CHƯƠNG 1. 17 NGHIÊN CỨU LÝ THUYẾT VÀ THỰC NGHIỆM 18 2.1 HỘI NHẬP TÀI CHÍNH .1 Khái niệm hội nhập tài chính .2 Các thành phần của dòng chảy tài chính quốc tế .3 Thước đo hội nhập tài chính .2 CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ .1 Khái niệm chính sách tiền tệ .2 Mục tiêu của chính sách tiền tệ .3 Công cụ của chính sách tiền tệ .4 Độc lập chính sách tiền tệ .5 Truyền dẫn chính sách tiền tệ.51 Luận án tiến sĩ Tài chính ngân hàng v 2.3 TÁC ĐỘNG CỦA HỘI NHẬP TÀI CHÍNH ĐẾN ĐỘC LẬP CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ .1 Mô hình IS-LM .2 Mô hình Mundell-Fleming .3 Lý thuyết Bộ ba bất khả thi .4 Bộ ba bất khả thi kết hợp dự trữ ngoại hối.4 TRUYỀN DẪN CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ TRONG ĐIỀU KIỆN HỘI NHẬP TÀI CHÍNH .5 NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM.1 Tác động của hội nhập tài chính đến độc lập chính sách tiền tệ .2 Truyền dẫn chính sách tiền tệ trong điều kiện hội nhập tài chính .89 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2. 99 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .1 QUY TRÌNH THỰC HIỆN NGHIÊN CỨU .2 TÁC ĐỘNG CỦA HỘI NHẬP TÀI CHÍNH ĐẾN ĐỘC LẬP CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ TẠI VIỆT NAM .1 Phương pháp nghiên cứu.2 Mô hình nghiên cứu .3 Quy trình xử lý dữ liệu .3 TRUYỀN DẪN CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ VIỆT NAM TRONG ĐIỀU KIỆN HỘI NHẬP TÀI CHÍNH .1 Phương pháp nghiên cứu.2 Mô hình nghiên cứu .3 Quy trình xử lý dữ liệu. 119 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3.
122 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .1 QÚA TRÌNH HỘI NHẬP TÀI CHÍNH CỦA VIỆT NAM .1 Khái quát quá trình hội nhập tài chính của Việt Nam.2 Mức độ hội nhập tài chính thực của Việt Nam. 131 Luận án tiến sĩ Tài chính ngân hàng vi 4.3 Đánh giá quá trình hội nhập tài chính của Việt Nam .2 THỰC TRẠNG ĐIỀU HÀNH CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ VIỆT NAM .1 Mục tiêu của chính sách tiền tệ Việt Nam .2 Công cụ điều hành chính sách tiền tệ Việt Nam .3 Đánh giá quá trình điều hành chính sách tiền tệ của Việt Nam .3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU TÁC ĐỘNG CỦA HỘI NHẬP TÀI CHÍNH ĐẾN ĐỘC LẬP CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ VIỆT NAM .1 Thống kê mô tả biến .2 Kiểm định nghiệm đơn vị.3 Xác định độ trễ tối ưu.4 Ước lượng tác động dài hạn .5 Ước lượng tác động ngắn hạn .6 Các kiểm định cần thiết .7 Thảo luận kết quả nghiên cứu .4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU TRUYỀN DẪN CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ VIỆT NAM TRONG ĐIỀU KIỆN HỘI NHẬP TÀI CHÍNH .1 Thống kê mô tả biến .2 Kiểm định nghiệm đơn vị.3 Xác định độ trễ tối ưu.4 Các kiểm định cần thiết .5 Phân tích phản ứng đẩy .6 Phân rã phương sai .7 Thảo luận kết quả nghiên cứu .5 THẢO LUẬN CHUNG. 173 KẾT LUẬN CHƯƠNG 4. 176 KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH .2 HÀM Ý CHÍNH SÁCH .1 Đối với độc lập chính sách tiền tệ Việt Nam.
