Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong cơ cấu sản xuất nông nghiệp toàn cầu, cây ngô (Zea mays L.) giữ vị trí là một trong năm cây lương thực chính bên cạnh lúa nước, lúa mì, sắn và khoai tây. Cây ngô đóng vai trò chủ lực trong việc bảo đảm an ninh lương thực và tạo nguồn thu nhập cho nông dân tại nhiều quốc gia đang phát triển thuộc khu vực Châu Phi và Mỹ Latin. Tuy nhiên, song song với quá trình thâm canh tăng năng suất, sự lây lan của các loài sâu bệnh hại nguy hiểm qua đường hạt giống thương phẩm đang tạo ra những rủi ro lớn cho nền nông nghiệp. Việc phát hiện sớm các tác nhân gây bệnh tiềm ẩn trong hạt giống trước khi gieo trồng là biện pháp then chốt để ngăn chặn dịch bệnh bùng phát trên diện rộng.

Tại Việt Nam, ngô là cây lương thực quan trọng thứ hai sau lúa nước. Dù diện tích gieo trồng ngô lai chiếm trên 90% cơ cấu sản xuất và đạt sản lượng đáng kể, ngành nông nghiệp trong nước vẫn phải nhập khẩu một lượng lớn hạt giống và ngô thương phẩm từ các thị trường quốc tế. Thống kê của Tổng cục Hải quan trong ba tháng đầu năm 2013 cho thấy Việt Nam đã nhập khẩu 410,2 nghìn tấn ngô (trị giá 142,1 triệu USD), trong đó thị trường Thái Lan có tốc độ tăng trưởng mạnh nhất (tăng 128,24% về lượng so với cùng kỳ năm 2012). Đi liền với khối lượng nhập khẩu gia tăng là nguy cơ xâm nhiễm của các loài nấm bệnh hoại sinh, nấm ký sinh và đặc biệt là vi khuẩn ngoại lai gây bệnh héo rũ Pantoea stewartii – đối tượng kiểm dịch thực vật nguy hiểm chưa phổ biến tại Việt Nam.

Đồ án tốt nghiệp thực hiện nhằm giải quyết các mục tiêu và nhiệm vụ cụ thể sau:

  • Mục tiêu nghiên cứu:

    1. Xác định thành phần nấm bệnh hại hiện diện trên các lô hạt giống ngô nhập khẩu từ Thái Lan.
    2. Nghiên cứu, áp dụng quy trình giám định vi khuẩn Pantoea stewartii gây bệnh héo rũ cây ngô bằng kỹ thuật sinh học phân tử PCR.
  • Nhiệm vụ và yêu cầu nghiên cứu:

    1. Phân lập và mô tả các đặc điểm hình thái vi học của các tác nhân nấm gây bệnh trên hạt giống ngô nhập khẩu.
    2. Định danh đến cấp chi các chủng nấm đã phân lập được dựa trên các khóa phân loại chuẩn.
    3. Khảo sát và thực hiện đầy đủ các bước trong quy trình giám định vi khuẩn Pantoea stewartii từ khâu xử lý mẫu hạt, nuôi cấy chọn lọc, tách chiết DNA đến phản ứng khuếch đại gen PCR và điện di kiểm tra.
  • Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

    • Đối tượng nghiên cứu: 20 mẫu hạt giống ngô nhập khẩu từ Thái Lan trong 6 tháng đầu năm 2013 bởi các công ty giống cây trồng (Việt Thái, Syngenta, Dekalb, CP, East-West Seed, Vương Nông) và chủng vi khuẩn chuẩn Pantoea stewartii do Viện Nghiên cứu Landcare Research Manaaki Whenua (New Zealand) cung cấp.
    • Phạm vi không gian: Thực hiện tại Phòng Điều Tra Giám Sát thuộc Trung Tâm Kiểm Dịch Thực Vật Sau Nhập Khẩu II.
    • Phạm vi thời gian: Đề tài được tiến hành từ ngày 24/06/2013 đến ngày 15/09/2013.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và đối tượng vi sinh vật

