của Hội nghị hợp nhất thành lập Đảng tại Hương Cảng đầu năm 1930 (Chánh cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt, Chương trình tóm tắt, Điều lệ vắn tắt của Đảng).
  2. Thông tin về các Hội nghị Trung ương và Đại hội Đảng: Toàn văn các nghị quyết, thông cáo của Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương tháng 10/1930 (thông qua Luận cương chính trị), Hội nghị Trung ương lần thứ hai (tháng 3/1931), hoạt động của Ban Chỉ huy ở ngoài của Đảng tại Ma Cao, các văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ I của Đảng (tháng 3/1935); chuỗi Hội nghị Trung ương thời kỳ Mặt trận Dân chủ (1936 - 1939) và giai đoạn chuyển hướng chỉ đạo chiến lược giải phóng dân tộc qua Hội nghị Trung ương tháng 11/1939 (Hóc Môn - Gia Định), Hội nghị Trung ương tháng 11/1940 (Đình Bảng) và Hội nghị Trung ương 8 (tháng 5/1941 tại Pác Bó do Nguyễn Ái Quốc chủ trì).
  3. Thông tin về các phong trào cách mạng quần chúng: Cung cấp tư liệu chi tiết về Phong trào cách mạng 1930 - 1931 và sự hình thành chính quyền Xô Viết Nghệ Tĩnh; thời kỳ đấu tranh phục hồi phong trào (1932 - 1935); Phong trào Dân chủ Đông Dương (1936 - 1939); Cao trào kháng Nhật cứu nước và cuộc Tổng khởi nghĩa Tháng Tám năm 1945 (Chỉ thị "Nhật - Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta", Nghị quyết Hội nghị cán bộ toàn quốc của Đảng tại Tân Trào tháng 8/1945).
  4. Thông tin về quan hệ quốc tế của Đảng: Tài liệu thể hiện mối liên hệ chỉ đạo nghiệp vụ và tư tưởng giữa Quốc tế Cộng sản với Đảng Cộng sản Đông Dương; sự liên lạc phối hợp giữa Đảng với Đảng Cộng sản Pháp, Đảng Cộng sản Trung Quốc và các phong trào chống phát xít trên thế giới.
  5. Thông tin về công tác xây dựng Đảng: Văn bản lưu trữ ghi nhận các quy định về phát triển đảng viên, công tác kiểm tra, sinh hoạt chi bộ, nguyên tắc tập trung dân chủ, đào tạo cán bộ, tổ chức công hội đỏ, nông hội đỏ, phụ nữ giải phóng và công tác xuất bản báo chí bí mật.

Chương 4: Một số nhận xét và kiến nghị

Chương 4 đúc kết giá trị khoa học của nguồn sử liệu và đưa ra hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả khai thác:

  • Nhận xét về giá trị sử liệu:
    • Khối tài liệu đảm bảo tính xác thực cao, là những căn cứ gốc phản ánh trung thực tiến trình đấu tranh cách mạng.
    • Phản ánh toàn diện đường lối, tổ chức, hoạt động lãnh đạo của Đảng trên phạm vi cả nước.
    • Đã được khai thác hiệu quả trong nhiều bộ sách lớn của quốc gia (Văn kiện Đảng toàn tập, Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam, Hồ Chí Minh toàn tập, Hồ Chí Minh biên niên tiểu sử).
    • Là cơ sở khoa học để kiểm chứng, đính chính, xác thực lại các niên đại, nhân vật, sự kiện lịch sử bị nhầm lẫn trong các công trình xuất bản trước đây.
    • Có giá trị liên ngành đối với các ngành khoa học xã hội khác như: Xã hội học, Ngôn ngữ học, Văn bản học, Báo chí học, Khoa học Chính trị.
  • Hệ thống kiến nghị và giải pháp:
    • Tăng cường công tác giải mật và công bố các văn bản lưu trữ phục vụ rộng rãi giới nghiên cứu.
    • Khắc phục tình trạng tài liệu bị phân tán, phối hợp sưu tầm tài liệu lưu lạc ở nước ngoài.
    • Ứng dụng công nghệ thông tin số hóa tài liệu, xây dựng cơ sở dữ liệu tra cứu tích hợp hiện đại.
    • Hoàn thiện quy chế tiếp cận tài liệu tại phòng đọc Kho Lưu trữ Trung ương Đảng, tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà nghiên cứu lịch sử tiếp cận văn bản gốc.

