Luận văn thạc sĩ ueh mối quan hệ giữa quản trị công ty và giá trị doanh nghiệp nghiên cứu thực nghiệm ở thị trường chứng khoán việt nam

Nghiên cứu mối quan hệ giữa quản trị công ty và giá trị doanh nghiệp trên thị trường chứng khoán Việt Nam trong luận văn thạc sĩ UEH.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2013

107
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. TỔNG QUAN LÝ THUYẾT

1.1. Quản trị công ty

1.2. Thực tiễn áp dụng quản trị công ty ở Việt Nam

1.3. Khuôn khổ pháp luật về quản trị công ty ở Việt Nam

1.4. Các lý thuyết về quản trị công ty

1.5. Tổng quan các nghiên cứu trước đây

1.6. Bằng chứng thực nghiệm về mối quan hệ giữa cơ cấu sở hữu tập trung và giá trị doanh nghiệp

1.7. Bằng chứng thực nghiệm về mối quan hệ giữa quy mô HĐQT và giá trị doanh nghiệp

1.8. Bằng chứng thực nghiệm về mối quan hệ giữa việc kiêm nhiệm của Chủ tịch HĐQT và Tổng Giám đốc (Duality) và giá trị doanh nghiệp

2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ DỮ LIỆU

2.1. Mô hình và các biến nghiên cứu

2.2. Mô hình hồi quy

2.3. Giải thích các biến

2.4. Giả thuyết nghiên cứu

3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Thống kê mô tả

3.2. Phân tích tương quan và khảo sát đa cộng tuyến

3.3. Mô hình hồi quy

3.4. Mô hình hồi quy Pooled OLS đa biến và các kiểm định robustness

3.5. Mô hình hồi quy FEM đa biến và các kiểm định robustness

3.6. Mô hình hồi quy bình phương tổng quát (Generalized least squares – GLS) đa biến

3.7. Mô hình hồi quy bằng phương pháp ước lượng moment tổng quát (Generalized Method of Moment – GMM)

4. KẾT LUẬN, GIỚI HẠN CỦA NGHIÊN CỨU VÀ ĐỀ XUẤT CÁC HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về mối quan hệ giữa quản trị công ty và giá trị doanh nghiệp

Mối quan hệ giữa quản trị công tygiá trị doanh nghiệp đã thu hút sự quan tâm của nhiều nhà nghiên cứu và nhà đầu tư. Tại thị trường chứng khoán Việt Nam, việc hiểu rõ mối quan hệ này không chỉ giúp các doanh nghiệp tối ưu hóa hoạt động mà còn gia tăng giá trị cổ phiếu. Nghiên cứu này sẽ phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến giá trị doanh nghiệp từ góc độ quản trị công ty.

1.1. Định nghĩa quản trị công ty và giá trị doanh nghiệp

Quản trị công ty được hiểu là các biện pháp nội bộ nhằm điều hành và kiểm soát công ty. Giá trị doanh nghiệp thường được đo bằng giá trị vốn hóa thị trường. Sự kết hợp giữa hai yếu tố này tạo ra một nền tảng vững chắc cho sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.

1.2. Tầm quan trọng của nghiên cứu mối quan hệ này

Nghiên cứu mối quan hệ giữa quản trị công tygiá trị doanh nghiệp giúp xác định các yếu tố quyết định đến sự thành công của doanh nghiệp. Điều này không chỉ có ý nghĩa cho các nhà đầu tư mà còn cho các nhà quản lý trong việc đưa ra quyết định chiến lược.

II. Vấn đề và thách thức trong quản trị công ty tại Việt Nam

Mặc dù có nhiều nỗ lực trong việc cải thiện quản trị doanh nghiệp, nhưng vẫn tồn tại nhiều thách thức. Các vấn đề như cơ cấu sở hữu tập trungtính minh bạch trong quản trị vẫn là những rào cản lớn. Những vấn đề này ảnh hưởng trực tiếp đến giá trị doanh nghiệp trên thị trường chứng khoán Việt Nam.

2.1. Cơ cấu sở hữu tập trung và tác động của nó

Cơ cấu sở hữu tập trung có thể dẫn đến xung đột lợi ích giữa các cổ đông lớn và cổ đông nhỏ. Điều này có thể làm giảm giá trị doanh nghiệp do thiếu sự minh bạch và trách nhiệm trong quản trị.

2.2. Tính minh bạch trong quản trị công ty

Tính minh bạch là yếu tố quan trọng trong quản trị công ty. Thiếu minh bạch có thể dẫn đến sự nghi ngờ từ phía nhà đầu tư, ảnh hưởng đến giá trị doanh nghiệp và khả năng huy động vốn.

