Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ ngữ văn chuyên ngành Ngôn ngữ học (mã số: 9229020) của nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Mỹ Lệ, được hoàn thành năm 2023 tại Trường Đại học Sư phạm – Đại học Đà Nẵng dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Trương Thị Nhàn và PGS. Trần Văn Sáng, mang tiêu đề: "Ngôn ngữ đánh giá trong sách giáo khoa Tiếng Anh cấp trung học cơ sở tại Việt Nam dưới góc độ ngữ pháp chức năng hệ thống".

Nghiên cứu xuất phát từ bối cảnh ngôn ngữ học nửa cuối thế kỷ XX chuyển dịch trọng tâm từ việc mô tả hệ thống hình thức tĩnh sang khảo sát ngôn ngữ trong sử dụng thực tế gắn với các chức năng xã hội. Ngữ pháp chức năng hệ thống (Systemic Functional Grammar) do M.A.K. Halliday khởi xướng và Lý thuyết ngôn ngữ đánh giá (Appraisal Framework) do J.R. Martin cùng P.R.R. White phát triển đã hình thành khung lý thuyết tiếp cận nghĩa liên nhân. Tại Việt Nam, lý thuyết ngôn ngữ đánh giá chủ yếu được áp dụng khảo sát các văn bản báo chí, tác phẩm văn học, diễn ngôn chính luận, phim ảnh và khẩu ngữ của giới trẻ. Tuy nhiên, việc ứng dụng lý thuyết này vào việc nghiên cứu tài liệu dạy học ngoại ngữ, cụ thể là sách giáo khoa Tiếng Anh cấp trung học cơ sở (THCS), hầu như chưa được thực hiện một cách chuyên biệt và toàn diện. Khoảng trống này đặt ra yêu cầu khảo sát thực chứng hệ thống ngôn ngữ đánh giá trong sách giáo khoa Tiếng Anh THCS nhằm làm rõ cách thức ngôn ngữ kiến tạo ý nghĩa liên nhân và định hình giá trị văn hóa, xã hội cho người học.

Mục đích nghiên cứu của luận án là làm sáng tỏ ngôn ngữ đánh giá trong sách giáo khoa Tiếng Anh cấp THCS tại Việt Nam từ quan điểm ngữ pháp chức năng hệ thống của Halliday và lý thuyết đánh giá của Martin, qua đó chứng minh mối quan hệ biện chứng giữa ngôn ngữ và các yếu tố xã hội, đồng thời cung cấp cơ sở ngôn ngữ học phục vụ phân tích sách giáo khoa.

Nhiệm vụ nghiên cứu của luận án được cụ thể hóa thành ba câu hỏi nghiên cứu:

  1. Ngôn ngữ đánh giá thể hiện “Thái độ” trong SGK Tiếng Anh được hiện thực hoá bằng hệ thống từ vựng – ngữ pháp nào?
  2. Ngôn ngữ đánh giá thể hiện “Thang độ” trong SGK Tiếng Anh được hiện thực hoá bằng hệ thống từ vựng – ngữ pháp nào?
  3. Ngôn ngữ đánh giá được sử dụng trong SGK Tiếng Anh thuộc các thể loại khác nhau có những tương đồng và dị biệt nào?

Đối tượng nghiên cứu là các nguồn lực ngôn ngữ đánh giá thể hiện hai bình diện "Thái độ" (Attitude) và "Thang độ" (Graduation).

Về phạm vi nghiên cứu:

  • Phạm vi lý thuyết: Tác giả vận dụng mô hình đánh giá của Martin & White (2005), giới hạn khảo sát ở hai trường nghĩa Thái độ (gồm Tác động, Phán xét hành vi, Đánh giá sự vật hiện tượng) và Thang độ (gồm Lực và Tiêu điểm). Luận án chủ động không nghiên cứu bình diện "Tham gia" (Engagement) nhằm đảm bảo dung lượng văn bản theo quy định và xuất phát từ nhận định rằng Thái độ và Thang độ là hai địa hạt ngữ nghĩa gần gũi, phù hợp trực tiếp với tâm lý, nhận thức và trình độ ngôn ngữ của học sinh cấp THCS.
  • Phạm vi ngữ liệu: Luận án khảo sát 90 bài đọc hiểu trong 08 cuốn sách giáo khoa Tiếng Anh từ lớp 6 đến lớp 9 (chương trình giáo dục phổ thông 2006 và 2018) do Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam phối hợp với Tập đoàn Xuất bản Pearson biên soạn, Giáo sư Hoàng Văn Vân làm Tổng chủ biên. Ngữ liệu bao gồm: 48 bài "Listen and read", 38 bài trong phần "Skills 1" và 4 bài trong phần "Review".