Cây ngô (Zea mays L.) thuộc phân họ Hòa thảo (Poaceae), là cây trồng dễ bị tổn thương bởi nhiều nhóm dịch hại truyền qua hạt và đất:

  • Nhóm nấm gây bệnh và hoại sinh: Bao gồm nấm gây bệnh khô vằn (Rhizoctonia spp.), bệnh rỉ sắt (Puccinia sorghi Schw.), bệnh phấn đen (Ustilago maydis), bệnh thối thân mốc hồng (Fusarium moniliforme, Fusarium graminearum Schw.) và nấm mốc sinh độc tố (Aspergillus spp. như A. niger, A. flavus, A. parasiticus). Bào tử và sợi nấm tiềm sinh trong phôi hoặc vỏ hạt là nguồn lây nhiễm trực tiếp cho cây con khi nảy mầm.
  • Tác nhân vi khuẩn Pantoea stewartii: Là vi khuẩn Gram âm, kỵ khí tùy ý, hình que, không di động, không sinh bào tử, thuộc họ Enterobacteriaceae. Vi khuẩn gây tắc nghẽn hệ thống mạch dẫn của cây ngô, gây ra hai hội chứng điển hình: héo rũ cây con và tàn rụi sọc lá ở cây trưởng thành. Tác nhân này truyền lan tự nhiên qua vector bọ cánh cứng Chaetocnema pulicaria hoặc qua phôi của hạt giống mang mầm bệnh.

Phương pháp giám định thành phần nấm

  • Phương pháp ủ ẩm (Blotter test): Hạt giống được đặt trong đĩa petri có lót giấy thấm vô trùng, ủ ở nhiệt độ 22°C – 25°C trong 7 ngày với chu kỳ theo dõi định kỳ. Thí nghiệm được bố trí trên 5 mẫu giống đại diện (M1, M2, M3, M4, M5) theo 2 nghiệm thức:
    • Nghiệm thức 1 (NT1): Hạt giống giữ nguyên trạng (mang lớp thuốc bảo vệ thực vật xử lý hạt của nhà sản xuất).
    • Nghiệm thức 2 (NT2): Hạt giống được rửa 3 lần bằng nước cất vô trùng nhằm loại bỏ lớp thuốc bảo vệ thực vật bề mặt.
    • Mỗi mẫu khảo sát 10 đĩa, mỗi đĩa 10 hạt (tổng số 100 hạt/mẫu/nghiệm thức).
  • Phân lập thuần: Sử dụng que cấy vô trùng khều sợi nấm phát triển trên hạt cấy chuyền sang môi trường thạch nước (WA - Water Agar: 15 g agar/1000 ml nước cất). Sau 2 - 3 ngày ở nhiệt độ 25°C – 27°C, tiếp tục cấy chuyền đỉnh sợi nấm sang môi trường thạch bột bắp (CMA - Corn Meal Agar: 30 g bột bắp, 15 g agar/1000 ml nước cất) để tạo khuẩn lạc thuần khiết.
  • Định danh hình thái hiển vi: Làm tiêu bản vi thể sợi nấm và cơ quan sinh sản trong dung dịch KOH 3%, quan sát cấu trúc cuống bào tử, bọng bào tử, thể bình và hình thái bào tử dưới kính hiển vi quang học ở độ phóng đại 10x và 40x. Tra cứu định danh đến cấp chi dựa theo khóa phân loại của P. Hunter (1998) và Tsuneo Watanabe (2002).

