Năng Suất, Giá Trị Dinh Dưỡng và Sử Dụng Ngô Lai Sinh Khối Làm Thức Ăn Cho Bò Thịt Ở Thừa Thiên Huế

Luận án tiến sĩ nghiên cứu chăn nuôi đề tài năng suất giá trị dinh dưỡng và sử dụng ngô lai sinh khối làm thức ăn cho bò thịt, phát triển phương pháp mới, đánh giá hiệu quả ứng

Trường đại học

Đại học Huế

Chuyên ngành

Chăn nuôi

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2023

128
4
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. MỤC LỤC

2. DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

3. DANH MỤC CÁC BẢNG

4. DANH MỤC CÁC HÌNH, SƠ ĐỒ

5. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

6. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI

6.1. Mục tiêu tổng quát

6.2. Mục tiêu cụ thể

7. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN

7.1. Ý nghĩa khoa học

7.2. Ý nghĩa thực tiễn

8. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

8.1. CHĂN NUÔI BÒ THỊT Ở VIỆT NAM VÀ THỪA THIÊN HUẾ

8.1.1. Phát triển chăn nuôi bò thịt ở Việt Nam

8.1.2. Phát triển chăn nuôi bò thịt ở Thừa Thiên Huế

8.2. SỬ DỤNG NGÔ SINH KHỐI LÀM THỨC ĂN CHO BÒ

8.2.1. Vai trò của cây ngô sinh khối

8.2.2. Tiêu chuẩn chất lượng của ngô sử dụng làm thức ăn xanh

8.2.3. Tình hình sản xuất ngô sinh khối

8.2.4. Năng suất, chất lượng ngô sinh khối và các yếu tố ảnh hưởng

8.2.5. Nguyên lý và những yếu tố ảnh hưởng quá trình ủ chua

8.2.6. Lợi ích của thức ăn ủ chua

8.2.7. Ủ chua cây ngô

8.3. NGHIÊN CỨU CHỌN TẠO VÀ SỬ DỤNG GIỐNG NGÔ LAI LÀM THỨC ĂN CHĂN NUÔI

8.3.1. Nghiên cứu chọn tạo và sử dụng giống ngô lai trên thế giới

8.3.2. Nghiên cứu chọn tạo và sử dụng giống ngô lai sinh khối tại Việt Nam

8.4. SỬ DỤNG THỨC ĂN THÔ Ở GIA SÚC NHAI LẠI

8.4.1. Sơ lược cấu tạo bộ máy tiêu hoá

8.4.2. Quá trình tiêu hoá thức ăn

8.4.3. Động thái lên men ở dạ cỏ

9. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

9.1. ĐỐI TƯỢNG VÀ ĐIỀU KIỆN NGHIÊN CỨU

9.1.1. Đối tượng nghiên cứu

9.1.2. Điều kiện nghiên cứu

9.2. ĐỊA ĐIỂM VÀ THỜI GIAN NGHIÊN CỨU

9.2.1. Địa điểm nghiên cứu

9.2.2. Thời gian nghiên cứu

9.3. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

9.4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

9.4.1. Phương pháp nghiên cứu nội dung 1: Đặc điểm sinh trưởng, năng suất sinh khối và thành phần hóa học của 10 dòng/giống ngô lai làm thức ăn xanh chăn nuôi được trồng tại tỉnh Thừa Thiên Huế (Thí nghiệm 1)

9.4.2. Phương pháp nghiên cứu nội dung 2: Ảnh hưởng của thời kỳ thu cắt đến năng suất, thành phần hoá học và tỷ lệ phân giải ở dạ cỏ của sinh khối cây ngô HQ2000 làm thức ăn cho bò (Thí nghiệm 2, 3)

9.4.3. Phương pháp nghiên cứu nội dung 3: Nghiên cứu ủ chua cây ngô HQ2000 với rỉ mật mía và giá trị dinh dưỡng của thức ăn ủ chua ở bò sinh trưởng tại tỉnh Thừa Thiên Huế (Thí nghiệm 4, 5)

9.4.4. Phương pháp nghiên cứu nội dung 4: Ảnh hưởng của việc sử dụng thức ăn sinh khối ngô ủ chua đến khả năng ăn vào, sức sản xuất và hiệu quả kinh tế trong nuôi bò vỗ béo ở Thừa Thiên Huế (Thí nghiệm 6, 7)

10. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

10.1. NỘI DUNG 1: ĐẶC ĐIỂM SINH TRƯỞNG, NĂNG SUẤT SINH KHỐI VÀ THÀNH PHẦN HÓA HỌC CỦA 10 DÒNG/GIỐNG NGÔ LAI LÀM THỨC ĂN THÔ XANH TRONG CHĂN NUÔI ĐƯỢC TRỒNG Ở TỈNH THỪA THIÊN HUẾ (KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM 1)