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án phân tích có hệ thống các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo ba trục chính: lý thuyết ngữ pháp chức năng hệ thống, lý thuyết ngôn ngữ đánh giá và lý thuyết thể loại.

Ở phạm vi quốc tế, tác giả truy nguyên nền tảng lý thuyết từ quan điểm cấu trúc hệ thống của Ferdinand de Saussure (1973), J.R. Firth (1957) và hệ thống hóa lý thuyết chức năng hệ thống của M.A.K. Halliday (1976, 1978, 1985, 1993, 1994, 2006). Công trình của Suzanne Eggins (1994, 2002) cung cấp tổng quan về các kỹ thuật ứng dụng chức năng hệ thống. Lý thuyết đánh giá được phát triển thành bộ công cụ bởi Martin & Rose (2003, 2007) và Martin & White (2005) trong The Language of Evaluation. Các ứng dụng của bộ công cụ đánh giá đã lan tỏa sang nhiều lĩnh vực: giáo dục (Macken-Horarik, 2003; S. Hood, 2004, 2010), khoa học (Veel, 1998), chính trị (Miller, 2007), truyền thông (White, 1998; E. Thompson & White, 2008; Xinghua & Thompson, 2009), và phân tích diễn ngôn đa ngữ (Adendorff & de Klerk, 2005; Lee, 2006; Thomson, 2008; Wang & An, 2013). Về nghiên cứu thể loại, luận án kế thừa các công trình phân tích văn bản trường học của V. Bhatia (1993), Martin & Rose (2008), Derewianka & Jones (2012).

Đi sâu vào nghiên cứu sách giáo khoa, tác giả điểm lại các luận văn và bài báo quốc tế tiêu biểu: Kawamitsu (2012) đối sánh sách giáo khoa ngữ văn tiểu học Nhật Bản và Hoa Kỳ; Canfield (2013) nghiên cứu thể loại kể chuyện và thông tin trong sách Reading/Language Arts; Gordon Myskow (2018) phân tích ngôn ngữ đánh giá trong sách giáo khoa lịch sử bậc phổ thông và đại học. Tác giả nhận định các nghiên cứu này chủ yếu khảo sát bậc tiểu học hoặc sách khoa học, lịch sử, chưa hệ thống hóa đầy đủ phương thức hiện thực hóa hiển ngôn của Thái độ và chưa mở rộng khảo cứu Thang độ.

Tại Việt Nam, nghiên cứu ngữ pháp chức năng được định hình qua công trình của Cao Xuân Hạo (1991), Hoàng Văn Vân (2002, 2011), Ngô Đình Phương (2008), Lê Văn Canh (2011), Bùi Mạnh Hùng (2016). Về ngôn ngữ đánh giá, các công trình đáng chú ý gồm: luận án của Ngô Thị Bích Thu (2013) khảo sát Thái độ và Thang độ trong hội thoại tiếng Anh và tiếng Việt; luận án của Nguyễn Hồng Sao (2010) khảo sát ngôn ngữ báo chí; Trần Thị Hồng Vân (2011) khảo sát phỏng vấn về chất lượng giáo dục sau đại học; Phan Thị Thanh Hoa (2016) nghiên cứu phê bình phim; Nguyễn Tiến Phùng (2020) nghiên cứu Thái độ trong sách giáo khoa Solutions; và luận án của Nguyễn Thị Hương Lan (2018) so sánh ngôn ngữ đánh giá trong sách giáo khoa tiểu học Việt Nam và Singapore.

