BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH -------------------------------- TRẦN THỊ THU THẢO NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM MỐI QUAN HỆ GIỮA MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CỦA CÔNG TY KIỂM TOÁN VÀ KIỂM TOÁN VIÊN ĐẾN HÀNH VI ĐIỀU CHỈNH LỢI NHUẬN TẠI CÔNG TY NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM CHUYÊN NGÀNH: KẾ TOÁN MÃ SỐ: 60340301 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC TS. NGUYỄN ĐÌNH HÙNG TP. HỒ CHÍ MINH – NĂM 2014 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan luận văn thạc sĩ kinh tế: “Nghiên cứu thực nghiệm mối quan hệ giữa một số đặc điểm của công ty kiểm toán và kiểm toán viên đến hành vi điều chỉnh lợi nhuận tại công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam” là công trình nghiên cứu khoa học nghiêm túc của bản thân. Nội dung, kết quả nghiên cứu trong luận văn này là hoàn toàn trung thực và dựa theo số liệu thu thập được. Các tài liệu, đoạn trích dẫn được sử dụng trong luận văn đều được dẫn nguồn và có độ chính xác cao nhất trong phạm vi hiểu biết của tác giả. HCM, ngày 28 tháng 10 năm 2014 Tác giả luận văn Trần Thị Thu Thảo TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com MỤC LỤC TRANG BÌA PHỤ LỜI CAM ĐOAN MỤC LỤC DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU PHẦN MỞ ĐẦU . Tính cấp thiết của đề tài . Mục tiêu nghiên cứu . Đối tượng nghiên cứu . Phạm vi nghiên cứu . Phương pháp nghiên cứu . Những đóng góp của đề tài. Bố cục của đề tài nghiên cứu.3 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN . Quy mô công ty kiểm toán và hành vi điều chỉnh lợi nhuận . Giới tính kiểm toán viên và hành vi điều chỉnh lợi nhuận . Luân chuyển kiểm toán viên và hành vi điều chỉnh lợi nhuận . Số năm kinh nghiệm của kiểm toán và hành vi điều chỉnh lợi nhuận .11 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT . Tổng quan về kiểm toán . Định nghĩa kiểm toán . Công ty kiểm toán . Kiểm toán viên . Một số quy định pháp lý tại Việt Nam liên quan đến các vấn đề trong đề tài:. Tổng quan về hành vi điều chỉnh lợi nhuận . Định nghĩa về hành vi điều chỉnh lợi nhuận . Động cơ của hành vi điều chỉnh lợi nhuận: .25 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Cách thức tiến hành điều chỉnh lợi nhuận . Một số mô hình định lượng hành vi điều chỉnh lợi nhuận .35 CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU . Giả thuyết nghiên cứu . Mô hình nghiên cứu . Dữ liệu nghiên cứu . Phương pháp nghiên cứu .44 CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU . Phân tích sơ bộ kết quả nghiên cứu thông qua bảng thống kê mô tả các biến ………………………………………………………………………………. Kiểm định Hausman test để lựa chọn mô hình hồi quy phù hợp . Kiểm định nghiệm đơn vị . Kết quả hồi quy tuyến tính đơn biến. Kiểm định mối quan hệ giữa biến quy mô công ty kiểm toán (SIZE) và các khoản dồn tích tự định (DA) . Kiểm định mối quan hệ giữa biến giới tính kiểm toán viên (GENDER) và các khoản dồn tích tự định (DA) . Kiểm định mối quan hệ giữa biến nhiệm kỳ kiểm toán viên (APT) và các khoản dồn tích tự định (DA) . Kiểm định mối quan hệ giữa biến nhiệm kỳ công ty kiểm toán (AFT) và các khoản dồn tích tự định (DA) . Kiểm định mối quan hệ giữa biến số năm kinh nghiệm của kiểm toán viên (AGE) và các khoản dồn tích tự định (DA) . Kết quả hồi quy đa biến .57 CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ VÀ NHỮNG HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI . Kết luận và kiến nghị . Một số hạn chế của đề tài.61 