Mối quan hệ giữa tỷ giá và vốn đầu tư nước ngoài: Nghiên cứu trường hợp Việt Nam

Nghiên cứu mối quan hệ giữa tỷ giá và vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, luận án tiến sĩ TCNH 2023 cung cấp cái nhìn sâu sắc và phân tích chi tiết.

Chuyên ngành

Tài Chính Ngân Hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Án Tiến Sĩ

2021

162
3
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về mối quan hệ giữa tỷ giá và vốn đầu tư nước ngoài

Mối quan hệ giữa tỷ giá hối đoáivốn đầu tư nước ngoài (ĐTNN) tại Việt Nam đã thu hút sự quan tâm của nhiều nhà nghiên cứu. Tỷ giá không chỉ ảnh hưởng đến hoạt động xuất nhập khẩu mà còn tác động đến quyết định đầu tư của các nhà đầu tư nước ngoài. Theo nghiên cứu của Nguyễn Thị Kim Liên (2021), mối quan hệ này có thể được phân tích qua các yếu tố như biến động tỷ giá, vốn FDIvốn FPI. Việc hiểu rõ mối quan hệ này sẽ giúp các nhà hoạch định chính sách đưa ra các quyết định hợp lý nhằm thu hút vốn ĐTNN.

1.1. Khái niệm và vai trò của tỷ giá trong kinh tế

Tỷ giá là giá trị của một đồng tiền so với đồng tiền khác. Nó đóng vai trò quan trọng trong việc xác định sức cạnh tranh của hàng hóa xuất khẩu và nhập khẩu. Tỷ giá ổn định giúp duy trì sự ổn định kinh tế và thu hút vốn đầu tư nước ngoài.

1.2. Tác động của vốn đầu tư nước ngoài đến nền kinh tế Việt Nam

Vốn ĐTNN không chỉ bổ sung nguồn lực tài chính mà còn góp phần nâng cao năng suất lao động và chuyển giao công nghệ. Theo Barrell và Pain (1997), vốn FDI có vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy tăng trưởng kinh tế tại các quốc gia đang phát triển như Việt Nam.

II. Vấn đề và thách thức trong mối quan hệ giữa tỷ giá và vốn ĐTNN

Mặc dù có nhiều nghiên cứu về mối quan hệ giữa tỷ giávốn đầu tư nước ngoài, nhưng vẫn tồn tại nhiều thách thức. Một trong những vấn đề chính là sự biến động của tỷ giá có thể gây ra những tác động tiêu cực đến dòng vốn ĐTNN. Theo Jongwanich và Kohpaiboon (2013), sự biến động này có thể làm giảm sự hấp dẫn của Việt Nam đối với các nhà đầu tư nước ngoài.

2.1. Biến động tỷ giá và ảnh hưởng đến quyết định đầu tư

Biến động tỷ giá có thể tạo ra rủi ro cho các nhà đầu tư nước ngoài. Khi tỷ giá không ổn định, các nhà đầu tư có thể lo ngại về khả năng sinh lời và quyết định rút vốn. Điều này có thể dẫn đến sự giảm sút trong vốn FDIvốn FPI.

2.2. Chính sách tỷ giá và tác động đến dòng vốn ĐTNN

Chính sách tỷ giá của ngân hàng trung ương có thể ảnh hưởng đến dòng vốn ĐTNN. Việc can thiệp vào thị trường ngoại hối nhằm ổn định tỷ giá có thể tạo ra những tác động không mong muốn đến quyết định đầu tư của các nhà đầu tư nước ngoài.

III. Phương pháp nghiên cứu mối quan hệ giữa tỷ giá và vốn ĐTNN

Để phân tích mối quan hệ giữa tỷ giávốn đầu tư nước ngoài, nghiên cứu sử dụng phương pháp định lượng kết hợp với mô hình VAR. Mô hình này cho phép kiểm định mối quan hệ nhân quả giữa các biến số. Theo nghiên cứu của Nguyễn Thị Kim Liên (2021), mô hình VAR đã được áp dụng để phân tích dữ liệu từ năm 2005 đến 2019.

3.1. Mô hình VAR và ứng dụng trong nghiên cứu

Mô hình VAR cho phép phân tích mối quan hệ giữa nhiều biến số cùng lúc. Trong nghiên cứu này, mô hình VAR được sử dụng để kiểm định mối quan hệ giữa tỷ giá thực đa phươngvốn FDI.