Luận án của Nguyễn Thị Mỹ Lệ xác định rõ khoảng trống: công trình của Nguyễn Thị Hương Lan (2018) dừng lại ở cấp tiểu học và chưa đi sâu phân tích đặc điểm ngôn ngữ theo từng thể loại nhằm phát triển năng lực giao tiếp; nghiên cứu của Nguyễn Tiến Phùng (2020) chỉ tập trung vào bình diện Thái độ. Do đó, luận án này giữ vị trí là công trình chuyên biệt khảo sát kết hợp cả hai bình diện Thái độ và Thang độ gắn với phân tích cấu trúc thể loại trên ngữ liệu sách giáo khoa Tiếng Anh cấp THCS tại Việt Nam.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Luận án thiết lập khung nghiên cứu dựa trên ba trụ cột lý thuyết của trường phái ngôn ngữ học chức năng hệ thống:

  1. Lý thuyết ngữ pháp chức năng hệ thống (Halliday): Ngôn ngữ được nhìn nhận là mạng lưới các hệ thống lựa chọn tiềm năng để tạo nghĩa (meaning-making resource). Ba siêu chức năng ngôn ngữ gồm:

    • Siêu chức năng kinh nghiệm (Ideational metafunction): Thể hiện sự trải nghiệm thế giới khách quan và nội tâm thông qua hệ thống chuyển tác (Transitivity), gồm 6 kiểu quá trình: vật chất, hành vi, tinh thần, phát ngôn, quan hệ, hiện hữu.
    • Siêu chức năng liên nhân (Interpersonal metafunction): Thể hiện sự tương tác xã hội qua hệ thống Thức (Mood) và Tình thái (Modality), xác lập vai giao tiếp qua hai hành vi cốt lõi: trao (giving) và đòi hỏi (demanding) hàng hóa - dịch vụ hoặc thông tin.
    • Siêu chức năng văn bản (Textual metafunction): Tổ chức thông điệp qua cấu trúc Đề ngữ (Theme) và Thuyết ngữ (Rheme).
    • Khái niệm Ngữ vực (Register): Phản ánh ngữ cảnh tình huống thông qua ba thông số: Trường (Field), Không khí/Quan hệ (Tenor), và Phương thức (Mode).
  2. Khung lý thuyết Ngôn ngữ đánh giá (Martin & White, 2005): Định vị ở tầng ngữ nghĩa diễn ngôn thuộc siêu chức năng liên nhân, gồm hai hệ thống được luận án sử dụng:

    • Thái độ (Attitude):
      • Tác động (Affect): Bày tỏ cảm xúc chủ quan; phân nhánh thành Tích cực/Tiêu cực; Trạng thái/Đột biến hành vi; Hiện thực (realis)/Phi hiện thực (irrealis); và ba nhóm trải nghiệm: Hạnh phúc/Bất hạnh (Un/happiness), An toàn/Bất an (In/security), Thỏa mãn/Bất mãn (Dis/satisfaction).
      • Phán xét hành vi (Judgement): Đánh giá tư cách con người theo chuẩn mực; phân thành Thể diện xã hội (Bình thường, Khả năng, Kiên trì) và Quy ước xã hội (Chân thật, Phép tắc/Đạo đức). Năng lực tiếp tục được phân định theo Ngô Thị Bích Thu (2013) thành trí tuệ, vật chất và xã hội.
      • Đánh giá sự vật hiện tượng (Appreciation): Đánh giá thực thể, quy trình; phân thành Phản ứng (tác động, chất lượng), Kết cấu (cân bằng, phức tạp), và Định giá (giá trị xã hội, tính thiết yếu, hữu ích).
      • Phương thức biểu đạt: Hiển ngôn (inscribed) và Hàm ngôn (invoked: Gợi mở - provoke; Ra hiệu - flag; Cung cấp - afford).
    • Thang độ (Graduation): Điều chỉnh cường độ hoặc phạm vi đánh giá, gồm:
      • Lực (Force): Đánh giá Cường độ (Intensification - qua từ đơn thuần, pha trộn ngữ nghĩa, lặp lại từ, động từ tình thái) và Lượng hóa (Quantification - số lượng, khối lượng, không gian, thời gian).
      • Tiêu điểm (Focus): Xác lập độ rõ nét ranh giới ngữ nghĩa của các phạm trù không chia độ; gồm Ước lượng (xác thực, cụ thể hóa) và Đạt được (hoàn thành, thực chất).
  3. Lý thuyết Thể loại theo trường phái Sydney (Martin & Rose): Xem thể loại là quá trình xã hội diễn tiến theo các giai đoạn (staged), có định hướng mục tiêu (goal-oriented) và có chủ đích (purposeful social activity). Luận án tập trung vào nhóm thể loại Truyện kể và các thể loại trường học điển hình: Tường thuật (Recount), Giai thoại (Anecdote), Tự sự (Narrative), Tiểu sử (Biography), và Phê bình (Review).