10.1.1. Thời gian sinh trưởng của các dòng/giống ngô

10.1.2. Các chỉ tiêu sinh trưởng thân lá

10.1.3. Năng suất sinh khối

10.1.4. Thành phần dinh dưỡng của cây ngô khi thu hoạch (chín sáp)

10.1.5. Tình hình sâu bệnh

10.1.6. Hiệu quả kinh tế trồng ngô sinh khối làm thức ăn cho bò

10.2. NỘI DUNG 2: ẢNH HƯỞNG CỦA THỜI ĐIỂM THU CẮT ĐẾN NĂNG SUẤT, THÀNH PHẦN HOÁ HỌC VÀ TỶ LỆ PHÂN GIẢI Ở DẠ CỎ CỦA GIỐNG NGÔ HQ2000 (KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM 2, 3)

10.2.1. Đặc điểm thời tiết trong giai đoạn thí nghiệm

10.2.2. Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của giống ngô HQ2000

10.2.3. Thành phần hoá học và năng suất chất khô và protein

10.2.4. Tỷ lệ tiêu hoá dạ cỏ (in sacco) và giá trị các chất dinh dưỡng tiêu hoá của ngô lai HQ2000 thu hoạch ở các thời điểm khác nhau

10.3. NỘI DUNG 3: NGHIÊN CỨU Ủ CHUA NGÔ SINH KHỐI VỚI RỈ MẬT VÀ GIÁ TRỊ DINH DƯỠNG CỦA THỨC ĂN Ủ CHUA NUÔI BÒ SINH TRƯỞNG TẠI THỪA THIÊN HUẾ (KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM 4, 5)

10.3.1. Sự thay đổi về giá trị pH và thành phần hóa học của khối ủ chua

10.3.2. Tỷ lệ tiêu hóa của khẩu phần có ngô ủ chua với các tỷ lệ rỉ mật khác nhau ở bò vàng (thí nghiệm 5)

10.4. NỘI DUNG 4: ẢNH HƯỞNG CỦA NGÔ SINH KHỐI Ủ CHUA, CỎ VOI VÀ RƠM LÚA TRONG KHẨU PHẦN ĂN ĐẾN TỶ LỆ TIÊU HÓA TOÀN PHẦN VÀ SINH TRƯỞNG CỦA BÒ THỊT NUÔI Ở THỪA THIÊN HUẾ (KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM 6, 7)

10.4.1. Tỷ lệ tiêu hoá toàn phần các chất dinh dưỡng

10.4.2. Khối lượng và tăng trọng của bò

10.4.3. Lượng ăn vào và hệ số chuyển hoá thức ăn

10.4.4. Hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi bò vỗ béo

11. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Nghiên Cứu Năng Suất Ngô Lai Sinh Khối Tại Huế

Nghiên cứu về năng suất ngô lai sinh khốigiá trị dinh dưỡng ngô sinh khối làm thức ăn cho bò thịt Thừa Thiên Huế là vô cùng cấp thiết. Chăn nuôi bò thịt đóng vai trò quan trọng trong việc tăng trưởng kinh tế và cải thiện thu nhập cho người dân. Tuy nhiên, việc thiếu hụt nguồn thức ăn thô xanh, đặc biệt là vào mùa khô và mùa mưa, đang là một thách thức lớn. Nghiên cứu này tập trung vào việc đánh giá tiềm năng của ngô lai sinh khối như một giải pháp thay thế, nhằm đảm bảo nguồn cung cấp thức ăn ổn định và chất lượng cho bò thịt. Theo thống kê, đàn bò ở Việt Nam tăng trưởng đều đặn khoảng 3% mỗi năm, nhưng sản lượng thịt bò trong nước mới chỉ đáp ứng được một nửa nhu cầu tiêu dùng. Do đó, việc tìm kiếm các nguồn thức ăn mới, có năng suất cao và giá trị dinh dưỡng tốt là vô cùng quan trọng.

1.1. Tầm Quan Trọng của Ngô Sinh Khối Trong Chăn Nuôi Bò Thịt

Việc sử dụng ngô sinh khối làm thức ăn cho bò thịt không chỉ giúp giải quyết vấn đề thiếu hụt thức ăn thô xanh mà còn mang lại nhiều lợi ích khác. Ngô sinh khối có năng suất cao, khả năng thích nghi tốt với nhiều điều kiện khí hậu và đất đai khác nhau. Ngoài ra, việc ủ chua ngô sinh khối còn giúp bảo quản thức ăn trong thời gian dài, đảm bảo nguồn cung cấp ổn định cho bò thịt quanh năm. Theo Lê Quý Kha và Lê Quý Tường (2019), diện tích trồng ngô sinh khối làm thức ăn cho gia súc đã tăng mạnh trong những năm gần đây, cho thấy tiềm năng phát triển của loại cây này trong ngành chăn nuôi.