Phương pháp giám định vi khuẩn bằng kỹ thuật PCR

Quy trình thực hiện theo tiêu chuẩn chẩn đoán kiểm dịch thực vật EPPO (2006):

  • Thu dịch và nuôi cấy vi khuẩn: Nghiền 100 hạt ngô trong 50 ml nước cất vô trùng, lắc đều 200 vòng/phút trong 10 phút, để lắng và lọc lấy dịch chứa vi khuẩn. Chang 100 µl dịch mẫu lên đĩa môi trường chọn lọc King’s B (Proteose peptone 20 g, K₂HPO₄ 1,5 g, MgSO₄.7H₂O 1,5 g, glycerol 15 ml, agar 15 g/1000 ml nước cất, pH 7,2 – 7,4), ủ ở 25°C – 28°C trong 2 – 3 ngày. Chọn lọc các khuẩn lạc tròn lồi, mép rõ, màu vàng nhạt đến vàng cam đặc trưng của Pantoea stewartii để cấy ria làm thuần và kiểm tra phản ứng nhuộm Gram.
  • Nhân sinh khối và bảo quản: Khuẩn lạc đơn dòng được nuôi cấy trong môi trường LB lỏng (Tryptone 10 g, Yeast extract 5 g, NaCl 10 g/1000 ml nước cất), lắc 150 vòng/phút ở nhiệt độ phòng trong 48 giờ. Mẫu lưu trữ dài hạn ở -80°C trong dung dịch glycerol 15%.
  • Ly trích DNA tổng số: Phá vỡ màng tế bào vi khuẩn bằng SDS 10% kết hợp Proteinase K (20 mg/ml) ở 37°C trong 1 giờ. Loại bỏ protein và polysaccharide bằng dung dịch NaCl 5M và CTAB/NaCl ở 65°C trong 10 phút. Tinh sạch dịch chiết qua hỗn hợp Phenol/Chloroform/Isoamyl alcohol (25:24:1) và Chloroform/Isoamyl alcohol (24:1). Kết tủa DNA bằng Isopropanol lạnh ở -20°C, rửa tủa bằng Ethanol 70%, làm khô và hòa tan lại trong 30 µl dung dịch đệm TE.
  • Phản ứng PCR khuếch đại: Sử dụng cặp mồi đặc hiệu theo Coplin & Majerczak:
    • Mồi xuôi ES16: 5’-GCG AAC TTG GCA GAG AT-3’
    • Mồi ngược ESIIG2C: 5’-GCG CTT GCG TGT TAT GAG-3’
    • Kích thước đoạn khuếch đại mục tiêu: 920 bp.
    • Thành phần phản ứng (25 µl/mẫu): Nước cất PCR 17,5 µl; Đệm PCR 10X; MgCl₂; dNTPs 10 mM; Primer ES16 (10 µM) 0,16 µM; Primer ESIIG2C (10 µM) 0,16 µM; Platinum Taq DNA Polymerase (5 U/µl) 0,04 U; DNA mẫu (20 ng/µl) 3 µl.
    • Chu trình nhiệt: Biến tính ban đầu 94°C trong 4 phút; 29 chu kỳ lặp lại (94°C trong 45 giây, bắt cặp 55°C trong 45 giây, kéo dài 72°C trong 1 phút); kéo dài chuỗi kết thúc ở 72°C trong 10 phút.
  • Điện di kiểm tra:
    • Kiểm tra độ nguyên vẹn DNA tổng số trên gel agarose 1% (chạy trong đệm TAE 0.5X ở 100 V, 250 mA trong 35 phút).
    • Kiểm tra sản phẩm PCR trên gel agarose 2% (chạy trong đệm TAE 0.5X ở 70 V, 250 mA trong 50 phút).
    • Nhuộm gel trong dung dịch Ethidium bromide (10 mg/ml) trong 20 phút và quan sát vạch DNA dưới đèn soi tia cực tím UV bước sóng 302 nm.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1. Tổng quan về ngô và bệnh cây ngô

Chương này tổng hợp các tài liệu khoa học về nguồn gốc, phân loại thực vật học, sinh lý cấu tạo và kỹ thuật canh tác cây ngô (Zea mays L.). Tác giả phân tích số liệu thống kê sản xuất nông nghiệp quốc tế (theo USDA và FAOSTAT) giai đoạn 2010 - 2014, làm rõ vị thế của các cường quốc sản xuất ngô (Mỹ, Trung Quốc, Brazil) và bức tranh sản xuất ngô tại Việt Nam qua các giai đoạn phát triển giống ngô lai do Viện Nghiên cứu Ngô lai tạo.