Bình diện đánh giá Tiểu phạm trù Phương thức hiện thực hóa chủ yếu
Thái độ: Tác động Hạnh phúc, An toàn, Thỏa mãn, Mong muốn Tính từ cảm xúc, động từ tâm lý, danh từ hóa, trạng từ
Thái độ: Phán xét Thể diện xã hội (Khả năng, Kiên trì, Bình thường); Quy ước xã hội (Chân thật, Đạo đức) Động từ tình thái (can, should), tính từ phẩm chất, trạng từ nhận xét
Thái độ: Đánh giá SVHT Phản ứng (Tác động, Chất lượng); Kết cấu; Định giá Cụm tính từ miêu tả, danh từ trừu tượng chỉ giá trị
Thang độ: Lực Cường độ (Intensification); Lượng hóa (Quantification) Trạng từ chỉ mức độ, từ vựng pha trộn ngữ nghĩa, từ chỉ lượng
Thang độ: Tiêu điểm Ước lượng (Xác thực, Cụ thể hóa); Đạt được (Hoàn thành, Thực chất) Thành tố tình thái, phó từ hạn định ranh giới (about, seem, attempt)

Về phương pháp thực hiện: Luận án kết hợp đồng bộ các phương pháp ngôn ngữ học:

  • Phương pháp thu thập và trình bày ngữ liệu: Trích xuất các đơn vị từ vựng - ngữ pháp mang nghĩa đánh giá từ 90 bài đọc hiểu, mã hóa theo tính chất hiển ngôn/hàm ngôn, tích cực (+)/tiêu cực (-).
  • Phương pháp miêu tả và phân tích ngữ liệu: Phân tích chức năng cú pháp và ngữ nghĩa của các lớp từ vựng, cú pháp hiện thực hóa đánh giá.
  • Phương pháp phân tích văn bản: Phân tích cấu trúc giai đoạn thể loại và mối quan hệ giữa thể loại với ngữ lực đánh giá.
  • Thủ pháp miêu tả định lượng: Thống kê tần số xuất hiện, tính tỷ lệ phần trăm của các phương tiện từ vựng - ngữ pháp, lập 22 bảng biểu và 14 biểu đồ định lượng.
  • Thủ pháp miêu tả định tính: Diễn giải ngữ nghĩa, khái quát hóa chiến lược phân bổ ngôn ngữ đánh giá trong bối cảnh sư phạm.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và Cơ sở lý luận

Chương 1 hệ thống hóa lịch sử phát triển của các lý thuyết nền tảng từ trường phái Ngôn ngữ học Praha, phân tích cấu trúc của Saussure đến lý thuyết ngữ pháp chức năng hệ thống của Halliday và lý thuyết đánh giá của Martin & White. Tác giả phân tích cấu trúc đa tầng của ngôn ngữ (ngữ âm/chữ viết - từ vựng ngữ pháp - ngữ nghĩa diễn ngôn), chứng minh ngôn ngữ đánh giá thuộc tầng ngữ nghĩa diễn ngôn hiện thực hóa nghĩa liên nhân. Chương này làm rõ các khái niệm công cụ: hệ thống chuyển tác, hệ thống Thức, Tình thái, cấu trúc Đề - Thuyết, Ngữ vực (Trường, Không khí, Phương thức) và các nhánh chi tiết của Thái độ (Tác động, Phán xét, Đánh giá sự vật hiện tượng), Thang độ (Lực, Tiêu điểm). Đồng thời, tác giả thiết lập cơ sở lý thuyết về thể loại văn bản trường học theo trường phái Sydney, phân tích đặc trưng các thể loại truyện kể (Tường thuật, Giai thoại, Tự sự, Phản hồi, Quan sát) dựa trên cấu trúc giai đoạn và mục đích xã hội.