1.2. Thách Thức và Cơ Hội Phát Triển Ngô Sinh Khối Tại Huế

Thừa Thiên Huế, với khí hậu khắc nghiệt và sự khác biệt về địa hình, đặt ra những thách thức riêng trong việc phát triển ngô sinh khối. Tuy nhiên, với sự quan tâm của chính quyền địa phương và nhu cầu ngày càng tăng của người dân, việc phát triển ngô sinh khối làm thức ăn cho bò thịt tại Huế vẫn còn rất nhiều cơ hội. Nghiên cứu này sẽ tập trung vào việc đánh giá các giống ngô lai sinh khối phù hợp với điều kiện địa phương, cũng như các phương pháp ủ chua và sử dụng ngô sinh khối hiệu quả nhất cho bò thịt.

II. Vấn Đề Nghiên Cứu Thiếu Thức Ăn Cho Bò Thịt Thừa Thiên Huế

Bài toán về thức ăn cho bò thịt tại Thừa Thiên Huế đang đặt ra nhiều thách thức. Nguồn thức ăn thô xanh hiện tại chưa đáp ứng đủ nhu cầu, đặc biệt trong các tháng có thời tiết khắc nghiệt. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất và chất lượng thịt bò thịt. Việc tìm kiếm các giải pháp để tăng cường nguồn cung cấp thức ăn thô xanh, đảm bảo dinh dưỡng cho bò thịt là vô cùng quan trọng. Nghiên cứu này tập trung vào việc đánh giá tiềm năng của ngô lai sinh khối như một giải pháp thay thế, nhằm giải quyết vấn đề thiếu hụt thức ăn và nâng cao hiệu quả chăn nuôi bò thịt tại địa phương.

2.1. Thực Trạng Nguồn Thức Ăn Thô Xanh Cho Bò Thịt Hiện Nay

Hiện nay, nguồn thức ăn thô xanh cho bò thịt chủ yếu dựa vào cỏ trồng, cỏ tự nhiên và phụ phẩm nông nghiệp. Tuy nhiên, năng suất của các loại cỏ trồng còn thấp, cỏ tự nhiên không ổn định và phụ phẩm nông nghiệp có giá trị dinh dưỡng không cao. Điều này dẫn đến tình trạng thiếu hụt thức ăn thô xanh, đặc biệt là vào mùa khô và mùa mưa. Theo Địa chí Thừa Thiên Huế (2005), khí hậu Thừa Thiên Huế có hai mùa rõ rệt, mùa khô từ tháng 4 đến tháng 9 và mùa mưa từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau, gây khó khăn cho việc duy trì nguồn cung cấp thức ăn ổn định.

2.2. Ảnh Hưởng Của Thiếu Thức Ăn Đến Năng Suất Bò Thịt

Việc thiếu hụt thức ăn thô xanh ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất và chất lượng thịt bò thịt. Bò thịt không được cung cấp đủ dinh dưỡng sẽ chậm lớn, giảm khả năng sinh sản và chất lượng thịt kém. Điều này gây thiệt hại kinh tế cho người chăn nuôi và ảnh hưởng đến sự phát triển của ngành chăn nuôi bò thịt tại địa phương. Do đó, việc tìm kiếm các giải pháp để đảm bảo nguồn cung cấp thức ăn ổn định và chất lượng cho bò thịt là vô cùng quan trọng.

III. Phương Pháp Đánh Giá Năng Suất Giống Ngô Lai HQ2000

Nghiên cứu tập trung vào đánh giá năng suất ngô lai sinh khối giống HQ2000 tại Thừa Thiên Huế. Giống ngô này được chọn vì tiềm năng sinh trưởng tốt và khả năng thích nghi với điều kiện địa phương. Các thí nghiệm được thực hiện để xác định thời điểm thu hoạch tối ưu, thành phần hóa học và tỷ lệ phân giải dạ cỏ của ngô sinh khối. Ngoài ra, nghiên cứu cũng đánh giá ảnh hưởng của việc ủ chua ngô sinh khối đến giá trị dinh dưỡng và khả năng sinh trưởng của bò thịt.

3.1. Thí Nghiệm Về Thời Điểm Thu Hoạch Ngô Sinh Khối

Thí nghiệm được thực hiện để xác định thời điểm thu hoạch ngô sinh khối tối ưu, nhằm đạt được năng suất cao nhất và giá trị dinh dưỡng tốt nhất. Các mẫu ngô sinh khối được thu hoạch ở các giai đoạn sinh trưởng khác nhau và phân tích thành phần hóa học, tỷ lệ phân giải dạ cỏ. Kết quả thí nghiệm sẽ giúp xác định thời điểm thu hoạch phù hợp nhất cho bò thịt.