Kết quả và những đóng góp mới

  1. Về mặt lý luận và khoa học sử liệu:

    • Luận án là công trình chuyên khảo đầu tiên nghiên cứu toàn diện, có hệ thống nguồn sử liệu chữ viết tiếng Việt thời kỳ 1930 - 1945 tại Kho Lưu trữ Trung ương Đảng dưới góc độ phương pháp luận Sử liệu học.
    • Luận án xây dựng quy trình phân tích và giám định sử liệu kết hợp giữa phê phán hình thức bên ngoài (vật mang tin, kỹ thuật in ấn, ngôn ngữ, niên đại, tác giả) và phê phán nội dung bên trong (đối chiếu bối cảnh lịch sử, thẩm định tính khách quan của dữ kiện).
  2. Về mặt thực tiễn và tư liệu:

    • Thống kê, khảo sát và hệ thống hóa chính xác số lượng các phông, sưu tập lưu trữ thời kỳ 1930 - 1945 (với các con số cụ thể: 63 đơn vị bảo quản thuộc Sưu tập tiền thân; 1.065 đơn vị bảo quản Sưu tập sách báo truyền đơn; 468 đơn vị bảo quản tài liệu mật thám Pháp; 321 đơn vị bảo quản Phông Ban Lãnh đạo Trung ương; 369 đơn vị bảo quản Khối phông Xứ ủy).
    • Chỉ rõ xuất xứ, các đợt tiếp nhận và bổ sung tài liệu vào Kho Lưu trữ Trung ương Đảng từ năm 1959 đến năm 2014.
    • Cung cấp các luận cứ xác thực giúp đính chính nhiều chi tiết lịch sử về tác giả, bí danh, thời gian và địa điểm ban hành văn kiện của Đảng trong giai đoạn bí mật 1930 - 1945.
  3. Về mặt quản lý và ứng dụng:

    • Đề xuất các nhóm giải pháp mang tính khả thi nhằm bảo quản an toàn vật lý, số hóa tư liệu và mở rộng quyền tiếp cận khoa học cho các nhà nghiên cứu lịch sử đối với nguồn tài liệu lưu trữ Đảng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Khối lượng tài liệu thời kỳ 1930 - 1945 tại Kho Lưu trữ Trung ương Đảng rất lớn và đa dạng ngôn ngữ; do giới hạn phạm vi đề tài, luận án chỉ tập trung vào nguồn sử liệu chữ viết tiếng Việt (hoặc tài liệu tiếng nước ngoài đã được dịch sang tiếng Việt), chưa thể khảo sát toàn diện các khối tài liệu nguyên bản bằng tiếng Pháp, tiếng Nga, tiếng Anh, tiếng Trung và tiếng Đức.
    • Khối tài liệu gần 10.000 hồ sơ của mật thám Pháp tiếp nhận từ Ban Tổ chức Trung ương năm 2014 chưa được tu bổ, biên dịch và chỉnh lý khoa học triệt để tại thời điểm hoàn thành luận án nên chưa được khai thác sâu.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Tiếp tục khảo sát, đối chiếu nguồn sử liệu chữ viết tiếng Việt với khối tài liệu tiếng nước ngoài (đặc biệt là tài liệu lưu trữ của Pháp tại Aix-en-Provence và tài liệu Quốc tế Cộng sản tại Lưu trữ Liên bang Nga).
    • Đi sâu giám định văn bản học đối với từng nhóm tài liệu chuyên biệt (như tài liệu báo chí bí mật, truyền đơn của các cấp bộ Đảng địa phương thời kỳ 1930 - 1945).

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo chuyên môn phục vụ trực tiếp cho các nhóm đối tượng:

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học, sinh viên ngành Lịch sử, Lịch sử Đảng, Sử liệu học và Lưu trữ học: Tham khảo về phương pháp luận phê phán sử liệu, kỹ thuật xác minh văn bản gốc và cách thức tiếp cận hệ thống tài liệu lưu trữ Đảng.
  • Giảng viên và nhà nghiên cứu lịch sử: Sử dụng làm công cụ tra cứu thư mục, nắm bắt cấu trúc các phông tài liệu, địa chỉ tra tìm văn kiện gốc thời kỳ 1930 - 1945 để phục vụ biên soạn các công trình lịch sử Đảng bộ địa phương và lịch sử dân tộc.
  • Cán bộ quản lý lưu trữ và cơ quan hoạch định chính sách: Tham khảo các luận cứ thực tiễn để xây dựng quy chế bảo quản, quy trình giải mật và kế hoạch số hóa tài liệu lịch sử của Đảng.