3.2. Dữ liệu và phương pháp phân tích

Dữ liệu được thu thập từ các nguồn chính thức và được phân tích bằng phần mềm thống kê. Phương pháp kiểm định Granger cũng được áp dụng để xác định mối quan hệ nhân quả giữa các biến số.

IV. Kết quả nghiên cứu mối quan hệ giữa tỷ giá và vốn ĐTNN

Kết quả nghiên cứu cho thấy có tồn tại mối quan hệ hai chiều giữa tỷ giávốn FDI. Cụ thể, mức độ tỷ giá thực đa phương có tác động đến dòng vốn FDI vào Việt Nam. Đồng thời, các yếu tố như độ mở thương mạităng trưởng kinh tế cũng ảnh hưởng đến mối quan hệ này.

4.1. Mối quan hệ giữa tỷ giá và vốn FDI

Nghiên cứu chỉ ra rằng có mối quan hệ hai chiều giữa tỷ giávốn FDI. Khi tỷ giá tăng, dòng vốn FDI vào Việt Nam cũng có xu hướng tăng theo, và ngược lại.

4.2. Mối quan hệ giữa tỷ giá và vốn FPI

Đối với vốn FPI, nghiên cứu cho thấy có mối quan hệ một chiều từ tỷ giá đến vốn FPI. Tỷ giá thực đa phương có tác động đến quyết định đầu tư của các nhà đầu tư nước ngoài thông qua thị trường chứng khoán.

V. Kết luận và hàm ý chính sách cho mối quan hệ giữa tỷ giá và vốn ĐTNN

Kết luận từ nghiên cứu cho thấy mối quan hệ giữa tỷ giávốn đầu tư nước ngoài là rất quan trọng. Các nhà hoạch định chính sách cần chú ý đến sự ổn định của tỷ giá để thu hút vốn ĐTNN. Đồng thời, cần có các chính sách hỗ trợ nhằm cải thiện môi trường đầu tư tại Việt Nam.

5.1. Hàm ý chính sách tỷ giá

Chính sách tỷ giá cần được điều chỉnh linh hoạt để đảm bảo sự ổn định cho nền kinh tế. Việc duy trì tỷ giá ổn định sẽ giúp thu hút nhiều hơn vốn đầu tư nước ngoài.

5.2. Hàm ý chính sách thu hút vốn ĐTNN

Cần có các chính sách khuyến khích đầu tư nước ngoài, bao gồm cải cách thủ tục hành chính và nâng cao chất lượng hạ tầng. Điều này sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư nước ngoài khi quyết định đầu tư vào Việt Nam.

15/07/2025
938 mối quan hệ giữa tỷ giá và vốn đầu tư nước ngoài nghiên cứu trường hợp vn luận án tiến sĩ tcnh 2023

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 là cơ sở để thực hiện các nghiên cứu ở các chương tiếp theo. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM 2. Tổng quan về tỷ giá 2. Khái niệm tỷ giá (Exchange Rate) Theo Ball (2008), “tỷ giá của một đồng tiền là số lượng ngoại tệ có thể mua một đơn vị nội tệ”.

Theo Mishkin (2018), “giá của một đồng tiền được biểu thị bằng một đồng tiền khác gọi là tỷ giá”. Từ những khái niệm trên, có thể hiểu tỷ giá chính là giá của đồng tiền này được thể hiện bằng đồng tiền khác. Tỷ giá thay đổi từng phút từng giờ và ảnh hưởng đến nền kinh tế và đời sống hằng ngày của mỗi cá nhân. Khi đồng tiền của một quốc gia tăng giá trị so với ngoại tệ sẽ ảnh hưởng đến hoạt động xuất nhập khẩu của quốc gia đó.

Hàng hóa xuất khẩu sẽ trở nên đắt hơn với người nước ngoài và hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài trở nên rẻ hơn đối với người dân trong nước (với giả định giá hàng hóa niêm yết ở hai nước không đổi). Ngược lại, khi đồng nội tệ mất giá, tác động của tỷ giá đến hàng hóa xuất khẩu diễn biến theo chiều ngược lại. Bên cạnh đó, khi đồng tiền của một quốc gia tăng giá trị so với ngoại tệ, tài sản của nhà ĐTNN ở quốc gia này sẽ trở nên có giá trị hơn, có lợi cho nhà ĐTNN và ngược lại, khi nội tệ giảm giá trị sẽ làm sụt giảm giá trị vốn đầu tư hiện có của nhà ĐTNN. Sau đổ vỡ của chế độ tỷ giá cố định của hệ thống Bretton Woods năm 1971, thị trường ngoại hối đã phát triển nhanh chóng với các cơ chế tỷ giá đa dạng.

Tỷ giá hối đoái được hình thành trên cơ sở quan hệ cung cầu trên thị trường tiền tệ. Do đó, khái niệm tỷ giá có sự khác nhau tùy vào mục đích hoạt động của chủ thể tham gia vào thị trường. Hiện nay, các nghiên cứu thường sử dụng các loại tỷ giá như sau: 2. Tỷ giá danh nghĩa (Nominal Exchange Rate) Là tỷ giá được công bố, không xét đến tương quan giá cả (hay tương quan lạm phát) giữa các quốc gia.

Tỷ giá danh nghĩa là tỷ giá được sử dụng hàng ngày trong giao dịch trên thị trường ngoại hối. Tỷ giá danh nghĩa tăng hay giảm không nhất thiết đồng nghĩa với sự gia tăng hay giảm sức cạnh tranh thương mại quốc tế. Các loại tỷ giá danh nghĩa: 1  Tỷ giá danh nghĩa song phương (Nominal Exchange Rate - NER) Theo Ball (2008), tỷ giá danh nghĩa song phương là giá cả của một đồng tiền được biểu thị thông qua một đồng tiền khác mà chưa đề cập đến tương quan sức mua hàng hóa và dịch vụ giữa chúng. Tỷ giá danh nghĩa song phương phản ánh sự thay đổi giá trị của một đồng tiền so với đồng tiền của quốc gia khác.

 Tỷ giá danh nghĩa đa phương (Nominal Effective Exchange Rate –NEER) Tại cùng thời điểm, một đồng tiền có thể lên giá với đồng tiền này nhưng lại giảm giá với đồng tiền khác. Do đó, các nhà nghiên cứu thường sử dụng phương pháp tính tỷ giá danh nghĩa trung bình (còn gọi là tỷ giá danh nghĩa đa phương). Tỷ giá danh nghĩa đa phương là tỷ giá giữa đồng tiền của một quốc gia so với bình quân theo trọng số của nhiều ngoại tệ. NEER phản ánh sự thay đổi giá trị của một đồng tiền so với giá trị trung bình của các đồng tiền.

Vì NEER là giá trị trung bình của các tỷ giá danh nghĩa song phương nên NEER cũng thuộc loại tỷ giá danh nghĩa, chưa đề cập đến tương quan sức mua hàng hóa giữa nội tệ và các đồng tiền còn lại. Tỷ giá thực (Real Exchange Rate) Tỷ giá thực là tỷ giá danh nghĩa được điều chỉnh bởi tương quan sức mua (hay tương quan lạm phát) đồng tiền trong nước và nước ngoài. Trong điều kiện các nhân tố khác không đổi, tỷ giá danh nghĩa tăng dẫn đến tỷ giá thực tăng. Thông thường, trong các bài phân tích, các nhà nghiên cứu thường sử dụng các loại tỷ giá thực như sau:  Tỷ giá thực song phương (Real Exchange Rate - RER) Theo Ball (2008), tỷ giá thực song phương là tỷ giá danh nghĩa đã được điều chỉnh bởi tỷ lệ lạm phát trong nước và nước ngoài.

Do vậy, tỷ giá thực song phương phản ánh tương quan sức mua giữa nội tệ và ngoại tệ.  Tỷ giá thực đa phương, còn gọi là tỷ giá thực hiệu lực (Real Effective Exchange Rate –REER) Theo Ball (2008), tỷ giá thực đa phương là tỷ giá danh nghĩa đa phương được điều chỉnh bởi tỷ lệ lạm phát ở trong nước với nhiều quốc gia khác. Do vậy, REER phản ánh tương quan sức mua giữa nội tệ với các đồng tiền khác. Ý nghĩa của tỷ giá thực đa phương: + Nếu REER >100 thì đồng nội tệ có giá trị thực thấp hơn giá trị trung bình của các ngoại tệ + Nếu REER <100 thì đồng nội tệ có giá trị thực cao hơn giá trị trung bình của các ngoại tệ 1 + Nếu REER =100 thì đồng nội tệ có giá trị thực ngang giá trị trung bình các ngoại tệ REER tăng có nghĩa là đồng nội tệ trở nên giảm giá trị thực và ngược lại, REER giảm có nghĩa là đồng nội tệ trở nên tăng giá trị thực.