Chương 2: Ngôn ngữ đánh giá thể hiện “Thái độ” trong sách giáo khoa Tiếng Anh cấp THCS tại Việt Nam

Chương 2 tập trung khảo sát thực chứng hệ thống từ vựng - ngữ pháp hiện thực hóa Thái độ trong 90 bài đọc hiểu. Nội dung được triển khai qua các nhóm kết quả:

  • Phân loại theo cấp độ ngôn ngữ: Tác giả khảo sát các từ và cụm từ đóng vai trò nguồn lực đánh giá. Biểu đồ 2.1 và Biểu đồ 2.2 thống kê số lượng và tỷ lệ các từ loại (tính từ, động từ, danh từ, trạng từ) và các loại ngữ tham gia biểu đạt cảm xúc và thái độ.
  • Thái độ hiển ngôn: Phân tích ba bình diện cốt lõi:
    • Tác động: Khảo sát các cảm xúc thuộc nhóm Hạnh phúc, An toàn, Thỏa mãn và Mong muốn (thể hiện qua Bảng 2.1 về nhóm người thể hiện "Mong muốn" và Biểu đồ 2.4).
    • Phán xét hành vi: Khảo sát các phán xét về Thể diện xã hội và Quy ước xã hội, trong đó tiêu chí "Khả năng" (Capacity) chiếm tỷ trọng nổi bật trong bài đọc (Bảng 2.2 thống kê nhóm người được phán xét về năng lực; Biểu đồ 2.5 và 2.6).
    • Đánh giá sự vật hiện tượng: Phân tích các chỉ dấu Phản ứng, Kết cấu và Định giá đối với hiện tượng tự nhiên, công trình, cảnh quan (Bảng 2.3 và Biểu đồ 2.7).
  • Thái độ hàm ngôn: Khảo sát ba phương thức truyền tải gián tiếp: Gợi mở (Provoke) thông qua biện pháp tu từ, so sánh, ẩn dụ; Ra hiệu (Flag) thông qua các từ ngữ định lượng thang độ; và Cung cấp (Afford) thông qua trình bày dữ kiện thực tế không mang tính đánh giá trực tiếp để người đọc tự suy luận (Biểu đồ 2.8).

Chương 3: Ngôn ngữ đánh giá thể hiện “Thang độ” trong sách giáo khoa Tiếng Anh cấp THCS tại Việt Nam

Chương 3 trình bày kết quả định lượng và định tính về hệ thống Thang độ, minh họa sự điều chỉnh dung lượng ngữ nghĩa:

  • Hiện thực hóa Lực (Force):
    • Cường độ (Intensification): Thống kê việc tăng giảm mức độ qua các từ chức năng ngữ pháp (Bảng 3.2), từ chức năng ngữ nghĩa (Bảng 3.3), biện pháp pha trộn ngữ nghĩa (Bảng 3.4), hiện tượng lặp từ và việc sử dụng động từ tình thái (Biểu đồ 3.4, 3.5).
    • Lượng hóa (Quantification): Khảo sát sự định lượng thực thể cụ thể và trừu tượng qua số lượng, khối lượng, quy mô không gian và tần suất thời gian (Biểu đồ 3.6).
  • Hiện thực hóa Tiêu điểm (Focus): Khảo sát sự mờ hóa hoặc sắc nét hóa ranh giới ngữ nghĩa của các thực thể và quá trình thông qua hệ thống bảng thống kê từ Bảng 3.5 đến Bảng 3.10:
    • Ước lượng: Xác thực - thực thể; Xác thực - phẩm chất; Cụ thể hóa - thực thể; Cụ thể hóa - số lượng.
    • Đạt được: Hoàn thành (nỗ lực hoàn thành quá trình); Thực chất (mức độ xác thực của sự kiện, hiện tượng).

Chương 4: Ngôn ngữ đánh giá trong sách giáo khoa Tiếng Anh cấp THCS tại Việt Nam xét từ thể loại

Chương 4 liên kết hệ thống từ vựng - ngữ pháp đánh giá với lý thuyết thể loại. Tác giả tổng hợp các thể loại văn bản chính trong chương trình SGK Tiếng Anh cấp THCS (Bảng 4.1) và thống kê nguồn từ vựng - ngữ pháp đánh giá Thái độ và Thang độ phân bổ theo từng thể loại (Bảng 4.2). Phân tích chi tiết đặc điểm ngôn ngữ đánh giá qua các văn bản đại diện:

  • Thể loại Tường thuật (Recount): Khảo sát văn bản trong Tiếng Anh 7 (Unit 9), chỉ ra cách thức ngôn ngữ đánh giá đan xen trong chuỗi sự kiện nhằm ghi lại trải nghiệm cá nhân mà không tạo biến cố kịch tính (Bảng 4.3).
  • Thể loại Giai thoại (Anecdote): Khảo sát văn bản trong Tiếng Anh 9 (Review 2), phân tích phản ứng cảm xúc tập trung vào sự kiện nổi bật (Bảng 4.4).
  • Thể loại Tự sự - Chuyện cổ tích (Narrative): Khảo sát văn bản trong Tiếng Anh 8 (Unit 6), làm rõ chức năng của ngôn ngữ đánh giá tại các giai đoạn: Định hướng, Biến cố/Mâu thuẫn, Đánh giá, và Giải quyết mâu thuẫn (Bảng 4.5).
  • Thể loại Tiểu sử (Biography): Khảo sát văn bản trong Tiếng Anh 6 (Tập 2), phân tích sự kết hợp giữa phán xét hành vi đạo đức và đánh giá năng lực nhân vật lịch sử/danh nhân (Bảng 4.6).
  • Thể loại Đánh giá - Phê bình (Review): Khảo sát văn bản trong Tiếng Anh 9, chỉ ra mật độ cao của lớp từ đánh giá sự vật hiện tượng và thang độ lực nhằm thẩm định giá trị tác phẩm hoặc sự kiện (Bảng 4.7).
Tên chương trong luận án Nội dung trọng tâm Phương tiện khảo sát và cứ liệu minh chứng
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và Cơ sở lý luận của đề tài Lý luận về SFG, khung Appraisal và lý thuyết thể loại Sydney; lịch sử nghiên cứu quốc tế và Việt Nam Khung lý thuyết Halliday, Martin & White; 10 bảng ví dụ thể loại và từ vựng
Chương 2: Ngôn ngữ đánh giá thể hiện “Thái độ” trong SGK Tiếng Anh cấp THCS tại Việt Nam Nguồn lực từ vựng - ngữ pháp hiện thực hóa Thái độ hiển ngôn và hàm ngôn trong bài đọc 90 bài đọc; 3 bảng thống kê (Bảng 2.1 - 2.3); 8 biểu đồ định lượng (Biểu đồ 2.1 - 2.8)
Chương 3: Ngôn ngữ đánh giá thể hiện “Thang độ” trong SGK Tiếng Anh cấp THCS tại Việt Nam Biện pháp hiện thực hóa Lực (Cường độ, Lượng hóa) và Tiêu điểm (Ước lượng, Đạt được) 10 bảng thống kê chuyên sâu (Bảng 3.1 - 3.10); 6 biểu đồ phân loại (Biểu đồ 3.1 - 3.6)
Chương 4: Ngôn ngữ đánh giá trong SGK Tiếng Anh cấp THCS tại Việt Nam xét từ thể loại Tương quan giữa cấu trúc giai đoạn thể loại và sự phân bổ các nguồn lực đánh giá 5 thể loại đại diện (Bảng 4.1 - 4.7) từ các bài đọc cụ thể thuộc SGK lớp 6, 7, 8, 9

Kết quả và những đóng góp mới

Về mặt lý luận, luận án góp phần làm sáng rõ việc vận dụng lý thuyết ngữ pháp chức năng hệ thống, lý thuyết ngôn ngữ đánh giá của Martin & White và lý thuyết thể loại của trường phái Sydney vào ngữ liệu sách giáo khoa ngoại ngữ. Công trình xây dựng một quy trình miêu tả và phân tích có hệ thống đối với hai bình diện Thái độ và Thang độ, tạo dựng mô hình phân tích có thể tham khảo để nghiên cứu ngôn ngữ đánh giá trong các loại hình văn bản giáo khoa khác.