3.2. Nghiên Cứu Quy Trình Ủ Chua Ngô Sinh Khối

Nghiên cứu tập trung vào việc tìm ra quy trình ủ chua ngô sinh khối hiệu quả nhất, nhằm bảo quản thức ăn trong thời gian dài và cải thiện giá trị dinh dưỡng. Các thí nghiệm được thực hiện với các tỷ lệ rỉ mật khác nhau để đánh giá ảnh hưởng đến chất lượng thức ăn ủ chua. Kết quả nghiên cứu sẽ cung cấp thông tin hữu ích cho người chăn nuôi về quy trình ủ chua ngô sinh khối đơn giản và hiệu quả.

3.3. Đánh Giá Ảnh Hưởng Của Ngô Ủ Chua Đến Bò Thịt

Thí nghiệm được thực hiện để đánh giá ảnh hưởng của việc sử dụng ngô sinh khối ủ chua trong khẩu phần ăn đến khả năng sinh trưởng và hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi bò thịt. Các nhóm bò thịt được cho ăn các khẩu phần khác nhau, với tỷ lệ ngô ủ chua khác nhau. Kết quả thí nghiệm sẽ giúp xác định tỷ lệ ngô ủ chua phù hợp nhất trong khẩu phần ăn của bò thịt, nhằm đạt được năng suất cao và hiệu quả kinh tế tốt.

IV. Kết Quả Năng Suất và Dinh Dưỡng Của Ngô Lai Sinh Khối

Nghiên cứu đã thu được những kết quả quan trọng về năng suấtgiá trị dinh dưỡng của ngô lai sinh khối tại Thừa Thiên Huế. Giống ngô HQ2000 cho thấy tiềm năng sinh trưởng tốt và năng suất cao. Thời điểm thu hoạch ảnh hưởng đáng kể đến thành phần hóa học và tỷ lệ phân giải dạ cỏ của ngô sinh khối. Việc ủ chua ngô sinh khối giúp bảo quản thức ăn và cải thiện giá trị dinh dưỡng. Sử dụng ngô ủ chua trong khẩu phần ăn giúp tăng khả năng sinh trưởng và hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi bò thịt.

4.1. Năng Suất Sinh Khối Của Giống Ngô HQ2000

Giống ngô HQ2000 cho thấy năng suất sinh khối cao tại Thừa Thiên Huế. Các yếu tố như thời điểm thu hoạch, mật độ trồng và điều kiện thời tiết ảnh hưởng đến năng suất. Kết quả nghiên cứu cung cấp thông tin chi tiết về năng suất sinh khối của giống ngô này, giúp người chăn nuôi lựa chọn phương pháp canh tác phù hợp.

4.2. Giá Trị Dinh Dưỡng Của Ngô Sinh Khối và Ngô Ủ Chua

Ngô sinh khốigiá trị dinh dưỡng tốt, đặc biệt là khi được ủ chua. Quá trình ủ chua giúp bảo quản thức ăn và cải thiện giá trị dinh dưỡng, làm cho ngô sinh khối trở thành nguồn thức ăn lý tưởng cho bò thịt. Kết quả nghiên cứu cung cấp thông tin chi tiết về thành phần hóa học và giá trị dinh dưỡng của ngô sinh khốingô ủ chua.

4.3. Ảnh Hưởng Của Ngô Ủ Chua Đến Sinh Trưởng Bò Thịt

Việc sử dụng ngô sinh khối ủ chua trong khẩu phần ăn giúp tăng khả năng sinh trưởng và hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi bò thịt. Bò thịt được cho ăn ngô ủ chua có tốc độ tăng trưởng nhanh hơn và hệ số chuyển hóa thức ăn tốt hơn. Kết quả nghiên cứu chứng minh rằng ngô ủ chua là nguồn thức ăn hiệu quả cho bò thịt.

V. Ứng Dụng Hướng Dẫn Trồng và Sử Dụng Ngô Sinh Khối Hiệu Quả

Dựa trên kết quả nghiên cứu, có thể đưa ra những hướng dẫn cụ thể về cách trồng và sử dụng ngô sinh khối hiệu quả tại Thừa Thiên Huế. Việc lựa chọn giống ngô phù hợp, thời điểm thu hoạch tối ưu và quy trình ủ chua đơn giản sẽ giúp người chăn nuôi tăng năng suất và cải thiện giá trị dinh dưỡng của thức ăn cho bò thịt. Sử dụng ngô ủ chua trong khẩu phần ăn sẽ giúp tăng khả năng sinh trưởng và hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi bò thịt.