Chương 1 cũng tổng quan chi tiết các đối tượng dịch hại nguy hiểm trên cây ngô:

  • Côn trùng hại chính: Sâu xám (Agrotis ipsilon), sâu đục thân (Ostrinia nubilalis), rệp cờ (Rhopalosiphum maydis).
  • Các bệnh nấm phổ biến: Bệnh khô vằn do Rhizoctonia spp., bệnh rỉ sắt do Puccinia sorghi, bệnh phấn đen do Ustilago maydis, bệnh thối thân bắp do Fusarium moniliforme và Fusarium graminearum, bệnh mốc hạt do Aspergillus spp. (nhấn mạnh độc tố aflatoxin gây hại sức khỏe người và vật nuôi).
  • Bệnh héo rũ vi khuẩn do Pantoea stewartii: Lịch sử phát hiện, đặc điểm vi sinh vật học, triệu chứng héo mạch dẫn và vai trò của vector bọ cánh cứng Chaetocnema pulicaria.

Chương 2. Vật liệu, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Chương này mô tả toàn bộ hệ thống nguyên vật liệu, hóa chất, thiết bị máy móc và quy trình thực nghiệm được triển khai tại Trung tâm Kiểm dịch Thực vật Sau Nhập khẩu II. Nội dung trình bày danh mục 20 mẫu hạt giống ngô nhập khẩu thu thập từ 6 công ty kinh doanh giống cây trồng lớn tại Thái Lan.

Ký hiệu mẫu Tên giống bắp Doanh nghiệp nhập khẩu
M1 AT 0970 Việt Thái
M2 NK 67 Syngenta
M3 DK 8868 Dekalb
M4 WAX 44 Syngenta
M5 Mẹ 3Q CP
M6 Mẹ 888 CP
M7 NK 7328 Syngenta
M8 Mẹ 3Q Super CP
M9 CP 999 CP
M10 099 East-West Seed
119 WXW6TH2672 Dekalb
122a SG 22 Syngenta
122b WAX 48 Syngenta
129d PAC 293 Vương Nông
129j PAC 1290022 Vương Nông
129g PAC 1290043 Vương Nông
129h PAC 1290393 Vương Nông
129k PAC 1290033 Vương Nông
129l PAC 1290004 Vương Nông
129m PAC 1290032 Vương Nông

Chương 2 thuyết minh chi tiết 4 bước thực nghiệm giám định nấm (ủ ẩm Blotter, cấy thuần WA/CMA, quan sát tiêu bản vi thể KOH 3%) và 4 bước thực nghiệm giám định vi khuẩn Pantoea stewartii (chiết dịch hạt, phân lập trên môi trường chọn lọc King's B, tách chiết DNA bằng CTAB/Phenol-Chloroform, thực hiện PCR với mồi ES16/ESIIG2C và điện di gel agarose).

Chương 3. Kết quả và nhận xét

Chương 3 trình bày các số liệu thực nghiệm thu được từ quá trình kiểm tra nấm và vi khuẩn trên các mẫu hạt giống ngô nhập khẩu:

  • Tỷ lệ nhiễm nấm trên hạt giống: Đánh giá hiệu lực ức chế nấm của lớp thuốc bảo vệ thực vật phủ ngoài hạt giống thương phẩm thông qua việc so sánh đối chứng giữa nghiệm thức không rửa thuốc (NT1) và nghiệm thức rửa sạch thuốc (NT2) trên quy mô 100 hạt/mẫu.
  • Xác định các chi nấm: Thông qua nuôi cấy thuần trên đĩa thạch CMA và quan sát hình thái sợi nấm, cuống sinh bào tử dưới kính hiển vi, xác định sự xuất hiện của 3 chi nấm chính gồm Fusarium sp., Aspergillus spp. (quan sát thấy A. niger với khuẩn lạc đen, bọng hình cầu mang thể bình hai tầng và A. flavus/A. parasiticus có khuẩn lạc xanh lá/nâu vàng) và Rhizopus sp. (sợi nấm phát triển nhanh, cuống bào tử mang túi bào tử hình cầu).
  • Giám định vi khuẩn Pantoea stewartii: Đánh giá đặc điểm hình thái khuẩn lạc nghi ngờ trên môi trường King’s B, kết quả nhuộm Gram vi khuẩn, kiểm tra chất lượng dịch chiết DNA tổng số qua điện di gel agarose 1% và kiểm tra sự xuất hiện vạch khuếch đại đặc hiệu kích thước 920 bp qua điện di gel agarose 2%.