Câu hỏi thường gặp

1. Kho Lưu trữ Trung ương Đảng tiếp nhận những đợt tài liệu lịch sử quan trọng nào về thời kỳ 1930 - 1945?

Theo kết quả khảo sát của luận án, các mốc tiếp nhận và bàn giao tài liệu quan trọng gồm:

  • Năm 1959: Trung ương Đảng Cộng sản Liên Xô bàn giao 106 tài liệu (dạng bản ảnh chụp).
  • Năm 1964: Viện Bảo tàng Cách mạng Việt Nam giao 214 tài liệu.
  • Năm 1968: Ban Nghiên cứu Lịch sử Đảng Trung ương giao nộp 127 tài liệu.
  • Năm 1998 và 2002: Các đoàn cán bộ Văn phòng Trung ương Đảng sưu tầm tài liệu tại Liên bang Nga và Đài Loan.
  • Năm 2014: Tiếp nhận gần 10.000 hồ sơ mật thám Pháp theo dõi cán bộ do Vụ Bảo vệ chính trị nội bộ (Ban Tổ chức Trung ương) bàn giao.

2. Thành phần và số lượng các đơn vị bảo quản tài liệu thời kỳ 1930 - 1945 tại Kho Lưu trữ Trung ương Đảng được phân bổ như thế nào?

Theo phương án hệ thống hóa tài liệu, các phông và sưu tập chính gồm:

  • Sưu tập các tổ chức tiền thân của Đảng (1925 - 1930): 63 đơn vị bảo quản.
  • Sưu tập Sách - Báo - Tạp chí - Truyền đơn của Đảng: 1.065 đơn vị bảo quản.
  • Sưu tập tài liệu của chính quyền thực dân Pháp (1925 - 1945): 468 đơn vị bảo quản.
  • Phông Ban Lãnh đạo Trung ương Đảng (1930 - 1945): 321 đơn vị bảo quản.
  • Khối phông các Xứ ủy: 369 đơn vị bảo quản (Xứ ủy Bắc Kỳ: 125, Xứ ủy Trung Kỳ: 167, Xứ ủy Nam Kỳ: 77).

3. Phương pháp phê phán sử liệu chữ viết được tác giả áp dụng như thế nào trong luận án?

Tác giả áp dụng phương pháp phê phán sử liệu chữ viết qua hai cấp độ:

  • Phê phán bên ngoài: Giám định tính xác thực của văn bản thông qua khảo cứu chất liệu giấy (giấy dó, giấy phế liệu), loại mực, dạng chữ viết tay hoặc máy đánh chữ, chữ ký, con dấu, bí danh tác giả, thời gian và địa điểm ban hành.
  • Phê phán bên trong: Phân tích ngữ nghĩa văn bản, so sánh nội dung tài liệu của Đảng với các báo cáo của mật thám Pháp và tài liệu lưu trữ quốc tế để đánh giá độ tin cậy và tính khách quan của thông tin lịch sử.

4. Nguồn sử liệu thời kỳ 1930 - 1945 tại Kho Lưu trữ Trung ương Đảng đã được khai thác trong những công trình tiêu biểu nào?

Nguồn tài liệu này đã được chọn lọc để công bố và làm tư liệu tham khảo chính trong các công trình lịch sử lớn: Văn kiện Đảng toàn tập, Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam, Lịch sử Việt Nam, Hồ Chí Minh toàn tập, Hồ Chí Minh biên niên tiểu sử.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Văn Tâm đã khảo sát, hệ thống hóa và đánh giá toàn diện nguồn sử liệu chữ viết tiếng Việt thời kỳ 1930 - 1945 tại Kho Lưu trữ Trung ương Đảng dưới góc độ Sử liệu học. Công trình làm sáng tỏ xuất xứ, quá trình hình thành, đặc điểm hình thức bên ngoài và giá trị thông tin lịch sử bên trong của các phông, sưu tập văn kiện Đảng trong giai đoạn vận động giải phóng dân tộc. Kết quả nghiên cứu không chỉ khẳng định tính xác thực và độ tin cậy cao của nguồn sử liệu lưu trữ Đảng mà còn đề xuất các giải pháp khoa học nhằm bảo quản, giải mật và nâng cao hiệu quả khai thác tài liệu phục vụ công tác nghiên cứu lịch sử trong giai đoạn hiện nay.