5.1. Lựa Chọn Giống Ngô Lai Sinh Khối Phù Hợp

Việc lựa chọn giống ngô lai sinh khối phù hợp là yếu tố quan trọng để đạt được năng suất cao. Giống ngô HQ2000 cho thấy tiềm năng sinh trưởng tốt tại Thừa Thiên Huế. Tuy nhiên, cần tiếp tục nghiên cứu và đánh giá các giống ngô khác để tìm ra giống phù hợp nhất với điều kiện địa phương.

5.2. Thời Điểm Thu Hoạch Ngô Sinh Khối Tối Ưu

Thời điểm thu hoạch ngô sinh khối ảnh hưởng đáng kể đến năng suấtgiá trị dinh dưỡng. Cần thu hoạch ngô sinh khối vào thời điểm hạt chín sáp để đạt được năng suất cao nhất và giá trị dinh dưỡng tốt nhất. Kết quả nghiên cứu cung cấp thông tin chi tiết về thời điểm thu hoạch tối ưu.

5.3. Quy Trình Ủ Chua Ngô Sinh Khối Đơn Giản

Quy trình ủ chua ngô sinh khối đơn giản và hiệu quả sẽ giúp người chăn nuôi bảo quản thức ăn trong thời gian dài và cải thiện giá trị dinh dưỡng. Cần sử dụng rỉ mật để tăng cường quá trình lên men và bảo quản thức ăn. Kết quả nghiên cứu cung cấp thông tin chi tiết về quy trình ủ chua ngô sinh khối đơn giản và hiệu quả.

VI. Kết Luận Tiềm Năng Phát Triển Ngô Sinh Khối Cho Bò Thịt

Nghiên cứu đã chứng minh tiềm năng phát triển ngô sinh khối làm thức ăn cho bò thịt tại Thừa Thiên Huế. Việc sử dụng ngô sinh khối giúp giải quyết vấn đề thiếu hụt thức ăn thô xanh, tăng khả năng sinh trưởng và hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi bò thịt. Cần tiếp tục nghiên cứu và phát triển các giống ngô phù hợp, quy trình canh tác hiệu quả và phương pháp chế biến thức ăn tối ưu để khai thác tối đa tiềm năng của ngô sinh khối.

6.1. Đề Xuất Nghiên Cứu Tiếp Theo Về Ngô Sinh Khối

Cần tiếp tục nghiên cứu và đánh giá các giống ngô khác để tìm ra giống phù hợp nhất với điều kiện địa phương. Nghiên cứu về quy trình canh tác hiệu quả và phương pháp chế biến thức ăn tối ưu cũng cần được đẩy mạnh. Ngoài ra, cần nghiên cứu về ảnh hưởng của ngô sinh khối đến chất lượng thịt bò thịt.

6.2. Chính Sách Hỗ Trợ Phát Triển Ngô Sinh Khối

Chính quyền địa phương cần có chính sách hỗ trợ phát triển ngô sinh khối, như cung cấp giống tốt, hỗ trợ kỹ thuật và tạo điều kiện cho người chăn nuôi tiếp cận nguồn vốn. Chính sách hỗ trợ sẽ giúp thúc đẩy phát triển ngô sinh khối và nâng cao hiệu quả chăn nuôi bò thịt tại địa phương.

08/06/2025
Luận án tiến sĩ chăn nuôi đề tài năng suất giá trị dinh dưỡng và sử dụng ngô lai sinh khối làm thức ăn cho bò thịt ở thừa thiên huế

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. CHĂN NUÔI BÒ THỊT Ở VIỆT NAM VÀ THỪA THIÊN HUẾ 1. Phát triển chăn nuôi bò thịt ở Việt Nam 1. Tổng đàn và sự phân bố đàn bò ở các vùng sinh thái Ở Việt Nam, chăn nuôi bò giai đoạn 2015-2021 phát triển khá nhanh.

Đàn bò cả nước có 6,325 triệu con số lượng bò cả nước tăng 17,9% và bò thịt tăng 16,3%. Tình hình về số lượng và phân bố đàn bò được trình bày trên Bảng 1. Số lượng bò (triệu con) và phân bố đàn bò (%) theo vùng sinh thái giai đoạn 2015 - 2021 10/2015 10/2017 1/2021 % tăng giai đoạn Vùng sinh thái Tổng Bò Tổng Bò Tổng Bò 2015- đàn thịt đàn thịt đàn thịt 2021 Cả nước 5,367 5,092 5,655 5,353 6,325 5,921 17,9 Phân bố ở các vùng sinh thái (%) Đồng bằng sông Hồng 9,3 9,3 8,7 8,6 7,9 7,8 0,4 Miền núi phía Bắc 17,6 18,1 17,5 18,4 19,0 18,5 27,7 Duyên hải miền Trung 40,7 42,3 40,7 41,2 38,0 39,2 10,1 Tây Nguyên 12,8 13,1 13,4 13,2 13,3 13,7 22,9 Đông Nam Bộ 6,8 6,0 6,9 6,1 6,7 5,4 15,6 Đồng bằng sông Cửu Long 12,8 13,1 12,8 12,5 15,0 15,4 37,6 (Nguồn: Tổng cục Thống kê, 2022) Ngoài tốc độ tăng số lượng đàn bò, phân bố theo các vùng sinh thái cũng thay đổi mặc dù không lớn.1 cho thấy, vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung có số lượng bò thịt cao nhất, chiếm 42,3% (2015) và 39,2% (2021) so với số lượng bò thịt của cả nước. Khu vực Đồng bằng sông Cửu Long có số lượng đàn bò tăng nhanh (37%) và tỷ lệ tăng đàn bò thịt từ 13,1% năm 2015 lên 15,4% năm 2021, trong khi tỷ lệ tăng đàn bò thịt ở Đồng bằng sông Hồng, Duyên hải miền Trung và Đông Nam Bộ giảm.