Kết quả và đóng góp

Kết quả định lượng và phát hiện chính

Khảo sát tỷ lệ xuất hiện nấm trên 5 mẫu giống ngô nhập khẩu (100 hạt/mẫu) giữa hai nghiệm thức cho ra kết quả cụ thể:

Mẫu giống khảo sát Tên giống Số hạt nhiễm nấm (NT1 - Giữ nguyên thuốc BVTV) Số hạt nhiễm nấm (NT2 - Rửa sạch thuốc BVTV) Tỷ lệ hạt sạch nấm ở NT1 Tỷ lệ hạt sạch nấm ở NT2
M1 AT 0970 30 / 100 72 / 100 70% 28%
M2 NK 67 21 / 100 19 / 100 79% 81%
M3 DK 8868 71 / 100 85 / 100 29% 15%
M4 WAX 44 15 / 100 67 / 100 85% 33%
M5 Mẹ 3Q 0 / 100 0 / 100 100% 100%
  • Đánh giá hiệu lực xử lý thuốc bảo vệ thực vật trên hạt: Ở các mẫu M1, M3 và M4, tỷ lệ hạt nhiễm nấm ở nghiệm thức rửa thuốc (NT2) tăng vọt so với nghiệm thức giữ nguyên thuốc (NT1) (ví dụ mẫu M4 tăng từ 15% lên 67%, mẫu M1 tăng từ 30% lên 72%). Điều này chứng minh lớp thuốc bảo vệ thực vật được nhà sản xuất xử lý ngoài vỏ hạt có hiệu quả ức chế mạnh sự phát triển của bào tử nấm bên ngoài. Riêng mẫu M2 có tỷ lệ nhiễm nấm không đổi giữa hai nghiệm thức (~20%), cho thấy thuốc xử lý hạt không có tác dụng với nấm nội sinh hoặc nấm kháng thuốc trên mẫu này. Mẫu M5 hoàn toàn không xuất hiện nấm ở cả 2 nghiệm thức (100% hạt sạch).
  • Thành phần nấm định danh: Xác định 3 chi nấm chính bám nhiễm trên hạt giống bắp nhập khẩu gồm: Fusarium sp., Aspergillus spp. và Rhizopus sp.
  • Giám định vi khuẩn phân tử: Thực hiện thành công quy trình ly trích DNA vi khuẩn từ dịch nghiền hạt giống bắp bằng phương pháp CTAB kết hợp Phenol:Chloroform và thiết lập phản ứng PCR sử dụng cặp mồi ES16/ESIIG2C cho phép khuếch đại đoạn gen đặc hiệu 920 bp để chẩn đoán vi khuẩn Pantoea stewartii.

Giải pháp và khuyến nghị của tác giả

  • Tiếp tục duy trì và tăng cường kiểm tra nghiêm ngặt lớp thuốc xử lý bảo vệ thực vật trên các lô hạt giống ngô nhập khẩu trước khi thông quan nhằm hạn chế nấm bệnh lây lan vào đồng ruộng.
  • Ứng dụng tích hợp quy trình PCR với cặp primer đặc hiệu ES16/ESIIG2C vào công tác kiểm dịch thực vật thường quy tại các cửa khẩu để phát hiện nhanh, chính xác vi khuẩn Pantoea stewartii ở trạng thái tiềm sinh trong hạt mà không cần chờ biểu hiện triệu chứng trên đồng ruộng.
  • Khuyến cáo người nông dân áp dụng các biện pháp canh tác tổng hợp: xử lý bổ sung hạt giống trước khi gieo bằng các thuốc bảo vệ thực vật đặc trị (Rovral, Thiram 85WP), luân canh ngô với lúa nước hoặc cây họ đậu, sử dụng chế phẩm nấm đối kháng Trichoderma để phòng ngừa nấm bệnh lưu tồn trong đất.