III. Phương pháp nghiên cứu mối quan hệ giữa quản trị công ty và giá trị doanh nghiệp

Nghiên cứu này sử dụng phương pháp hồi quy đa biến để phân tích mối quan hệ giữa các yếu tố quản trị công tygiá trị doanh nghiệp. Dữ liệu được thu thập từ các công ty niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán TP.HCM trong giai đoạn 2008-2012.

3.1. Mô hình nghiên cứu và các biến số

Mô hình nghiên cứu bao gồm các biến như cơ cấu sở hữu, quy mô hội đồng quản trị, và kiêm nhiệm của Tổng giám đốc và Chủ tịch HĐQT. Các biến này được lựa chọn dựa trên các lý thuyết về quản trị công ty.

3.2. Phương pháp phân tích dữ liệu

Phân tích dữ liệu được thực hiện thông qua các phương pháp hồi quy như Pooled OLS, FEM và GMM. Các phương pháp này giúp xác định mối quan hệ giữa các biến và giá trị doanh nghiệp một cách chính xác.

IV. Kết quả nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Kết quả nghiên cứu cho thấy có mối quan hệ ngược chiều giữa cơ cấu sở hữu tập trunggiá trị doanh nghiệp. Đồng thời, các yếu tố như tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản cũng có tác động tích cực đến giá trị doanh nghiệp. Những phát hiện này có thể được áp dụng để cải thiện quản trị công ty tại Việt Nam.

4.1. Phân tích kết quả hồi quy

Kết quả hồi quy cho thấy rằng cơ cấu sở hữu tập trung có mối tương quan ngược chiều với giá trị doanh nghiệp. Điều này cho thấy rằng các công ty cần cải thiện cơ cấu sở hữu để gia tăng giá trị.

4.2. Ứng dụng kết quả vào thực tiễn

Các doanh nghiệp có thể áp dụng các kết quả nghiên cứu để cải thiện quản trị công ty, từ đó nâng cao giá trị doanh nghiệp và thu hút đầu tư hiệu quả hơn.

V. Kết luận và hướng nghiên cứu tương lai

Nghiên cứu này đã chỉ ra rằng quản trị công ty có ảnh hưởng đáng kể đến giá trị doanh nghiệp tại thị trường chứng khoán Việt Nam. Tuy nhiên, vẫn cần nhiều nghiên cứu hơn để hiểu rõ hơn về các yếu tố khác có thể tác động đến mối quan hệ này.

5.1. Tóm tắt các phát hiện chính

Các phát hiện chính cho thấy rằng quản trị công ty tốt có thể gia tăng giá trị doanh nghiệp. Điều này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc cải thiện quản trị trong các doanh nghiệp Việt Nam.

5.2. Đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể tập trung vào việc phân tích các yếu tố khác như tính minh bạchquản lý rủi ro trong quản trị công ty để đánh giá tác động của chúng đến giá trị doanh nghiệp.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

22/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh mối quan hệ giữa quản trị công ty và giá trị doanh nghiệp nghiên cứu thực nghiệm ở thị trường chứng khoán việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HCM ------------ LÊ THỊ THANH THÚY MỐI QUAN HỆ GIỮA QUẢN TRỊ CÔNG TY VÀ GIÁ TRỊ DOANH NGHIỆP – NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM Ở THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ TP.Hồ Chí Minh – Năm 2013 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HCM ------------ LÊ THỊ THANH THÚY MỐI QUAN HỆ GIỮA QUẢN TRỊ CÔNG TY VÀ GIÁ TRỊ DOANH NGHIỆP – NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM Ở THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng Mã số: 60340201 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC TS. TRẦN THỊ HẢI LÝ TP.Hồ Chí Minh – Năm 2013 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận văn thạc sĩ kinh tế “Mối quan hệ giữa quản trị công ty và giá trị doanh nghiệp – Nghiên cứu thực nghiệm ở thị trường chứng khoán Việt Nam” là công trình nghiên cứu của riêng tôi, có sự hỗ trợ từ người hướng dẫn khoa học là TS.

Trần Thị Hải Lý, và chưa từng được công bố trước đây. Các số liệu được sử dụng để phân tích, đánh giá trong luận văn có nguồn gốc rõ ràng và được tổng hợp từ những nguồn thông tin đáng tin cậy. Nội dung luận văn đảm bảo không sao chép bất cứ công trình nghiên cứu nào khác.HCM, ngày tháng năm 2013 Tác giả Lê Thị Thanh Thúy LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com MỤC LỤC Trang phụ bìa Lời cam đoan Mục lục Danh mục các chữ viết tắt Danh mục các bảng TÓM LƯỢC. TỔNG QUAN LÝ THUYẾT.

Quản trị công ty. Quản trị công ty. Thực tiễn áp dụng quản trị công ty ở Việt Nam. Khuôn khổ pháp luật về quản trị công ty ở Việt Nam.

