BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƢỚC VIỆT NAM TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP. HỒ CHÍ MINH TỐNG THỊ MỸ TIÊN BẰNG CHỨNG THỰC NGHIỆM VỀ MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG VÀ CẤU TRÚC VỐN CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI Ở VIỆT NAM KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng Mã số: 7 34 02 01 TP. Hồ Chí Minh, năm 2023 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƢỚC VIỆT NAM TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP. HỒ CHÍ MINH Họ và tên sinh viên: TỐNG THỊ MỸ TIÊN Mã số sinh viên: 050607190533 Lớp sinh hoạt: HQ7-GE04 BẰNG CHỨNG THỰC NGHIỆM VỀ MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG VÀ CẤU TRÚC VỐN CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI Ở VIỆT NAM KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng Mã số: 7 34 02 01 NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC TS.
BÙI ĐAN THANH TP. Hồ Chí Minh, năm 2023 2 3 iv TÓM TẮT ---------- Bằng phƣơng pháp thu thập dữ liệu, và sử dụng dữ liệu bảng cân bằng. Bài nghiên cứu khám phá ra các yếu tố, và xây dựng mô hình thể hiện mối tƣơng quan giữa cấu trúc vốn và hiệu quả hoạt động của các NHTMCP Việt Nam trong giai đoạn từ 2011 đến 2021. Để tìm ra bằng chứng chứng minh tồn tại mối quan hệ giữa cấu trúc và HQHĐ của các ngân hàng tại Việt Nam, bài viết thu thập dữ liệu nghiên cứu từ 30 NHTMCP Việt Nam.
Bên cạnh đó, HQHĐ đƣợc đo lƣờng bằng tỷ suất sinh lợi trên tổng vốn chủ sở hữu (ROE) và cấu trúc vốn đƣợc đại diện bởi tỷ lệ đòn bẩy (LEV). Dựa trên cơ sở kế thừa từ các nghiên cứu trong và ngoài nƣớc, mô hình đƣợc thiết lập trong nghiên cứu có tính hiệu chỉnh cho phù hợp với tình hình thực tế tại Việt Nam, kết hợp cùng với các lý thuyết, kết quả nghiên cứu thực nghiệm về mối quan hệ giữa cấu trúc vốn và hiệu quả hoạt động để hoàn thiện mô hình nghiên cứu. Sau thu thập dữ liệu, tác giả sử dụng phƣơng pháp hồi quy OLS, FEM, REM để chọn ra mô hình phù hợp với nghiên cứu trong giai đoạn 2011 - 2021. Tác giả tiến hành hồi quy hiệu chỉnh (FGLS) một lần nữa để kết quả nghiên cứu đạt chính xác nhất và có tính ứng dụng cao trong thực tế.
Kết quả cho thấy Quy mô ngân hàng (SIZE), tốc độ tăng trƣởng tài sản (GASSET) và tỷ lệ thu nhập thuần (NIM) có tác động đáng kể đến mối tƣơng quan giữa cấu trúc vốn và HQHĐ của các NHTMCP Việt Nam. Tỷ lệ nợ trên tổng tài sản (LEV) có tác động tiêu cực đến hiệu quả hoạt động sau khi kiểm soát các biến tính hữu hình của tài sản (TANG) và tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (Biến độc lập đại diện cho hiệu quả hoạt động trong mô hình nghiên cứu). Bên cạnh đó, kết quả nghiên cứu còn chỉ ra mối tƣơng quan tích cực giữa tỷ lệ tiền gửi (DEPOSIT), tỷ lệ cho vay (TLA) và tỷ lệ lạm phát (INF) lên hiệu quả hoạt động của các Ngân hàng thƣơng mại tại Việt Nam. Trong giai đoạn 2011-2021, bài viết đƣa ra các đề nghị về việc thiết lập cơ cấu vốn tối thiểu cho các ngân hàng và tổ chức nhà nƣớc, ƣu tiên lợi ích của lá chắn thuế, đồng thời đảm bảo an toàn hoạt động trong kinh doanh, giúp nâng cao hiệu quả hoạt động của các ngân hàng.