Về mặt thực tiễn, luận án mang lại những kết quả cụ thể:

  • Cung cấp bức tranh định lượng và định tính toàn diện về các nguồn lực từ vựng - ngữ pháp hiện thực hóa chức năng đánh giá trong 90 bài đọc hiểu sách giáo khoa Tiếng Anh cấp THCS tại Việt Nam.
  • Làm rõ đặc trưng phân bổ của ngôn ngữ đánh giá theo từng thể loại văn bản học đường (Tường thuật, Giai thoại, Tự sự, Tiểu sử, Phê bình), chỉ ra cách thức mà các giai đoạn cấu trúc thể loại chi phối sự lựa chọn các chỉ dấu Thái độ và Thang độ.
  • Đề xuất các ý kiến trao đổi và căn cứ khoa học cho công tác biên soạn sách giáo khoa Tiếng Anh mới: định hướng lựa chọn ngữ liệu đọc hiểu cân bằng giữa các loại nghĩa đánh giá, bảo đảm tính tự nhiên của ngôn ngữ liên nhân phù hợp với lứa tuổi, tâm lý và năng lực giao tiếp của học sinh cấp THCS.
  • Cung cấp tài liệu tham khảo phục vụ giảng dạy môn Ngôn ngữ học ứng dụng, bồi dưỡng phương pháp giảng dạy kỹ năng đọc hiểu văn bản tiếng Anh cho giáo viên phổ thông và hỗ trợ hoạt động dịch thuật.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Về hạn chế, luận án tự xác định các giới hạn xuất phát từ phạm vi nghiên cứu:

  • Công trình chủ động loại trừ bình diện "Tham gia" (Engagement) trong bộ công cụ đánh giá của Martin & White để đảm bảo dung lượng luận án theo quy định và tập trung vào các phạm trù phù hợp nhất với học sinh THCS. Do đó, bức tranh về nghĩa liên nhân chưa bao quát trọn vẹn cách thức người viết đối thoại hay định vị lập trường với các quan điểm đồng hiện.
  • Ngữ liệu nghiên cứu giới hạn trong 90 bài đọc hiểu trích từ một bộ sách giáo khoa duy nhất của Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam (do Hoàng Văn Vân làm Tổng chủ biên). Trong bối cảnh triển khai chủ trương "một chương trình, nhiều bộ sách giáo khoa", luận án chưa khảo sát so sánh ngữ liệu với các bộ sách giáo khoa Tiếng Anh khác đang lưu hành song song.
  • Nghiên cứu chỉ tập trung vào phân môn đọc hiểu (các bài "Listen and read", "Skills 1", "Review"), chưa mở rộng sang ngôn ngữ đánh giá trong các hợp phần rèn luyện kỹ năng nghe, nói, viết hoặc ngôn ngữ tương tác của giáo viên và học sinh trong lớp học.

Về hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng phân tích trọn vẹn cả ba bình diện của khung Appraisal (bổ sung bình diện Tham gia) trên ngữ liệu sách giáo khoa.
  • Khảo sát đối sánh ngôn ngữ đánh giá giữa các bộ sách giáo khoa Tiếng Anh khác nhau trong chương trình giáo dục phổ thông 2018.
  • Nghiên cứu so sánh đối chiếu liên cấp (tiểu học, THCS, trung học phổ thông) nhằm xác lập lộ trình phát triển của ngôn ngữ đánh giá theo độ tuổi người học.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Nghiên cứu sinh và học viên cao học: Cung cấp tài liệu tham khảo về phương pháp luận ứng dụng ngữ pháp chức năng hệ thống và bộ công cụ đánh giá của Martin & White; minh họa chi tiết cách thức mã hóa, phân loại và thống kê ngữ liệu văn bản học đường.
  • Giảng viên đại học và giáo viên tiếng Anh cấp THCS: Cung cấp cơ sở ngôn ngữ học để khai thác chiều sâu nghĩa liên nhân trong bài đọc hiểu, giúp giáo viên hướng dẫn học sinh nhận biết thái độ hiển ngôn, hàm ngôn và mức độ thang độ trong văn bản thay vì chỉ dừng lại ở việc khai thác nghĩa sự vụ hay cấu trúc ngữ pháp hình thức.
  • Chuyên gia biên soạn chương trình và sách giáo khoa: Cung cấp số liệu thực chứng về cấu trúc thể loại và mật độ từ vựng đánh giá, hỗ trợ việc thẩm định, lựa chọn và biên tập bài đọc hiểu phù hợp với mục tiêu phát triển năng lực phẩm chất và ngôn ngữ của học sinh phổ thông.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án khảo sát nguồn ngữ liệu cụ thể nào và phân bố số lượng bài ra sao?
Luận án khảo sát 90 bài đọc hiểu trong 08 cuốn sách giáo khoa Tiếng Anh cấp THCS (từ lớp 6 đến lớp 9, mỗi lớp gồm 2 tập) do Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam phối hợp Tập đoàn Xuất bản Pearson ấn hành, Hoàng Văn Vân làm Tổng chủ biên. Cụ thể gồm: 48 bài "Listen and read", 38 bài trong phần "Skills 1", và 4 bài trong phần "Review".