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT BCTC Báo cáo tài chính KTV Kiểm toán viên TNHH Trách nhiệm hữu hạn UBND Ủy ban nhân dân TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU Bảng 3.1: Tương quan mong đợi đối với các biên nghiên cứu .1: Bảng kết quả thống kê mô tả các biến nghiên cứu trong phương trình .2: Kiểm định Hausman Test .3: Kiểm định Durbin-Watson test .4: Kiểm định nghiệm đơn vị (Panel unit root test) .5: Kết quả hồi quy tuyến tính đơn biến giữa SIZE và DA .6: Kết quả hồi quy tuyến tính đơn biến giữa GENDER và DA .7: Kết quả hồi quy tuyến tính đơn biến giữa APT và DA .8: Kết quả hồi quy tuyến tính đơn biến giữa AFT và DA .9: Kết quả hồi quy tuyến tính đơn biến giữa AGE và DA .10: Kết quả hồi quy đa biến .11: Kết quả kiểm định các giả thuyết nghiên cứu .59 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 1 PHẦN MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Lý thuyết thông tin bất cân xứng chỉ ra rằng nhà quản lý thường có xu hướng cung cấp thông tin có lợi cho họ và các đối tượng khác không có điều kiện tiếp cận thông tin gốc nên khả năng sẽ đưa ra quyết định sai. Đó là vấn đề luôn tồn tại trên thị trường chứng khoán. Ngành kiểm toán ra đời nhằm giảm thông tin bất cân xứng đặc biệt là thông tin công bố về lợi nhuận, một trong những chỉ tiêu quan trọng thu hút sự quan tâm của các nhà đầu tư. Nhằm đảm bảo thông tin về lợi nhuận trong kỳ đáng tin cậy và có thể sử dụng được, vai trò của kiểm toán viên ở đây là phải phát hiện và điều chỉnh tối thiểu hóa các khoản điều chỉnh mà nhà quản lý có xu hướng thực hiện để đạt được mức lợi nhuận mong muốn trong quá trình kiểm toán của mình. Vậy liệu rằng khi đọc báo cáo kiểm toán với những thông tin như tên công ty kiểm toán, tên kiểm toán viên qua đó biết được giới tính kiểm toán viên, số chứng chỉ hành nghề,., nhà đầu có thể có những nhận định ban đầu về độ tin cậy của thông tin lợi nhuận được trình bày trên báo cáo tài chính hay không? Nhằm trả lời câu hỏi trên tác giả thực hiện nghiên cứu thực nghiệm này để xác định mối liên hệ giữa một số đặc điểm đặc thù của công ty kiểm toán, của kiểm toán viên và hành vi điều chỉnh lợi nhuận của nhà quản lý doanh nghiệp (đo lường thông qua các khoản dồn tích tự định theo mô hình De Angelo (1986) và được cải tiến bởi Friedlan (1994) tại các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Mục tiêu nghiên cứu Mục tiêu nghiên cứu của đề tài này là cung cấp bằng chứng thực nghiệm về mối quan hệ giữa một số đặc điểm của công ty kiểm toán (quy mô công ty kiểm toán, nhiệm kỳ công ty kiểm toán) và kiểm toán viên (giới tính, nhiệm kỳ kiểm toán TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 2 viên, số năm kinh nghiệm) với việc điều chỉnh lợi nhuận thông qua các khoản dồn tích tự định. Đối tượng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu của đề tài là mối quan hệ giữa một số đặc điểm của công ty kiểm toán (quy mô công ty kiểm toán, nhiệm kỳ công ty kiểm toán) và kiểm toán viên (giới tính, nhiệm kỳ kiểm toán viên, số năm kinh nghiệm) với hành vi điều chỉnh lợi nhuận của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Phạm vi nghiên cứu Báo cáo tài chính đã được kiểm toán của 90 công ty niêm yết thị trường chứng khoán Việt Nam tại Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội (HNX) và Sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE). Phương pháp nghiên cứu Phương pháp nghiên cứu : Sử dụng phương pháp phân tích định lượng như thống kê mô tả, hồi quy tuyến tính nhằm định lượng và xem xét mối quan hệ giữa công ty kiểm toán (quy mô công ty kiểm toán, nhiệm kỳ công ty kiểm toán), kiểm toán viên (giới tính, nhiệm kỳ kiểm toán viên, số năm kinh nghiệm) và hành vi điều chỉnh lợi nhuận. Khoảng thời gian nghiên cứu: Giai đoạn 2009 - 2013 6. Những đóng góp của đề tài Về mặt lý luận: - Hệ thống hóa và trình bày các kết quả nghiên cứu trước đây về vấn đề này tại Việt Nam cũng như trên thế giới. - Xác định hành vi điều chỉnh lợi nhuận của nhà quản lý và tổng hợp một số biện pháp mà họ có thể sử dụng để điều chỉnh lợi nhuận trong kỳ của doanh nghiệp. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 3 Về mặt thực tiễn: Thông qua kết quả nghiên cứu, tác giả đưa ra bằng chứng thực nghiệm về mối quan hệ giữa các biến nghiên cứu đến hành vi điều chỉnh lợi nhuận. Từ đó giúp người đọc báo cáo tài chính có một số nhận định ban đầu khi tiếp cận báo cáo kiểm toán. Bố cục của đề tài nghiên cứu Bố cục của đề tài gồm 5 chương không bao gồm phần mở đầu như sau: Chương 1: Tổng quan các nghiên cứu liên quan Chương 2: Cơ sở lý thuyết Chương 3: Thiết kế nghiên cứu Chương 4: Kết quả nghiên cứu Chương 5: Kết luận kiến nghị và những hạn chế của đề tài TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 4 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN 1.1 Quy mô công ty kiểm toán và hành vi điều chỉnh lợi nhuận Nghiên cứu thực nghiệm của Becker và các cộng sự (1998) sử dụng cơ sở dữ liệu dữ liệu Compustat 1993, tiến hành so sánh giá trị các khoản dồn tích tự định của các công ty được kiểm toán bởi Big 6 và các công ty được kiểm toán bởi các công ty kiểm toán không phải là Big 6 trong giai đoạn từ năm 1989 đến năm 1992. Mẫu nghiên cứu gồm 10.397 quan sát được kiểm toán bởi Big 6 và 2.179 quan sát được kiểm toán bởi các công ty kiểm toán không phải là Big 6. Các khoản dồn tích tự định được ước tính dựa trên mô hình của Jone (1991). Kết quả nghiên cứu cho thấy các công ty được kiểm toán bởi các công ty không phải là Big 6 có giá trị các khoản dồn tích tự định từ 1,5% đến 2,1% tổng tài sản và cao hơn so các công ty được kiểm toán bởi Big 6. Francis và các cộng sự (1999) phán đoán rằng các công ty có các khoản dồn tích lớn thường tích cực hơn và có cơ hội trong việc thực hiện hành vi điều chỉnh lợi nhuận và có động cơ thuê các công ty kiểm toán Big 6 nhằm đảm bảo rằng báo cáo tài chính là đáng tin cậy. Nghiên cứu tiến hành trên mẫu gồm 74.390 quan sát là báo cáo tài chính trong giai đoạn 1974-1994 của công ty niêm yết trên sàn NASDAQ. Kết quả cho thấy các công ty có các khoản dồn tích cao có nhiều khả năng sẽ thuê các công ty kiểm toán Big 6.
Luận văn thạc sĩ về mối quan hệ giữa kiểm toán và điều chỉnh lợi nhuận tại công ty niêm yết Việt Nam
Nghiên cứu mối quan hệ giữa đặc điểm công ty kiểm toán và hành vi điều chỉnh lợi nhuận tại công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam.
Trường đại học
Trường Đại Học Kinh Tế TP. Hồ Chí MinhChuyên ngành
Kế ToánNgười đăng
Ẩn danhThể loại
Luận Văn Thạc Sĩ Kinh TếPhí lưu trữ
35 PointMục lục chi tiết
THÔNG TIN CHI TIẾT
Tác giả: Trần Thị Thu Thảo
Người hướng dẫn: TS. Nguyễn Đình Hùng
Trường học: Trường Đại Học Kinh Tế TP. Hồ Chí Minh
Chuyên ngành: Kế Toán
Đề tài: Nghiên Cứu Thực Nghiệm Mối Quan Hệ Giữa Một Số Đặc Điểm Của Công Ty Kiểm Toán Và Kiểm Toán Viên Đến Hành Vi Điều Chỉnh Lợi Nhuận Tại Công Ty Niêm Yết Trên Thị Trường Chứng Khoán Việt Nam
Loại tài liệu: Luận Văn Thạc Sĩ Kinh Tế
Năm xuất bản: 2014
Địa điểm: TP. Hồ Chí Minh
Trích đoạn nội dung tài liệu
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