6 Sự thay đổi tỷ lệ phân bố đàn bò ở các vùng sinh thái cho thấy một sự dịch chuyển đàn bò trong cả nước để phù hợp với nguồn cung cấp thức ăn thô. Ví dụ, Đồng bằng sông Cửu Long có nguồn thức ăn dồi dào, tỷ lệ đàn bò thịt tăng (15,4% năm 2021 so với 13,1% năm 2015). Ở miền Trung, số lượng bò mặc dù cao nhưng có xu hướng giảm từ 2015 (40,7% cả nước) đến 2021 (38% cả nước), vì vậy, tốc độ tăng đàn thấp nhất cả nước (10,1%). Hạn chế về diện tích trồng cỏ và diện tích đất chăn thả bò do phát triển cây trồng khác có thể là nguyên nhân tăng đàn thấp (Hương Giang, 2017).

Tổng sản phẩm và năng suất đàn bò thịt Tình hình về sản lượng thịt bò và khối lượng giết mổ của đàn bò thịt ở nước ta được trình bày trên Bảng 1. Trong cả nước, số liệu thống kê cho thấy tổng sản lượng thịt bò tăng trong giai đoạn 2015-2021 từ 299,32 ngàn tấn lên 441,51 ngàn tấn; khối lượng giết thịt cũng tăng từ 191 kg/con lên 200 kg/con (Bảng 1. Điều này cho thấy, chất lượng đàn bò thịt có thay đổi nhưng ở mức độ thấp. Sản lượng thịt hơi và năng suất đàn bò thịt ở cả nước và các vùng sinh thái giai đoạn 2015 - 2021 10/2015 10/2017 1/2021 (1)* (2) (3) (1) (2) (3) (1) (2) (3) Cả nước 1.206,04 441,51 200 ĐBSH** 162,54 32,99 203 170,19 34,71 204 203,69 39,54 194 MNTD 168,82 30,36 180 175,81 31,62 180 229,89 43,19 188 DHTB 681,17 128,69 189 711,47 136,55 192 887,89 163,63 184 TN 190,13 36,37 191 210,72 40,44 192 354,85 65,40 184 DNB 109,91 36,37 331 120,52 26,03 216 124,39 29,79 239 ĐBSCL 254,86 46,65 183 263,42 52,30 198 405,34 99,97 247 *(1): Số con xuất chuồng (1.000 con); (2): Sản lượng thịt hơi (1.000 tấn); (3): Khối lượng giết mổ (kg/con); **ĐBSH: Đồng bằng sông Hồng; MNTD: Miền núi và trung du phía Bắc; DHTB: Duyên hải miền Trung; TN: Tây Nguyên; DNB: Đông Nam Bộ; ĐBSCL: Đồng bằng sông Cửu Long (Nguồn: Tổng cục Thống kê, 2022) 7 Ở các vùng sinh thái, sự thay đổi về sản lượng thịt bò hơi và khối lượng giết mỗ cũng rất khác nhau.

Ở Duyên hải miền Trung, sản lượng thịt bò chiếm 37% cả nước nhưng khối lượng bò khi giết mổ thấp hơn trung bình cả nước (184 kg/con so 200 kg/con). Ngược lại, sản lượng thịt bò hơi ở Đông Nam Bộ chỉ chiếm 6,7% cả nước nhưng khối lượng bò thịt giết mổ cao hơn 23,5% (247 kg/con so với 200 kg/con). Ở Tây Nguyên, mặc dù sản lượng thịt hơi tăng 36,37 tấn năm 2015 lên 65,4 tấn đầu năm 2021 nhưng khối lượng giết mổ có xu hướng giảm (theo số liệu thống kê). Điều này có thể do ảnh hưởng của chất lượng giống bò, nguồn thức ăn và mức độ đầu tư trong chăn nuôi bò thịt ở các vùng.