2. Vì sao luận án không nghiên cứu bình diện "Tham gia" (Engagement) trong bộ công cụ đánh giá?
Tác giả xác định giới hạn này nhằm hai lý do: thứ nhất, để đảm bảo giới hạn số trang quy định của một luận án tiến sĩ; thứ hai, hai bình diện Thái độ và Thang độ được đánh giá là gần gũi, phù hợp hơn với đặc điểm tâm lý lứa tuổi và trình độ tiếp nhận ngôn ngữ của học sinh cấp THCS.

3. Khung lý thuyết của Martin & White phân chia hệ thống Thái độ thành những bình diện nào?
Hệ thống Thái độ được phân chia thành ba bình diện: Tác động (Affect - cảm xúc vui, buồn, sợ hãi, an toàn, thỏa mãn); Phán xét hành vi (Judgement - đánh giá hành vi theo thể diện xã hội và quy ước xã hội); và Đánh giá sự vật hiện tượng (Appreciation - thẩm định chất lượng, phản ứng, kết cấu và giá trị của thực thể).

4. Thang độ (Graduation) trong luận án được khảo sát qua những phương diện nào?
Thang độ được khảo sát qua hai trục: "Lực" (Force) bao gồm Cường độ (tăng giảm qua từ đơn thuần, pha trộn ngữ nghĩa, lặp lại, động từ tình thái) và Lượng hóa (số lượng, khối lượng, không gian, thời gian); và "Tiêu điểm" (Focus) bao gồm Ước lượng (xác thực, cụ thể hóa) và Đạt được (hoàn thành, thực chất).

5. Những thể loại văn bản nào được luận án phân tích sâu về ngôn ngữ đánh giá ở Chương 4?
Luận án phân tích sâu 5 thể loại văn bản trường học đại diện: Tường thuật (Recount - ví dụ bài đọc E7 Unit 9), Giai thoại (Anecdote - bài đọc E9 Review 2), Tự sự - Chuyện cổ tích (Narrative - bài đọc E8 Unit 6), Tiểu sử (Biography - bài đọc E6 Tập 2), và Phê bình (Review - bài đọc E9).

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lệ là công trình nghiên cứu thực chứng áp dụng lý thuyết ngữ pháp chức năng hệ thống và khung lý thuyết đánh giá của Martin & White vào sách giáo khoa Tiếng Anh cấp THCS tại Việt Nam. Thông qua việc phân tích định tính kết hợp thống kê định lượng trên 90 bài đọc hiểu, luận án đã làm sáng rõ cách thức hiện thực hóa hệ thống Thái độ và Thang độ bằng các phương tiện từ vựng - ngữ pháp cụ thể. Kết quả nghiên cứu đồng thời chỉ ra mối liên hệ chặt chẽ giữa cấu trúc thể loại văn bản với chiến lược phân bổ ngôn ngữ đánh giá. Công trình đóng góp tư liệu và luận cứ khoa học hữu ích cho lĩnh vực ngôn ngữ học ứng dụng, công tác giảng dạy ngoại ngữ và biên soạn sách giáo khoa phổ thông.