Đóng góp của đề tài

Đồ án đã cung cấp dữ liệu thực nghiệm cụ thể về thực trạng nhiễm nấm trên các dòng ngô lai thương phẩm nhập khẩu từ Thái Lan vào năm 2013; đồng thời chuẩn hóa quy trình thực nghiệm chẩn đoán nhanh đối tượng kiểm dịch vi khuẩn Pantoea stewartii bằng kỹ thuật sinh học phân tử tại Trung tâm Kiểm dịch Thực vật Sau Nhập khẩu II.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu:
    • Quy mô thực nghiệm giám định nấm chi tiết mới tập trung thực hiện trên 5 mẫu đại diện (M1 đến M5) trong tổng số 20 mẫu hạt giống thu thập được.
    • Việc định danh nấm mới dừng lại ở cấp độ chi (Genus) dựa trên khóa phân loại hình thái hiển vi (Hunter, 1998; Watanabe, 2002), chưa tiến hành giải trình tự vùng gen ITS (Internal Transcribed Spacer) để xác định chính xác đến cấp loài cho các chủng Fusarium sp. và Rhizopus sp.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng phạm vi giám định nấm và vi khuẩn trên toàn bộ 20 mẫu giống bắp đã thu thập và các nguồn hạt giống nhập khẩu từ các thị trường khác như Ấn Độ, Mỹ.
    • Kết hợp giải trình tự gen (DNA sequencing) các sản phẩm PCR để khẳng định độ tương đồng di truyền của các chủng vi khuẩn phân lập được so với chủng chuẩn quốc tế Pantoea stewartii.

Giá trị tham khảo

Đồ án tốt nghiệp là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên ngành Công nghệ Sinh học, Bảo vệ Thực vật và Nông học: Tham khảo chi tiết phương pháp bố trí thí nghiệm ủ ẩm Blotter, kỹ thuật cấy chuyển làm thuần nấm trên môi trường WA/CMA và kỹ thuật soi tiêu bản định loại nấm học.
  • Cán bộ kỹ thuật và kiểm dịch viên thực vật: Ứng dụng quy trình chiết tách DNA bằng CTAB/SDS và thiết lập phản ứng PCR khuếch đại đoạn gen 920 bp của cặp mồi ES16/ESIIG2C trong công tác giám định nhanh vi khuẩn kiểm dịch Pantoea stewartii.
  • Người nghiên cứu về bệnh học cây trồng: Tham khảo hệ thống tổng quan bệnh cây ngô, đặc điểm hình thái của các loài nấm gây hại (Fusarium, Aspergillus, Rhizoctonia) và vi khuẩn gây bệnh héo mạch dẫn.

Câu hỏi thường gặp

1. Phản ứng PCR trong đề tài sử dụng cặp primer nào và kích thước đoạn khuếch đại mục tiêu là bao nhiêu?

Phản ứng PCR sử dụng cặp primer đặc hiệu theo công bố của Coplin & Majerczak gồm mồi xuôi ES16 (5’-GCG AAC TTG GCA GAG AT-3’) và mồi ngược ESIIG2C (5’-GCG CTT GCG TGT TAT GAG-3’). Kích thước đoạn DNA khuếch đại đặc hiệu cho vi khuẩn Pantoea stewartii là 920 bp.