Về ý nghĩa, cùng là tỷ giá thực nên REER có ý nghĩa tương tự RER. Tuy nhiên, REER được đánh giá là quan trọng hơn RER vì nó là thước đo tổng hợp vị thế cạnh tranh thương mại và quan hệ đầu tư của một quốc gia với nhiều quốc gia khác (thay vì chỉ đối với một quốc gia đối tác như tỷ giá thực song phương RER). Như vậy, khi tỷ giá thực đa phương được tính toán tương quan với càng nhiều quốc gia đối tác thương mại thì mức độ ý nghĩa càng quan trọng. Đo lường tỷ giá Các nghiên cứu về mối quan hệ giữa tỷ giá và vốn ĐTNN thường sử dụng hai chỉ tiêu: mức độ tỷ giá (exchange rate level) và biến động tỷ giá (exchange rate volatility).

Mức độ tỷ giá (exchange rate level) Mức độ tỷ giá chính là giá trị của các loại tỷ giá như: tỷ giá danh nghĩa song phương, tỷ giá danh nghĩa đa phương, tỷ giá thực song phương, tỷ giá thực đa phương tại từng thời điểm. Khi đề cập đến sự thay đổi mức độ tỷ giá nghĩa là có sự thay đổi giá trị đồng tiền. Khi mức độ tỷ giá tăng, giá trị đồng nội tệ có thể tăng hoặc giảm tùy theo loại tỷ giá cũng như phương pháp yết giá đang được sử dụng. Các nghiên cứu đã có sử dụng khái niệm mức độ tỷ giá để đánh giá mối quan hệ giữa tỷ giá và vốn ĐTNN như: Itagaki (1981); Froot và Stein (1991); Campa (1993); Blonigen (1997); Swenson (1994); Klein và Rosengren (1994); Kogut và Chang (1996); Hung (1997); Campa và cộng sự (1998); Baek và Okawa (2001); Nucci và Pozzolo (2001); Kiyota và Urata (2004); Georgopoulos (2008); Takagi và Shi (2011); Mensah và cộng (2017); Ibrahim và Raji (2018).

Mức độ tỷ giá REER được xác định theo các bước như sau: Bước 1: Tính tỷ giá NEER (như trên) Bước 2: Tính chỉ số lạm phát trung bình của tất cả các đồng tiền trong rổ theo tỷ trọng GDP mỗi nước 𝑛 𝑗 CPI𝑤 = Σ 𝐶𝑃𝐼 × 𝐺𝐷𝑃 𝑖 𝑖 𝑗 𝑗=1 Trong đó: - 𝐶𝑃𝐼w là chỉ số lạm phát trung bình của tất cả các đồng tiền trong rổ ở kỳ thứ i i - 𝐶𝑃𝐼j là chỉ số giá tiêu dùng của đồng tiền j ở kỳ thứ i i 1 - 𝐺𝐷𝑃j là tỷ trọng GDP của quốc gia j Bước 3: Tính REER theo công thức CPIvn 𝑅𝐸𝐸𝑅i=𝑁𝐸𝐸𝑅i × i CPi Trong đó: - REERi là tỷ giá thực đa phương ở kỳ thứ i - NEERi là tỷ giá danh nghĩa đa phương ở kỳ thứ i - 𝐶𝑃𝐼VN là chỉ số lạm phát của đồng nội tệ VND ở kỳ thứ i i - 𝐶𝑃𝐼w là chỉ số lạm phát trung bình của tất cả các đồng tiền trong rổ ở kỳ thứ i i 2. Biến động tỷ giá (exchange rate volatility) Biến động tỷ giá là chỉ tiêu được sử dụng để đo biến động các loại tỷ giá nêu trên. Các nghiên cứu đã có sử dụng biến động tỷ giá để đánh giá mối quan hệ giữa tỷ giá và vốn ĐTNN như: Pozo (2001); Crowley và Lee (2003); Pain và Van Welsum (2003); Kiyota và Urata (2004); Kyereboah-Coleman và Agyire Tettey (2006); Vita và Abbott (2007); Gottschalk và Hall (2008); Dhakal, Nag, Pradhan và Upadhyaya (2010); Polat và Payaslıoğlu (2016); Mensah và cộng sự (2017). Trên thế giới, có hai phương pháp tính biến động tỷ giá là độ lệch chuẩn tỷ giá và mô hình GARCH (1,1).