Định hướng phát triển chăn nuôi bò thịt đến 2030 Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 1520/QĐ-TTg ngày 06/10/2020 về Phê duyệt phát triển Chăn nuôi giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn 2045. Theo đó, sản lượng thịt xẻ của gia súc ăn cỏ chiếm 8-10% (hiện nay 6-7%), đàn bò thịt ổn định 6,5-6,6 triệu con, trong đó 30% được nuôi trong trang trại. Một số giải pháp phát triển đàn bò liên quan đến nội dung luận án: - Chuyển phần lớn diện tích ở những nơi phù hợp và một phần diện tích đất nông nghiệp hiệu quả thấp sang thâm canh trồng cỏ và cây thức ăn chăn nuôi. Tổng diện tích đất các loại cho nhu cầu này 0,5-1 triệu ha.

- Tăng cường đầu tư hoạt động nghiên cứu khoa học và công nghệ chăn nuôi, thú y…Ưu tiên, khuyến khích nghiên cứu ứng dụng và chuyển giao công nghệ cao, công nghệ tiên tiến, công nghệ mới. vào lĩnh vực thức ăn. - Khuyến khích phát triển các mô hình thâm canh trồng cỏ, ngô dày, lúa chín sáp… kết hợp công nghệ chế biến thức ăn thô xanh hỗn hợp (TMR) để chăn nuôi và vỗ béo các loại gia súc ăn cỏ. Phát triển chăn nuôi bò thịt ở Thừa Thiên Huế 1.

Điều kiện tự nhiên Tỉnh Thừa Thiên Huế với diện tích 49,02 ngàn km2 nằm ở duyên hải miền Trung Việt Nam bao gồm phần đất liền và phần lãnh hải thuộc thềm lục địa biển Đông. Phần đất liền chiếm 92% tổng diện tích, có tọa độ ở cực Bắc: 16044'30'' vĩ Bắc và 107023'48'' kinh Đông; cực Nam: 15059'30'' vĩ Bắc và 107041'52'' kinh Đông; cực Tây: 16022'45'' vĩ Bắc và 107000'56'' kinh Đông; và cực Đông: 16013'18'' vĩ Bắc và 108012'57'' kinh Đông. Theo Dư địa chí Thừa Thiên Huế (2005), lãnh thổ Thừa Thiên Huế được chia thành 4 vùng sinh thái: vùng núi, vùng gò đồi, vùng đồng bằng và vùng đầm phá và cồn cát ven biển. Núi thấp và đồi phân bố trên diện tích rộng nhất của khu vực địa hình đồi núi (trên 65%) và chiếm khoảng 50% lãnh thổ toàn tỉnh.

Vùng địa hình gò đồi có tổng diện tích khoảng 712,5 km2, chiếm khoảng 14% diện tích tự nhiên của tỉnh. Đại bộ phận 8 lãnh thổ vùng gò đồi nằm ở dải chuyển tiếp giữa khu vực địa hình núi và đồng bằng duyên hải, chủ yếu ở A Lưới và Nam Đông. Đồng bằng duyên hải là lãnh thổ tương đối bằng phẳng có độ cao tuyệt đối từ 15-10 m trở xuống, kể cả các trảng cát nội đồng Phong Điền, Quảng Điền và Phú Vang, chiếm khoảng 16% diện tích tự nhiên của tỉnh. Đồng bằng duyên hải Thừa Thiên Huế trải dài theo hướng Tây Bắc - Đông Nam trên 100 km, trong đó thu hẹp dần và bị các dãy núi thấp xen đồi đâm ngang ra biển phân cắt manh mún từ phía Nam đầm Cầu Hai đến chân đèo Hải Vân.

Bề rộng nơi lớn nhất đạt 20-22 km (đồng bằng sông Ô Lâu) nơi hẹp nhất không quá 0,05-0,2 km (Lăng Cô), trung bình khoảng 14- 16 km. Trảng cát phân bố luân phiên với trằm bàu theo hướng Tây Bắc - Đông Nam ở Phong Điền, Quảng Điền là dấu tích của những dãy đê cát ngầm và máng trũng cổ được hình thành vào thời đoạn biển tiến Holocen cực đại vào đồng bằng trước đây. Trảng cát nội đồng cổ nhất của Thừa Thiên Huế là vùng gò rộng, tương đối bằng phẳng dạng thềm biển cổ, cao tới 15-10 m và được cấu tạo từ cát vàng nghệ hệ tầng Phú Xuân. Về đất đai, tỉnh Thừa Thiên Huế có diện tích đất nhỏ nhưng đất đai đa dạng, được hình thành từ 10 nhóm đất khác nhau: Cồn cát và đất cát chiếm 8,7% nằm ở Phong Điền, Quảng Điền, Hương Trà, Phú Lộc, Phú Vang; Đất mặn chiếm 1,24% ở Phú Lộc, Phú Vang, Hương Trà, Quảng Điền; Đất phèn chiếm 1,36% nằm rải rác từ Phú Lộc đến Phong Điền; Phù sa chiếm 8,11% nằm ở Phú Lộc, Phong Điền và thành phố Huế; Đất lầy và than bùn chiếm 0,02% phân bố ở Phong Điền, Phú Lộc; Đất xám bạc màu với diện tích 800 ha, chiếm 0,16% tổng diện tích tự nhiên và chỉ có 1 loại đất là đất xám trên đá macma axit và đá cát, phân bố chủ yếu ở huyện A Lưới, vùng lâm trường thuộc các xã Phong Sơn, Phong An huyện Phong Điền.