2. Sự khác biệt giữa hai nghiệm thức NT1 và NT2 trong thí nghiệm ủ ẩm hạt ngô là gì và cho thấy điều gì?

Nghiệm thức 1 (NT1) là hạt giống giữ nguyên trạng (còn lớp thuốc bảo vệ thực vật do công ty xử lý), còn Nghiệm thức 2 (NT2) là hạt giống đã được rửa 3 lần bằng nước cất vô trùng để loại bỏ lớp thuốc ngoài vỏ. Kết quả thí nghiệm cho thấy ở các mẫu M1, M3, M4, tỷ lệ hạt mọc nấm ở NT2 cao hơn rõ rệt so với NT1, chứng minh lớp thuốc bảo vệ thực vật phủ ngoài vỏ hạt có hiệu lực ức chế nấm phát triển rất tốt.

3. Những chi nấm nào đã được phân lập và định danh hình thái trên các mẫu hạt giống ngô nhập khẩu từ Thái Lan?

Dựa vào phương pháp khóa định loại hình thái hiển vi của P. Hunter (1998) và Tsuneo Watanabe (2002), đề tài đã phân lập và định danh được 3 chi nấm gồm: chi Fusarium sp., chi Aspergillus spp. (bao gồm các loài đặc trưng như A. niger, A. flavus, A. parasiticus) và chi Rhizopus sp.

4. Vector truyền bệnh chính trong tự nhiên của vi khuẩn Pantoea stewartii là loài côn trùng nào?

Theo các tài liệu tổng quan được trích dẫn trong đề tài (nghiên cứu của Charlotte Elliot và F. Poos), vector truyền bệnh quan trọng nhất của vi khuẩn Pantoea stewartii trên đồng ruộng là loài bọ cánh cứng Chaetocnema pulicaria thuộc họ Ánh kim (Chrysomelidae). Vi khuẩn tồn tại trong ruột của loài bọ này và xâm nhập vào cây qua các vết cắn khi côn trùng gây hại.

5. Thành phần các loại môi trường dinh dưỡng chính được pha chế trong đồ án gồm những gì?

Đề tài sử dụng 4 loại môi trường:

  • Môi trường WA (thạch nước): 15 g agar/1000 ml nước cất (dùng cấy chuyền ban đầu).
  • Môi trường CMA (thạch bột bắp): 30 g bột bắp đun chiết, 15 g agar/1000 ml nước cất (dùng làm thuần và quan sát sợi nấm).
  • Môi trường King’s B: 20 g Proteose peptone, 1,5 g K₂HPO₄, 1,5 g MgSO₄.7H₂O, 15 ml glycerol, 15 g agar/1000 ml nước cất, pH 7,2 – 7,4 (môi trường chọn lọc vi khuẩn).
  • Môi trường LB lỏng: 10 g Bacto-tryptone, 5 g Bacto-yeast extract, 10 g NaCl/1000 ml nước cất (dùng nhân sinh khối vi khuẩn phục vụ ly trích DNA).

Kết luận

Đồ án tốt nghiệp đã tiến hành khảo sát thực nghiệm thành phần nấm bệnh trên các mẫu hạt giống ngô nhập khẩu từ Thái Lan và thiết lập thành công quy trình sinh học phân tử giám định vi khuẩn Pantoea stewartii tại Trung tâm Kiểm dịch Thực vật Sau Nhập khẩu II. Kết quả phân lập hình thái đã định danh được 3 chi nấm phổ biến bám nhiễm trên hạt gồm Fusarium sp., Aspergillus spp., Rhizopus sp., đồng thời chứng minh hiệu quả ức chế nấm rõ rệt của lớp thuốc bảo vệ thực vật xử lý ngoài hạt giống thương phẩm. Kỹ thuật PCR sử dụng cặp mồi ES16/ESIIG2C với kích thước đoạn khuếch đại 920 bp đã cung cấp công cụ chẩn đoán phân tử có độ tin cậy cao phục vụ công tác kiểm dịch sau nhập khẩu. Các số liệu và quy trình trong đồ án đóng góp nguồn tài liệu kỹ thuật thiết thực cho công tác nghiên cứu bệnh học thực vật và bảo vệ an toàn sản xuất nông nghiệp trong nước.