Các lý thuyết về quản trị công ty. Tổng quan các nghiên cứu trước đây. Bằng chứng thực nghiệm về mối quan hệ giữa cơ cấu sở hữu tập trung và giá trị doanh nghiệp. Bằng chứng thực nghiệm về mối quan hệ giữa quy mô HĐQT và giá trị doanh nghiệp.

Bằng chứng thực nghiệm về mối quan hệ giữa việc kiêm nhiệm của Chủ tịch HĐQT và Tổng Giám đốc (Duality) và giá trị doanh nghiệp. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ DỮ LIỆU. Mô hình và các biến nghiên cứu. Mô hình hồi quy.

Giải thích các biến. Giả thuyết nghiên cứu. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. Thống kê mô tả .46 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.

Phân tích tương quan và khảo sát đa cộng tuyến. Mô hình hồi quy. Mô hình hồi quy Pooled OLS đa biến và các kiểm định robustness. Mô hình hồi quy FEM đa biến và các kiểm định robustness.

Mô hình hồi quy bình phương tổng quát (Generalized least squares – GLS) đa biến. Mô hình hồi quy bằng phương pháp ước lượng moment tổng quát (Generalized Method of Moment – GMM). KẾT LUẬN, GIỚI HẠN CỦA NGHIÊN CỨU VÀ ĐỀ XUẤT CÁC HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO .74 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Diễn giải đầy đủ AC Chi phí đại diện FEM Phương pháp ước lượng các nhân tố ảnh hưởng cố định (Fixed effect model) GLS Phương pháp ước lượng bình phương bé nhất tổng quát (Generalized Least Squares) GMM Phương pháp ước lượng moment tổng quát (Generalized Method of Moment) HĐQT Hội đồng quản trị HNX Sàn giao dịch chứng khoán Hà Nội HOSE Sàn giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh IFC Tổ chức tài chính quốc tế (International Finance Corporation) LogMc Log tự nhiên của giá trị vốn hóa thị trường Logsize Log tự nhiên của quy mô HĐQT OECD Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế (Organization for Economic Cooperation and Development) PB Tỷ lệ giá trị thị trường trên giá trị sổ sách Pooled OLS Phương pháp ước lượng bình phương bé nhất kết hợp tất cả các quan sát (Pooled Ordinary Least Squares) QTCT Quản trị công ty REM Phương pháp ước lượng các nhân tố ảnh hưởng ngẫu nhiên (Random effect model) ROA Tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản TQ Tobin’s Q UBCKNN Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước VIF Hệ số phóng phương sai (Variance inflation factors) LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2.1: Tóm tắt một số các nghiên cứu trước đây về mối quan hệ giữa QTCT và giá trị doanh nghiệp .1: Bảng tóm tắt các biến và cánh tính các biến số .1: Thống kê mô tả các biến số .2: Ma trận hệ số tương quan của các biến .3: Hệ số phóng phương sai (VIF).4: Kết quả mô hình hồi quy Pooled OLS đa biến về mối quan hệ giữa QTCT và giá trị doanh nghiệp .5: Kết quả hồi quy tăng dần khi loại bỏ từng biến trong mô hình hồi quy Pooled OLS .6: Kết quả kiểm định hiện tượng tương quan chuỗi và phương sai sai số thay đổi trong mô hình hồi quy Pooled OLS đa biến .7: Kết quả mô hình hồi quy FEM đa biến về mối quan hệ giữa QTCT và giá trị doanh nghiệp .8: Kết quả hồi quy tăng dần khi loại bỏ từng biến trong mô hình FEM .9: Kết quả kiểm định hiện tượng tương quan chuỗi và phương sai sai số thay đổi trong mô hình hồi quy FEM đa biến .10: Kết quả mô hình hồi quy GLS về mối quan hệ giữa QTCT và giá trị doanh nghiệp .11: Kết quả mô hình hồi quy Dynamic-panel GMM về mối quan hệ giữa QTCT và giá trị doanh nghiệp .66 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 1 TÓM LƯỢC Đề tài này được thực hiện nhằm kiểm định mối quan hệ giữa quản trị công ty (QTCT) và giá trị doanh nghiệp tại thị trường chứng khoán Việt Nam. Đề tài được thực hiện trên mẫu gồm 645 quan sát của các doanh nghiệp niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh (HOSE) trong năm năm 2008-2012, tác giả tìm thấy rằng biến cơ cấu sở hữu tập trung có mối tương quan ngược chiều có ý nghĩa thống kê với giá trị doanh nghiệp.