Từ khoá: Cấu trúc vốn, hiệu quả hoạt động kinh doanh, ngân hàng v Abstract ---------- By method of data collection, the study explores the factors, and builds a model showing the correlation between capital structure and business performance of Vietnamese joint stock commercial banks in the period from 2011 to 2011. In order to find evidence to prove the existence of a relationship between the structure and the operating system of banks in Vietnam, the article collects research data from 30 Vietnamese joint stock commercial banks. Besides, business performance is measured by return on equity (ROE) and capital structure is represented by leverage ratio (LEV). Based on inheritance from domestic and foreign studies, the model established in the study is adjusted to suit the actual situation in Vietnam, combined with theories and research results.
experimental studies to complete the research model. After data collection, the author uses OLS, FEM, REM regression methods to select a suitable model for the study in the period 2011 - 2021. In case the model occurs, the defect phenomenon occurs after testing. autocorrelation and variance.
The author conducts the adjusted regression (FGLS) again so that the research results are most accurate and highly applicable in practice. The results show that bank size (SIZE), asset growth rate (GASSET) and net income ratio (NIM) have a significant impact on the correlation between capital structure and business performance of Vietnamese joint stock commercial banks. Debt-to-total assets (LEV) ratio has a negative effect on operating performance after controlling for the tangible variables of assets (TANG) and return on equity (independent variable). represent business performance in the research model).
In addition, the research results also show a positive correlation between deposit ratio (DEPOSIT), loan ratio (TLA) and inflation rate (INF) on the business performance of banks. commercial goods in Vietnam. In the period 2011-2021, the article makes recommendations on establishing a minimum capital structure for banks and state- owned organizations, prioritizing the benefits of tax shields, and at the same time ensuring operational safety in business, helping to improve the business performance of banks. Keywords: Capital structure, business performance, banking vi LỜI CAM ĐOAN ------------------ Kính gửi: Ban giám hiệu cùng quý thầy cô Khoa Tài Chính – Trƣờng Đại học Ngân Hàng Tp.
Hồ Chí Minh. Em tên là Tống Thị Mỹ Tiên, sinh viên khóa 7, ngành Tài chính – Ngân hàng Chất lƣợng cao, trƣờng Đại học Ngân Hàng Tp. Hồ Chí Minh. Em xin cam đoan đề tài: “Bằng chứng thực nghiệm về mối quan hệ giữa các yếu tố tác động đến hiệu quả kinh doanh và cấu trúc vốn của các ngân hàng thương mại ở việt nam” là do chính em thực hiện dƣới sự hƣớng dẫn tận tình bởi TS.
Bùi Đan Thanh. Khoá luận đƣợc thực hiện tại Trƣờng Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh. Khoá luận là công trình nghiên cứu riêng của tác giả, kết quả nghiên cứu là trung thực, trong đó không có các nội dung đã đƣợc công bố trƣớc đây hoặc các nội dung do ngƣời khác thực hiện ngoại trừ các trích dẫn đƣợc dẫn nguồn đầy đủ trong khoá luận. Đảm bảo các sản phẩm/ nghiên cứu của các tác giả khác đƣợc trích dẫn đầy đủ theo đúng quy định.
Em xin cam đoan rằng vấn đề em dẫn dắt, phân tích trong bài viết này là hoàn toàn chính xác và có căn cứ. Mọi sự sai phạm, vi phạm hay gian lận, em xin chịu mọi kỷ luật đến từ nhà trƣờng. Thành phố Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2023 Tống Thị Mỹ Tiên vii LỜI CẢM ƠN ------------- Để hoàn thành chuyên đề khoá luận cuối khoá này. Trƣớc hết, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến quý Thầy/Cô, cụ thể là Thầy/Cô khoa Tài chính và khoa Ngân hàng - Trƣờng Đại học Ngân hàng Tp.
HCM đã truyền đạt những kiến thức cho em trong suốt thời gian học tập tại trƣờng. Sự nhiệt huyết trong giảng dạy và tận tâm của Quý thầy/cô đã giúp em hoàn thiện về khả năng tƣ duy và kiến thức để hoàn thành bài viết này. Đặc biệt, trong quá trình thực hiện nghiên cứu, em nhận đƣợc rất nhiều sự giúp đỡ vô cùng quý báu. Em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến TS.