Đất được hình thành từ sản phẩm phong hóa đá granit và các loại đá cát, là những loại đá giàu silic, nghèo khoáng vật chứa kim loại kiềm, kiềm thổ, khi phong hoá cho ra đất có thành phần cơ giới nhẹ, thô, lẫn nhiều khoáng vật nguyên sinh bền. Phân bố ở địa hình dốc, nên quá trình rửa trôi xảy ra mạnh, mùn bị rửa trôi và sắt cũng bị rửa trôi, nên tầng đất mặt bị bạc màu trở nên xám trắng. Mùn, đạm, lân, kali, cation trao đổi đều rất nghèo, phản ứng của đất chua, độ no bazơ thấp. Có thể nói đây là loại đất có độ phì tự nhiên thấp, nếu canh tác không chú ý đến biện pháp quản lý dinh dưỡng tổng hợp thì dễ dàng chuyển thành loại đất xói mòn trơ sỏi đá, mất khả năng sản xuất; Đất đỏ vàng chiếm 68,74% phân bố ở tất cả các huyện thị; Đất thung lung dốc tụ chiếm 0,13% ở Phong Điền, Phú Lộc và Hương Thuỷ; Đất mùn vàng đỏ trên núi chiếm 3,15% ở Nam Đông, A Lưới, Phú Lộc; và đất xói mòn trơ sỏi đá chiếm 1,03% ở Phú Lộc, Phong Điền, Hương Trà, Nam Đông, Hương Thuỷ và Huế.

Thừa Thiên Huế có khí hậu khác biệt với nhiều tỉnh thành khác trong cả nước do sự khác nhau về vị trí địa lý và đặc điểm địa hình. Theo Địa chí Thừa Thiên Huế (2005), khí hậu Thừa Thiên Huế là vùng chuyển tiếp giữa hai miền: khí hậu nhiệt đới gió mùa có mùa đông lạnh hơn (miền Bắc) và khí hậu nhiệt đới gió mùa điển hình với nền nhiệt độ cao và mùa mưa khác biệt mùa khô (miền Nam). Số liệu khí tượng ở bảng 1.3 cho 9 thấy, nhiệt độ trung bình năm 25,6oC, tháng có nhiệt độ cao từ tháng 5 đến tháng 9 (28,7- 29oC) và thấp từ tháng 12 đến tháng 2 năm sau.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên Cứu Năng Suất và Giá Trị Dinh Dưỡng của Ngô Lai Sinh Khối Làm Thức Ăn Cho Bò Thịt Tại Thừa Thiên Huế" cung cấp cái nhìn sâu sắc về năng suất và giá trị dinh dưỡng của ngô lai sinh khối, một nguồn thức ăn quan trọng cho bò thịt. Nghiên cứu này không chỉ giúp người chăn nuôi hiểu rõ hơn về lợi ích của việc sử dụng ngô lai trong khẩu phần ăn của bò mà còn chỉ ra cách tối ưu hóa năng suất chăn nuôi.

Để mở rộng kiến thức của bạn về các phương pháp chăn nuôi bò thịt hiệu quả, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận văn thạc sĩ nghiên cứu năng suất chất lượng và hiệu quả sử dụng một số cỏ hòa thảo nhập nội trong chăn nuôi bò thịt, nơi nghiên cứu về các loại cỏ khác nhau có thể cải thiện năng suất chăn nuôi. Bên cạnh đó, tài liệu Nghiên cứu sử dụng bã dong riềng làm thức ăn bổ sung nuôi bò thịt tại huyện Nguyên Bình tỉnh Cao Bằng sẽ cung cấp thêm thông tin về các nguồn thức ăn bổ sung khác cho bò thịt. Cuối cùng, bạn cũng có thể tìm hiểu về Nghiên cứu ảnh hưởng của mức năng lượng trao đổi và protein trong khẩu phần ăn của bò lai nuôi thịt tại Hà Nội, giúp bạn nắm bắt được tầm quan trọng của dinh dưỡng trong chăn nuôi bò thịt. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về lĩnh vực chăn nuôi bò thịt và các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất.