Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp ngành Chính sách công của tác giả Đào Nguyên Phú (Trường Đại học Nội vụ Hà Nội, 2021) tiếp cận vấn đề thu hút nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) dưới góc độ thực thi chính sách tại một địa bàn cấp tỉnh. Trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế, FDI đóng vai trò là nguồn bổ sung vốn, chuyển giao công nghệ, phương thức quản trị và kết nối thị trường đối với các quốc gia đang phát triển như Việt Nam. Tại tỉnh Thái Nguyên, việc ban hành các cơ chế linh hoạt trong giai đoạn vừa qua đã giúp địa phương trở thành điểm sáng thu hút dòng vốn nước ngoài, đặc biệt là sự hiện diện của các tập đoàn sản xuất quy mô lớn như Công ty TNHH Electronics Samsung Việt Nam Thái Nguyên cùng hệ thống doanh nghiệp phụ trợ tại Khu công nghiệp Yên Bình.
Tuy nhiên, thực tiễn triển khai cơ chế, chính sách thu hút FDI trên địa bàn vẫn bộc lộ những điểm nghẽn: tính bền vững trong duy trì tăng trưởng của khối doanh nghiệp FDI chưa cao, cơ cấu dự án chưa thực sự cân đối giữa các ngành nghề, mức độ lan tỏa công nghệ sang khối doanh nghiệp địa phương còn hạn chế, tỷ trọng vốn từ các quốc gia phát triển (Hoa Kỳ, Nhật Bản, các nước châu Âu) còn thấp, hoạt động xúc tiến đầu tư và hỗ trợ doanh nghiệp sau cấp phép còn nhiều vướng mắc. Xuất phát từ thực tiễn đó, tác giả đã lựa chọn đề tài "Thực thi chính sách thu hút đầu tư nước ngoài tại tỉnh Thái Nguyên" (trong phần nội dung đề cập là "Thực thi chính sách thu hút vốn đầu tư nước ngoài tại tỉnh Thái Nguyên hiện nay").
Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của khóa luận là trên cơ sở làm rõ các vấn đề lý luận và thực tiễn, đề xuất một số nhóm giải pháp nhằm nâng cao kết quả thực thi chính sách thu hút FDI vào tỉnh Thái Nguyên trong giai đoạn tiếp theo. Tác giả xác định ba nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể được đánh số như sau:
- Làm rõ cơ sở lý luận về chính sách thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào các địa phương;
- Phân tích, đánh giá thực trạng thực thi chính sách thu hút FDI vào tỉnh Thái Nguyên hiện nay;
- Đề xuất một số giải pháp nâng cao kết quả thực thi chính sách thu hút FDI vào Thái Nguyên trong thời gian tới.
Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là quá trình thực thi chính sách thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại tỉnh Thái Nguyên. Về phạm vi không gian, đề tài giới hạn trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, tập trung vào hệ thống các khu công nghiệp tập trung và các doanh nghiệp FDI đang vận hành. Về phạm vi thời gian, các dữ liệu thứ cấp và số liệu đánh giá được thu thập tập trung trong giai đoạn 2016 - 2020. Về mặt nội dung, khóa luận tập trung phân tích hệ thống văn bản pháp lý, các chính sách ưu đãi, hỗ trợ đầu tư của địa phương, phân tích kết quả kinh tế - xã hội thu được, đánh giá những mặt hạn chế, ách tắc về thủ tục hành chính, giải phóng mặt bằng và chỉ ra nguyên nhân của những tồn tại đó.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết của khóa luận được xây dựng dựa trên sự tổng hợp các khái niệm kinh tế học và khoa học hành chính:
- Khái niệm đầu tư: Tác giả trích dẫn quan điểm của John Maynard Keynes (nhấn mạnh đầu tư là việc mua sắm tài sản cố định nhằm tạo ra năng lực sản xuất hoặc tài sản tài chính để thu lợi tức tương lai) và Paul Samuelson (đầu tư là sự hy sinh tiêu dùng hiện tại nhằm tạo ra tư bản thực sự như nhà xưởng, máy móc, tri thức, gia tăng sản lượng trong tương lai). Từ đó, khóa luận khái quát hóa đầu tư là sự đánh đổi các nguồn lực ở hiện tại để thu về kết quả lớn hơn trong tương lai, mang ba đặc trưng cốt lõi: có sử dụng vốn, có sinh lời và có rủi ro.
- Khái niệm và đặc điểm FDI: Đề tài viện dẫn định nghĩa của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), Hội nghị Liên Hợp Quốc về Thương mại và Phát triển (UNCTAD), Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam năm 1987, Luật Đầu tư năm 2005 (Luật số 59/2005/QH11), Luật Đầu tư năm 2014 (Luật số 67/2014/QH13), Thông tư số 19/2014/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước, cùng khuyến nghị của OECD (nắm giữ từ 10% cổ phần biểu quyết) và IMF (từ 5% cổ phần biểu quyết) nhằm phân biệt quyền kiểm soát, trực tiếp điều hành của FDI so với đầu tư gián tiếp.
- Khái niệm chính sách công: Tác giả sử dụng định nghĩa của Vũ Cao Đàm, xác định chính sách là tập hợp các biện pháp được thể chế hóa của chủ thể quản lý tác động vào đối tượng quản lý nhằm đạt mục tiêu đã định; khẳng định chính sách thu hút đầu tư của Nhà nước là sự cụ thể hóa các đường lối, chiến lược phát triển kinh tế - xã hội.
- Khung pháp lý tham chiếu: Tác giả trích xuất và phân tích các văn bản quy phạm pháp luật trung ương gồm: Quyết định số 03/2004/QĐ-TTg về xúc tiến đầu tư; Nghị quyết số 43/NQ-CP ngày 06/06/2014 về cải cách thủ tục hành chính trong dự án có sử dụng đất; Nghị định số 210/2013/NĐ-CP về khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn; Luật số 32/2013/QH13 sửa đổi Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp; Nghị định số 92/2013/NĐ-CP; Thông tư số 141/2013/TT-BTC; Quyết định số 04/2014/QĐ-TTg về giải quyết tranh chấp đầu tư quốc tế. Ở cấp địa phương, văn bản đối chiếu là Nghị quyết số 05/2019/NQ-HĐND của HĐND tỉnh Thái Nguyên (ban hành theo Nghị định số 57/2018/NĐ-CP), Nghị định số 69/NĐ-CP và Nghị định số 15/NĐ-CP.
- Tiêu chí đánh giá kết quả thu hút FDI: Tác giả xây dựng bộ 5 tiêu chí: (1) Tỷ trọng vốn FDI trong tổng vốn đầu tư phát triển xã hội; (2) Tổng vốn FDI bình quân đầu người; (3) Tỷ lệ giữa vốn FDI thực hiện so với vốn FDI đăng ký; (4) Mức độ hoàn thành các mục tiêu cụ thể do địa phương đề ra (tiêu chí được tác giả nhận định là quan trọng nhất); (5) So sánh tương quan kết quả thu hút FDI và Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) với các địa phương khác trên toàn quốc.
Về phương pháp nghiên cứu, đề tài vận dụng hai nhóm kỹ thuật chính:
- Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp: Thu thập dữ liệu từ các báo cáo tổng kết thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2016 - 2020 của UBND tỉnh Thái Nguyên; các báo cáo thống kê định kỳ, số liệu tổng điều tra kinh tế từ Cục Thống kê tỉnh Thái Nguyên; tài liệu lưu trữ từ Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2016 - 2020.
- Phương pháp phân tích thông tin: Áp dụng phương pháp thống kê mô tả (phân loại, lập bảng biểu đối sánh số liệu tuyệt đối và tương đối) nhằm phản ánh thực trạng cơ chế, chính sách thu hút FDI giai đoạn 2016 - 2020; kết hợp phương pháp so sánh chuỗi thời gian nhằm làm rõ biến động cơ cấu nguồn vốn, giá trị xuất nhập khẩu, sản xuất công nghiệp và việc làm qua các năm.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận và chính sách thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào địa phương
Chương 1 hệ thống hóa khung lý luận về FDI và chính sách công trong quản lý kinh tế địa phương. Tác giả phân tích tính hai mặt của dòng vốn FDI:
- Về mặt tích cực, FDI cung cấp nguồn vốn tài chính lớn, chuyển giao công nghệ tiên tiến mà không qua khâu trung gian phức tạp, tạo việc làm, chuyển dịch cơ cấu kinh tế địa phương, đồng thời nâng cao kỹ năng nghề nghiệp và tác phong công nghiệp cho người lao động sở tại.
- Về mặt tiêu cực, doanh nghiệp FDI tạo áp lực cạnh tranh gay gắt khiến nhiều doanh nghiệp bản địa đứng trước nguy cơ phá sản; nguy cơ biến địa phương thành nơi gia công, lắp ráp linh kiện giá trị gia tăng thấp; khai thác tài nguyên gây ô nhiễm môi trường; tiềm ẩn rủi ro chuyển giá trốn thuế giữa công ty con và công ty mẹ; khả năng thâu tóm, chi phối thị trường nội địa của các tập đoàn đa quốc gia.
Chương này cũng phân loại các nhóm yếu tố ảnh hưởng đến quá trình thực thi chính sách, chia thành yếu tố khách quan (quy mô dung lượng thị trường đo bằng GDP, chất lượng và chi phí nguồn lao động, sự ổn định chính trị - xã hội, hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật - xã hội) và yếu tố chủ quan (quan điểm lãnh đạo, cơ chế ưu đãi đầu tư, tính minh bạch và mức độ tinh gọn của thủ tục hành chính "một cửa", hiệu quả của công tác xúc tiến đầu tư). Cuối cùng, tác giả làm rõ 5 tiêu chí định lượng và định tính nhằm đo lường hiệu lực, hiệu quả thực thi chính sách thu hút FDI tại cấp tỉnh.
Chương 2: Thực trạng thực thi chính sách thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Thái Nguyên
Chương 2 trình bày tổng quan các tiềm năng kinh tế - tự nhiên của Thái Nguyên, bao gồm: khoáng sản (trữ lượng than mỡ trên 15 triệu tấn, than đá khoảng 90 triệu tấn; kim loại sắt, thiếc, vonfram, niken; phi kim loại; đất sét xi măng 84,6 triệu tấn, đá vôi gần 100 tỷ m3, sét cao lanh Phú Lạc khoảng 20 triệu m3); tiềm năng du lịch (hồ Núi Cốc, hang Phượng Hoàng - suối Mỏ Gà, hệ thống di tích lịch sử căn cứ kháng chiến); tiềm năng nông - lâm nghiệp (15.000 ha chè, đứng thứ hai cả nước sau Lâm Đồng với 30 cơ sở chế biến; 15.500 ha cây ăn quả; 103.774 ha rừng tự nhiên và hơn 48.000 ha rừng trồng).
Tiếp đó, chương 2 tập trung phân tích hệ thống chính sách khuyến khích, ưu đãi cụ thể do tỉnh Thái Nguyên ban hành:
- Chính sách đất đai: Công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, niêm yết khung giá thuê đất (ổn định chu kỳ 5 năm); cơ chế hỗ trợ hạ tầng ngoài hàng rào bằng việc hoàn trả quỹ đất đấu giá hoặc ngân sách tỉnh hoàn trả hàng năm; chính sách miễn, giảm tiền thuê đất có thời hạn hoặc miễn toàn bộ thời gian đối với các địa bàn đặc biệt khó khăn.
- Chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN): Phân tầng ưu đãi theo địa bàn quản lý:
- Thuế suất 10% trong 15 năm đối với cơ sở kinh doanh mới tại huyện Võ Nhai, Định Hóa;
- Thuế suất 15% trong 12 năm đối với cơ sở mới tại các huyện Đồng Hỷ, Đại Từ, Phú Lương, Phổ Yên, Phú Bình;
- Thuế suất 20% trong 10 năm tại TP Thái Nguyên và TX Sông Công.
- Về miễn, giảm thuế: Miễn thuế 2 năm và giảm 50% trong 2 năm tiếp theo cho cơ sở sản xuất mới hoặc di dời khỏi đô thị; miễn thuế 2 năm, giảm 50% trong 6 năm tiếp theo đối với dự án tại các huyện Đồng Hỷ, Đại Từ, Phú Lương, Phổ Yên, Phú Bình; miễn 4 năm và giảm 50% trong 9 năm tiếp theo đối với dự án đặc biệt ưu đãi đầu tư hoặc thực hiện tại huyện Võ Nhai, Định Hóa.
- Ưu đãi thuế nhập khẩu và thuế GTGT: Miễn thuế nhập khẩu tạo tài sản cố định (máy móc, phương tiện vận tải từ 24 chỗ trở lên, thiết bị công nghệ); miễn thuế nhập khẩu nguyên liệu, linh kiện sản xuất trong thời hạn 5 năm đối với dự án thuộc địa bàn khó khăn hoặc công nghiệp hỗ trợ cơ khí, điện tử; không thu thuế GTGT đối với dây chuyền thiết bị nhập khẩu trong nước chưa sản xuất được.
Dưới tác động của chính sách, kết quả thu hút và phát triển kinh tế khu vực FDI tại Thái Nguyên giai đoạn 2016 - 2020 được tác giả tổng hợp qua các chỉ tiêu chủ yếu sau:
| Chỉ tiêu kinh tế - xã hội |
Giá trị đạt được (Giai đoạn 2016 - 2020) |
Ghi chú / So sánh |
| Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân |
11,1%/năm |
Bình quân toàn tỉnh giai đoạn 2016 - 2020 |
| Tốc độ tăng GRDP bình quân (2014 - 2017) |
22,7%/năm |
Nếu loại trừ công nghệ cao FDI, mức tăng là 8,7%/năm |
| Tổng vốn đầu tư phát triển toàn xã hội |
Gần 238 nghìn tỷ đồng |
Tăng 18% so với giai đoạn 2011 - 2015 |
| - Vốn khu vực FDI |
115,9 nghìn tỷ đồng |
Chiếm 48,7% tổng vốn đầu tư toàn xã hội |
| - Vốn khu vực ngoài nhà nước |
95,5 nghìn tỷ đồng |
Chiếm 40,1% tổng vốn |
| - Vốn khu vực nhà nước |
26,6 nghìn tỷ đồng |
Chiếm 11,2% tổng vốn |
| Tỷ trọng công nghiệp của khu vực FDI |
92,6% (năm 2020) |
Tăng từ 92,1% (năm 2015) lên gần 93% (năm 2019) |
| Giá trị sản xuất công nghiệp FDI (2020) |
533,3 nghìn tỷ đồng |
Tăng bình quân hàng năm đạt 119,5%/năm |
| Sản phẩm công nghệ cao (điện tử, vi tính) |
525 nghìn tỷ đồng |
Chiếm 98,4% tổng giá trị sản xuất khu vực FDI |
| Sản lượng điện thoại thông minh (2020) |
Xấp xỉ 100 triệu sản phẩm |
Gấp 3,3 lần năm 2016 |
| Sản lượng máy tính bảng (2020) |
23 triệu sản phẩm |
Gấp 2,02 lần năm 2016 |
| Giá trị xuất khẩu trên địa bàn (năm 2020) |
22,7 tỷ USD |
Gấp 23 lần năm 2015; Samsung chiếm 97,5% tỉnh |
| Tỷ trọng xuất khẩu của khối FDI |
98,2% |
Đóng góp hơn 20% kim ngạch xuất khẩu toàn quốc |
| Giá trị nhập khẩu trên địa bàn (năm 2020) |
13,8 tỷ USD |
Khu vực FDI chiếm 13,6 tỷ USD (tỷ trọng 98,3%) |
| Thu ngân sách nhà nước trên địa bàn (2020) |
15.555 tỷ đồng |
Gấp 2,1 lần so với năm 2015 |
| - Số nộp ngân sách của khu vực FDI |
3.888,75 tỷ đồng |
Riêng trong năm 2020 |
| Tổng số dự án đầu tư vào các KCN |
233 dự án |
117 dự án FDI (vốn >8,4 tỷ USD); 116 dự án nội (15,3 nghìn tỷ) |
| Lao động làm việc trong doanh nghiệp FDI |
99,34 nghìn người (năm 2020) |
Tăng từ 2 nghìn người (năm 2016); nữ chiếm 56,7% |
| Lao động sản xuất điện tử, quang học |
86,5 nghìn người |
Chiếm đa số trong lực lượng lao động khối FDI |
| Năng suất lao động doanh nghiệp FDI (2020) |
286 triệu đồng/người/năm |
Toàn tỉnh đạt 247 tr; DN trong nước đạt 208,6 tr |
| Thu nhập bình quân ngành điện tử, vi tính |
12,9 triệu đồng/tháng |
Toàn khối công nghiệp chế biến đạt 10,6 tr/tháng |
Bên cạnh kết quả trên, tác giả chỉ ra các hạn chế trong thực thi:
- Công tác giải phóng mặt bằng, tạo lập quỹ "đất sạch" chậm, nhà đầu tư phải chờ mặt bằng - đây là vướng mắc lớn nhất làm giảm sức hấp dẫn của tỉnh.
- Công tác phối hợp, chia sẻ thông tin giữa các sở, ban, ngành còn thiếu tính linh hoạt; trang thiết bị công nghệ thông tin cho bộ phận một cửa chưa đồng bộ; thời điểm khảo sát Trung tâm Dịch vụ hành chính công của tỉnh chưa đi vào hoạt động chính thức.
- Tình trạng dự án chậm triển khai: Qua rà soát có 43 dự án vướng mắc; tỉnh đã phối hợp xử lý thu hồi giấy chứng nhận/chủ trương đầu tư đối với 22 dự án và tập trung tháo gỡ khó khăn về giao đất, giá đất cho 21 dự án còn lại.
- Nguồn nhân lực tại chỗ thiếu hụt lao động kỹ thuật cao, thiếu kỹ năng quản lý và ngoại ngữ. Doanh nghiệp nội tỉnh đa số có quy mô nhỏ, năng lực công nghệ và vốn yếu, khó tham gia vào chuỗi cung ứng. Năng lực của một bộ phận cán bộ cấp cơ sở còn hạn chế, phương thức xử lý công việc còn mang nặng tâm lý "xin - cho".
Chương 3: Giải pháp nâng cao kết quả thực thi chính sách thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Thái Nguyên trong thời gian tới
Từ các hạn chế và nguyên nhân thực tế, Chương 3 đề xuất ba nhóm giải pháp trọng tâm:
- Hoàn thiện chính sách phát huy tiềm năng lợi thế, khắc phục khó khăn: Cụ thể hóa đồng bộ các văn bản hướng dẫn; điều chỉnh cơ cấu ngành nghề tiếp nhận đầu tư nhằm khắc phục tình trạng phụ thuộc quá lớn vào ngành điện tử lắp ráp; mở rộng thu hút vốn sang các ngành chế biến nông - lâm sản, du lịch sinh thái và công nghiệp công nghệ cao; ban hành các tiêu chuẩn sàng lọc công nghệ và kiểm soát môi trường chặt chẽ hơn.
- Thực hiện tốt công tác quy hoạch, nâng cấp cơ sở hạ tầng, đẩy mạnh xúc tiến đầu tư và cải cách hành chính: Đẩy nhanh tiến độ giải phóng mặt bằng, tạo quỹ đất sạch sẵn sàng cho thuê trong các khu, cụm công nghiệp; hoàn thiện hệ thống giao thông kết nối liên vùng; sớm đưa Trung tâm Dịch vụ hành chính công vào vận hành hiệu quả; đơn giản hóa và công khai hóa toàn bộ quy trình tiếp nhận, giải quyết hồ sơ đầu tư; đa dạng hóa phương thức xúc tiến đầu tư, chuyển từ quảng bá chung chung sang tiếp cận trực tiếp các tập đoàn đa quốc gia tiềm năng.
- Tăng cường quản lý và giám sát thực thi chính sách: Siết chặt kỷ luật công vụ, nâng cao năng lực chuyên môn và tác phong phục vụ của đội ngũ công chức liên quan đến đầu tư; kiên quyết thu hồi các dự án "treo", dự án chậm tiến độ không có lý do chính đáng; tăng cường liên kết giữa chính quyền, doanh nghiệp FDI và các cơ sở đào tạo trên địa bàn nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực kỹ thuật và ngoại ngữ.
Kết quả và đóng góp
Về mặt dữ liệu thực tế, nghiên cứu đã tổng hợp và lượng hóa được bức tranh toàn diện về vai trò chi phối của khu vực FDI đối với kinh tế tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2016 - 2020:
- Khu vực FDI đóng góp 115,9 nghìn tỷ đồng (chiếm 48,7% tổng vốn đầu tư phát triển xã hội của tỉnh giai đoạn 2016 - 2020).
- Tạo ra giá trị sản xuất công nghiệp 533,3 nghìn tỷ đồng trong năm 2020, chiếm tỷ trọng áp đảo 92,6% toàn tỉnh; trong đó riêng ngành sản xuất sản phẩm điện tử, máy tính và quang học đạt 525 nghìn tỷ đồng (chiếm 98,4% khu vực FDI).
- Xuất khẩu năm 2020 đạt 22,7 tỷ USD, đưa Thái Nguyên vào nhóm 4 địa phương có kim ngạch xuất khẩu cao nhất cả nước; trong đó Samsung đóng góp 97,5% giá trị xuất khẩu toàn tỉnh và chiếm trên 20% kim ngạch xuất khẩu toàn quốc.
- Giải quyết việc làm trực tiếp cho 99,34 nghìn lao động trong khối FDI vào năm 2020 (tăng từ mức 2 nghìn người năm 2016), bảo đảm mức thu nhập bình quân 12,9 triệu đồng/người/tháng cho nhóm lao động ngành điện tử.
Về mặt đóng góp khoa học, tác giả tự nêu hai điểm chính:
- Về mặt lý luận: Khóa luận góp phần hệ thống hóa, làm rõ các vấn đề lý luận về cơ chế, chính sách thu hút FDI ở cấp độ chính quyền địa phương tại Việt Nam, đặc biệt là việc làm rõ hệ thống tiêu chí đánh giá hiệu quả thực thi chính sách.