Bùi Đan Thanh đã dành thời gian hƣớng dẫn em một cách rất tận tình và đầy trách nhiệm trong suốt quá trình thực hiện đề tài này. Tuy nhiên, do trình độ lý luận, thông tin thu thập và kinh nghiệm thực tiễn còn hạn chế nên bài viết sẽ không tránh khỏi thiếu sót. Em rất mong nhận đƣợc sự thông cảm đóng góp ý kiến quý báu từ các thầy/cô để đề tài nghiên cứu đƣợc hoản chỉnh hơn. Cuối cùng, em xin chúc Quý thầy/cô lời chúc sức khoẻ, hạnh phúc và thành công nhất.
Em xin chân thành cảm ơn! Thành phố Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2023 Tống Thị Mỹ Tiên viii MỤC LỤC DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT. xii DANH MỤC BẢNG HÌNH. xiii CHƢƠNG 1. GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU.
Lý do lựa chọn đề tài. Mục tiêu nghiên cứu. Mục tiêu tổng quát. Mục tiêu cụ thể.
Câu hỏi nghiên cứu. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu. Đối tƣợng nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu.
Phƣơng pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu nghiên cứu. Dữ liệu nghiên cứu. Phƣơng pháp nghiên cứu. Ý nghĩa nghiên cứu.
Kết cấu nghiên cứu. CƠ SỞ LÝ THUYẾT, TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM VỀ MỐI QUAN HỆ GIỮA CẤU TRÚC VỐN VÀ HQHĐ CỦA CÁC NHTMCP TẠI VIỆT NAM. Cơ sở lý thuyết về cấu trúc vốn. Khái niệm về cấu trúc vốn.
Các lý thuyết về cấu trúc vốn. Lý thuyết về cấu trúc vốn của Modigliani và Miller. Lý thuyết trật tự phân hạng. Lý thuyết đánh đổi cấu trúc vốn.
Lý thuyết chi phí đại diện. Cơ sở lý thuyết về hiệu quả hoạt động. Khái niệm hiệu quả hoạt động ngân hàng. Các phƣơng pháp đo lƣờng hiệu quả hoạt động của ngân hàng.
Mối quan hệ giữa cấu trúc vốn và hiệu quả hoạt động của các ngân hàng TMCP Việt Nam. Tác động cùng chiều giữa cấu trúc vốn và hiệu quả hoạt động ngân hàng. Tác động ngƣợc chiều giữa cấu trúc vốn và hiệu quả hoạt động của ngân hàng. Không có tác động của cấu trúc vốn và hiệu quả hoạt động của Ngân hàng.
Tổng quan các nghiên cứu thực nghiệm trƣớc đây về mối quan hệ giữa cấu trúc vốn và hiệu quả hoạt động của các NHTMCP tại Việt Nam. Các nghiên cứu ngoài nƣớc. Các nghiên cứu trong nƣớc .21 KẾT LUẬN CHƢƠNG 2. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ MỐI QUAN HỆ GIỮA CẤU TRÚC VỐN VÀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC NGÂN HÀNG TMCP TẠI VIỆT NAM.
Mô hình nghiên cứu. Các giả thuyết nghiên cứu. Biến phụ thuộc. Tỷ lệ đòn bẩy (LEV).
Tỷ lệ lợi nhuận trên vốn chủ sỡ hữu (ROE). Biến độc lập. Quy mô ngân hàng. Tính hữu hình của tài sản.
Tỷ lệ thu nhập thuần. Tỷ lệ tiền gửi. Tỷ lệ cho vay. Tỷ lệ tăng trƣởng tài sản.
Tỷ lệ lạm phát. Nguồn dữ liệu nghiên cứu. Phƣơng pháp nghiên cứu. Dữ liệu bảng.
Phƣơng pháp hồi quy .41 KẾT LUẬN CHƢƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN. Thống kê mô tả các mẫu nghiên cứu. Phân tích ma trận tƣơng quan giữa các biến nghiên cứu.
Kiểm định đa cộng tuyến .