Theo Lanyi và Suss (1982); Arize (1997) cả hai phương pháp này đều phổ biến và cho thấy hiệu quả trong các nghiên cứu liên quan biến động tỷ giá.  Đo lường biến động tỷ giá bằng độ lệch chuẩn: Biến động tỷ giá, là sự biến thiên của tỷ giá (“variability”), được đo lường bằng độ lệch chuẩn. Độ lệch chuẩn đo lường sự biến động, phân tán của các giá trị tỷ giá mỗi kỳ so với giá trị tỷ giá trung bình trong tập dữ liệu. Công thức tính độ lệch chuẩn: Độ lệch chuẩn hay độ lệch tiêu chuẩn (standard deviation) là đại lượng được sử dụng để phản ánh mức độ phân tán của một biến số xung quanh số bình quân” (Nguyễn Văn Ngọc, 2016).

Độ lệch chuẩn của mẫu được tính bằng công thức: ∑n(xi –K¯ )2 𝑆𝑡𝑑 = i (2.1) n–1 √ Trong đó,  𝑆𝑡𝑑 là độ lệch chuẩn của mẫu,  𝑋¯ là trung bình của mẫu, 1  𝑥i là thành phần thứ của mẫu  là tổng số thành phần của mẫu Độ lệch chuẩn tỷ giá cho thấy sự chênh lệch về giá trị tỷ giá của từng kỳ so với giá trị tỷ giá trung bình. Độ lệch chuẩn tỷ giá (biến động tỷ giá) cao hơn nếu các giá trị tỷ giá khác nhau đáng kể. Nếu sự chênh lệch không đáng kể thì độ lệch chuẩn tỷ giá thấp và biến động tỷ giá ở mức thấp.  Đo lường biến động tỷ giá bằng mô hình GARCH(1,1) Biến động tỷ giá (“uncertainty”) đo bằng mô hình GARCH (1,1) được hiểu là tình trạng không chắc chắn, tình trạng dễ thay đổi của tỷ giá.

Theo Crowley và Lee (2003), Vita và Abbott (2007), biến động tỷ giá được tính toán bằng mô hình GARCH(1,1) sau đây: V_reert = 𝛽1 + ut (2.3) ∑q t 0 j=1 j t–j i=1 i t–i Trong đó:  V_reert là biến động tỷ giá thực  ut là sai số ngẫu nhiên  ht: phương sai của tỷ giá thực Theo Clare (1992), Brzozowski (2006) các phương pháp đo lường biến động tỷ giá phản ánh các khía cạnh khác nhau của biến động.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên cứu mối quan hệ giữa tỷ giá và vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam" cung cấp cái nhìn sâu sắc về cách mà tỷ giá hối đoái ảnh hưởng đến dòng vốn đầu tư nước ngoài vào Việt Nam. Nghiên cứu này không chỉ phân tích các yếu tố kinh tế vĩ mô mà còn chỉ ra những tác động cụ thể của biến động tỷ giá đến quyết định đầu tư của các nhà đầu tư nước ngoài. Độc giả sẽ tìm thấy những thông tin hữu ích về cách thức quản lý và điều chỉnh chính sách tỷ giá để thu hút nhiều hơn nữa vốn đầu tư nước ngoài, từ đó thúc đẩy sự phát triển kinh tế bền vững.

Để mở rộng kiến thức về chủ đề này, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận văn ths cth chính sách thu hút và quản lý hoạt động vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài của việt nam hiện nay thực trạng và giải pháp, nơi cung cấp cái nhìn tổng quan về chính sách thu hút vốn đầu tư nước ngoài. Bên cạnh đó, tài liệu Luận văn chính sách thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài tại việt nam sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các chiến lược cụ thể trong việc thu hút đầu tư. Cuối cùng, tài liệu Khoá luận thực thi chính sách thu hút vốn đầu tư nước ngoài tại tỉnh thái nguyên hiện nay sẽ cung cấp một cái nhìn chi tiết về thực tiễn tại một địa phương cụ thể, từ đó giúp bạn có cái nhìn đa chiều hơn về vấn đề này.