- Về mặt thực tiễn: Đề tài xây dựng một hệ thống dữ liệu toàn diện phân tích thực trạng thực thi chính sách thu hút FDI tại tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2016 - 2020, làm cơ sở khoa học để đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài của địa phương trong giai đoạn tiếp theo. So với các công trình nghiên cứu quản lý FDI ở cấp độ toàn quốc (Lê Công Toàn năm 2001, Trần Anh Phương năm 2004, Trương Thái Phiên năm 2000) hoặc tại các trung tâm lớn như TP. Hồ Chí Minh (Trần Đăng Long năm 2002), khóa luận này là công trình khảo cứu chuyên sâu đầu tiên về việc thực thi chính sách thu hút FDI tại tỉnh Thái Nguyên.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận còn một số hạn chế gắn liền với phạm vi tiếp cận của tác giả:
- Về nguồn dữ liệu và phương pháp: Nghiên cứu chủ yếu dựa trên nguồn số liệu thứ cấp tổng hợp từ các báo cáo định kỳ của các cơ quan quản lý nhà nước (UBND tỉnh, Cục Thống kê, Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thái Nguyên). Khóa luận chưa triển khai khảo sát sơ cấp bằng bảng hỏi định lượng (survey) đối với các nhà đầu tư FDI, các doanh nghiệp phụ trợ trong nước hoặc người lao động để đo lường mức độ hài lòng về các dịch vụ hành chính công.
- Về chiều sâu đánh giá: Chưa có số liệu định lượng chi tiết về mức độ chuyển giao công nghệ thực tế và giá trị tỷ lệ nội địa hóa của các doanh nghiệp nội tỉnh trong chuỗi cung ứng của Samsung.
Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể phát triển từ đề tài bao gồm:
- Mở rộng phạm vi thời gian đánh giá sang giai đoạn sau năm 2020, kiểm chứng sự thích ứng của chính sách thu hút FDI trước các biến động kinh tế toàn cầu và việc áp dụng Thuế tối thiểu toàn cầu.
- Thực hiện các nghiên cứu định lượng chuyên sâu về tác động lan tỏa (spillover effects) của dòng vốn FDI đối với năng suất và công nghệ của các doanh nghiệp tư nhân trong nước trên địa bàn tỉnh.
Giá trị tham khảo
Tài liệu này hữu ích cho:
- Người học ngành Chính sách công, Quản lý nhà nước, Kinh tế đầu tư: Cung cấp một nghiên cứu trường hợp (case-study) điển hình cấp tỉnh về cách thức phân tích quy trình thực thi chính sách từ khâu ban hành thể chế, quy hoạch đất đai, phân tầng ưu đãi thuế đến khâu tổ chức giải quyết thủ tục hành chính.
- Cán bộ quản lý tại các cơ quan quản lý kinh tế địa phương: Là nguồn tư liệu tham khảo thực tiễn cho các Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ban Quản lý các Khu công nghiệp tại các địa phương trung du, miền núi đang trong quá trình chuyển dịch cơ cấu từ nông nghiệp sang công nghiệp.
- Nội dung đáng tham khảo nhất: Khung phân tích 5 tiêu chí đánh giá kết quả thu hút FDI tại Chương 1; Bảng chi tiết về các mức ưu đãi thuế TNDN và tiền thuê đất phân chia theo các huyện, thị xã tại Thái Nguyên; Số liệu thực tế phản ánh mức độ đóng góp và sự phụ thuộc kinh tế của tỉnh vào một tập đoàn đa quốc gia (Samsung) tại Chương 2.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận sử dụng các tiêu chí nào để đánh giá kết quả thu hút vốn FDI tại địa phương?
Tác giả xác lập hệ thống gồm 5 tiêu chí: (1) Tỷ trọng vốn FDI trong tổng vốn đầu tư phát triển xã hội; (2) Tổng vốn FDI bình quân đầu người; (3) Tỷ lệ giữa vốn FDI thực hiện so với vốn FDI đăng ký; (4) Mức độ đạt được so với mục tiêu và thực trạng của địa phương đề ra (tiêu chí được coi là quan trọng nhất); (5) Tương quan so sánh kết quả thu hút đầu tư và chỉ số PCI so với các địa phương khác trên cả nước.
2. Chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) tại Thái Nguyên được quy định phân tầng theo địa bàn như thế nào?