Ngoài ra, tác giả không tìm thấy mối quan hệ có ý nghĩa thống kê giữa hai biến kiêm nhiệm của Tổng giám đốc và Chủ tịch hội động quản trị (HĐQT) và quy mô HĐQT với giá trị doanh nghiệp ở thị trường chứng khoán Việt Nam. Kết quả thực nghiệm từ mô hình hồi quy cũng cho thấy có mối quan hệ cùng chiều có ý nghĩa thống kê giữa tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản, tỷ lệ giá trị thị trường trên giá trị sổ sách cũng như giá trị vốn hóa thị trường và giá trị doanh nghiệp, hàm ý rằng các biến này có tác động cùng chiều lên giá trị của các doanh nghiệp trên thị trường chứng khoán Việt Nam. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. GIỚI THIỆU Quản trị công ty đã được biết đến như một thuật ngữ quen thuộc và ngày càng trở nên thông dụng cũng như được quan tâm tại nhiều nước trên thế giới, trong đó có Việt Nam.

Theo Các Nguyên tắc Quản trị Công ty của Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh Tế (OECD-Organization for Economic Cooperation and Development) năm 1999, “QTCT là những biện pháp nội bộ để điều hành và kiểm soát công ty […], liên quan tới các mối quan hệ giữa Ban giám đốc, Hội đồng quản trị và các cổ đông của một công ty với các bên có quyền lợi liên quan. QTCT cũng tạo ra một cơ cấu để đề ra các mục tiêu của công ty và xác định các phương tiện để đạt được những mục tiêu đó, cũng như để giám sát kết quả hoạt động của công ty. QTCT chỉ được cho là có hiệu quả khi khích lệ được Ban giám đốc và Hội đồng quản trị theo đuổi các mục tiêu vì lợi ích của công ty và của các cổ đông, cũng như phải tạo điều kiện thuận lợi cho việc giám sát hoạt động của công ty một cách hiệu quả, từ đó khuyến khích công ty sử dụng các nguồn lực một cách tốt hơn”. Trên thế giới, đã có rất nhiều nghiên cứu về QTCT được thực hiện tại các nước phát triển cũng như đang phát triển như Rashid và Islam (2008, 2013) ở thị trường Malaysia và Australia, Mak và Kusnadi (2005) ở Singapore và Malaysia, Klapper và Love (2004) ở 14 quốc gia đang phát triển, Ehikioya (2009) ở Nigeria, Busta (2008) ở 17 quốc gia Tây Âu, Bennedsen và cộng sự (2008) ở Đan Mạch, Kyereboah và Biekpe (2005) ở Ghana, Wiwattanakantang (2001) ở Thái Lan, …v.

Ngày càng có nhiều các nghiên cứu về chủ đề này được thực hiện cho thấy QTCT đã và đang thực sự được quan tâm cũng như cho thấy được tầm quan trọng của QTCT. QTCT tốt đóng một vai trò quan trọng trong việc tạo nên sự hài hòa trong các mối quan hệ giữa Hội đồng quản trị, Ban giám đốc, các cổ đông và các bên có quyền lợi liên quan trong doanh nghiệp, từ đó góp phần đưa doanh nghiệp phát triển theo một định hướng đúng đắn, nhất quán và bền vững. QTCT tốt sẽ thúc đẩy doanh nghiệp hoạt động hiệu quả và giúp doanh nghiệp tăng cường khả năng tiếp cận với các nguồn vốn bên ngoài, góp phần tích cực vào việc gia tăng giá trị doanh nghiệp, tăng LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 3 cường thu hút đầu tư và phát triển bền vững cho doanh nghiệp và nền kinh tế (Nguyễn Trường Sơn, 2010; IFC và UBCKNN, 2010). Hơn nữa, đối với những quốc gia có nền kinh tế thị trường đang phát triển như Việt Nam, việc tăng cường QTCT có thể phục vụ cho rất nhiều các mục đích chính sách công quan trọng.

QTCT tốt giúp doanh nghiệp giảm thiểu khả năng tổn thương trước các cuộc khủng hoảng tài chính, củng cố quyền sở hữu, giảm chi phí giao dịch và chi phí vốn, và góp phần phát triển thị trường vốn. Ngược lại, một khuôn khổ QTCT yếu kém sẽ làm giảm mức độ tin tưởng của các nhà đầu tư. Như đã trình bày ở trên, vai trò quan trọng của QTCT đã thu hút được nhiều sự quan tâm thể hiện ở số lượng các nghiên cứu trên thế giới ngày càng tăng lên trong thời gian qua. Các nghiên cứu cho thấy thực tiễn QTCT tốt giúp thúc đẩy giá trị kinh tế gia tăng của các doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp hoạt động có năng suất cao hơn và giảm rủi ro tài chính hệ thống cho các quốc gia (IFC và UBCKNN, 2006).

Tại Việt Nam, khuôn khổ luật pháp về QTCT tại Việt Nam, đặc biệt là đối với các công ty niêm yết, vẫn đang ở trong những giai đoạn đầu phát triển và đưa vào áp dụng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