Theo số liệu trích xuất từ Chương 2, tỉnh áp dụng ba mức thuế suất ưu đãi chính theo địa bàn:
- Thuế suất 10% trong 15 năm cho cơ sở kinh doanh mới tại các huyện đặc biệt khó khăn: Võ Nhai, Định Hóa.
- Thuế suất 15% trong 12 năm cho các cơ sở mới tại các huyện: Đồng Hỷ, Đại Từ, Phú Lương, Phổ Yên, Phú Bình.
- Thuế suất 20% trong 10 năm tại TP Thái Nguyên và TX Sông Công.
Bên cạnh đó, dự án thuộc danh mục đặc biệt ưu đãi hoặc đầu tư tại Võ Nhai, Định Hóa được miễn thuế 4 năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong 9 năm tiếp theo.
3. Tập đoàn Samsung đóng vai trò như thế nào trong bức tranh kinh tế - xuất khẩu của Thái Nguyên giai đoạn 2016 - 2020?
Samsung bắt đầu vận hành nhà máy tại KCN Yên Bình (Phổ Yên) từ năm 2013 và cho ra sản phẩm từ tháng 3/2014. Đến năm 2020, Samsung và hệ thống doanh nghiệp phụ trợ đã tạo ra bước tăng trưởng đột biến: đưa sản lượng điện thoại thông minh đạt xấp xỉ 100 triệu chiếc và máy tính bảng đạt 23 triệu chiếc; tạo ra giá trị xuất khẩu 22,7 tỷ USD (chiếm 97,5% tổng xuất khẩu của tỉnh và trên 20% kim ngạch xuất khẩu toàn quốc); giải quyết việc làm cho gần 70 nghìn lao động (trong đó có khoảng 20 nghìn lao động địa phương).
4. Điểm nghẽn lớn nhất trong thực thi chính sách thu hút đầu tư tại Thái Nguyên được tác giả xác định là gì?
Theo phân tích của tác giả, hạn chế lớn nhất là công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng và tạo quỹ "đất sạch" gắn với kết cấu hạ tầng đồng bộ. Hầu hết các dự án sau khi được cấp phép đều có nhu cầu triển khai ngay nhưng phải chờ đợi bàn giao đất sạch, dẫn đến việc chậm tiến độ và làm suy giảm tính cạnh tranh của môi trường đầu tư tỉnh.
5. Kết quả rà soát các dự án đầu tư chậm tiến độ trên địa bàn tỉnh được ghi nhận như thế nào?
Qua công tác rà soát thực tế, tỉnh ghi nhận 43 dự án gặp khó khăn, chậm tiến độ (chủ yếu là các dự án khu đô thị, khu dân cư mới). Chính quyền tỉnh đã phối hợp với các chủ đầu tư thu hồi giấy chứng nhận đầu tư/quyết định chủ trương đầu tư đối với 22 dự án để chuyển sang hình thức lựa chọn nhà đầu tư theo quy định, đồng thời tập trung tháo gỡ vướng mắc về thủ tục giao đất và xác định giá đất cho 21 dự án còn lại.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đào Nguyên Phú đã hệ thống hóa các vấn đề lý luận về chính sách công trong thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài, đồng thời phản ánh bức tranh thực tiễn triển khai tại tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2016 - 2020. Nghiên cứu chỉ ra những đóng góp then chốt của khu vực FDI - đặc biệt là tổ hợp công nghệ cao Samsung - trong việc thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, chuyển dịch cơ cấu công nghiệp và gia tăng kim ngạch xuất khẩu của tỉnh. Đồng thời, công trình cũng chỉ rõ những điểm nghẽn về hạ tầng mặt bằng, ách tắc hành chính, nguy cơ mất cân đối cơ cấu ngành nghề và đề xuất hệ thống giải pháp quản lý đồng bộ cho giai đoạn tiếp theo.