180 Luận án tiến sĩ Tài chính ngân hàng vii 5.2 Đối với truyền dẫn chính sách tiền tệ Việt Nam .3 Đối với hội nhập tài chính Việt Nam .3 HẠN CHẾ CỦA NGHIÊN CỨU. 191 KẾT LUẬN CHƯƠNG 5. 194 TÀI LIỆU THAM KHẢO. ccxii Luận án tiến sĩ Tài chính ngân hàng viii DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TIẾNG VIỆT Từ viết tắt Cụm từ tiếng Việt CSTT Chính sách tiền tệ HNTC Hội nhập tài chính NHNN Ngân hàng Nhà nước NHTƯ Ngân hàng Trung ương DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TIẾNG ANH Từ viết tắt Cụm từ tiếng Việt Cụm từ tiếng Anh ADB Ngân hàng Phát triển châu Á Asian Development Bank Mô hình Phân phối trễ tự hồi ARDL Auto-Regressive Distributed Lag quy BOP Cán cân thanh toán Balance of Payment GEM Quan sát kinh tế toàn cầu Global Economic Monitor Phương pháp ước lượng tổng GMM Generalized Method of Moments quất IFS Thống kê Tài chính quốc tế International Financial Statistics IMF Quỹ Tiền tệ quốc tế International Monetary Fund Phương pháp bình phương nhỏ OLS Ordinary Least Square nhất SVAR Véc tơ tự hồi quy dạng cấu trúc Structural Vecto Auto-regression Phương pháp bình phương nhỏ TSLS Two-Stage Least Squares nhất hai giai đoạn VAR Véc tơ tự hồi quy Vecto Auto-Regression VIX Rủi ro toàn cầu Volatility Index WB Ngân hàng thế giới World Bank Luận án tiến sĩ Tài chính ngân hàng ix DANH MỤC BẢNG Bảng 3.1 Cách tính toán các biến và dấu kỳ vọng mô hình ARDL .2 Loại dữ liệu và nguồn dữ liệu sử dụng trong mô hình ARDL .3 Tổng hợp phương pháp đo lường các biến và nguồn dữ liệu trong mô hình SVAR .1 Mức độ hội nhập tài chính thực của Việt Nam giai đoạn 2009 – 2019 .2 Mức độ hội nhập tài chính của Việt Nam theo hướng dòng vốn chi tiết theo thành phần dòng vốn .3 Mục tiêu cuối cùng của CSTT Việt Nam giai đoạn 2009 – 2019 .4 Mục tiêu trung gian của chính sách tiền tệ Việt Nam giai đoạn 2009 – 2019 .5 Nghiệp vụ thị trường mở tại Việt Nam giai đoạn 2009 – 2019.6 Tỷ lệ dự trữ bắt buộc tại Việt Nam giai đoạn 2009 – 2019 .7 Thống kê mô tả các biến trong mô hình ARDL .8 Kết quả kiểm định tính dừng các chuỗi dữ liệu trong mô hình ARDL .9 Kết quả kiểm định đường bao.10 Kết quả ước lượng tác động dài hạn .11 Kết quả ước lượng tác động ngắn hạn .12 Kết quả kiểm định tự tương quan mô hình ARDL .13 Kết quả kiểm định phương sai thay đổi mô hình ARDL .14 Kết quả kiểm định giả thuyết nghiên cứu .15 Thống kê mô tả biến trong mô hình SVAR .16 Kết quả kiểm định tính dừng của các chuỗi dữ liệu trong mô hình SVAR .17 Kết quả xác định độ trễ tối ưu của mô hình SVAR .18 Kết quả kiểm định tự tương quan mô hình SVAR .19 Kết quả phân rã phương sai lãi suất dài hạn Việt Nam.
170 Luận án tiến sĩ Tài chính ngân hàng x DANH MỤC HÌNH Hình 1.1 Tổng dòng vốn quốc tế của Việt Nam giai đoạn 2000 – 2019 .2 Tỷ giá bình quân liên ngân hàng/ tỷ giá trung tâm (VND/USD) giai đoạn 2000 – 2019 .3 Lãi suất ngắn hạn và dài hạn Việt Nam giai đoạn 2009 - 2019 .1 Chiến lược của ngân hàng trung ương .2 Cơ chế truyền dẫn chính sách tiền tệ.3 Mô hình IS - LM .4 Mô hình Mundell-Fleming .5 Bộ ba bất khả thi .6 Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình truyền dẫn CSTT .1 Quy trình thực hiện nghiên cứu .1 Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài của Việt Nam .2 Tăng trưởng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam.3 Vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài của Việt Nam.4 Tăng trưởng vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài vào Việt Nam.5 Vốn đầu tư khác của Việt Nam .6 Các thành phần của vốn đầu tư khác vào Việt Nam.7 Mức độ hội nhập tài chính thực của Việt Nam .8 Mức độ hội nhập tài chính của Việt Nam theo thành phần dòng vốn .9 Mức độ hội nhập tài chính thực của Việt Nam phân theo hướng dòng vốn .10 Mức độ hội nhập tài chính Việt Nam so sánh theo hai phương pháp .11 Mức độ hội nhập tài chính thực so sánh với các nước trong khu vực Đông Nam Á .12 Mức độ hội nhập tài chính thực theo thành phần dòng vốn so sánh với các nước trong khu vực Đông Nam Á. 137 Luận án tiến sĩ Tài chính ngân hàng xi Hình 4.13 Số phiên giao dịch nghiệp vụ thị trường mở tại Việt Nam giai đoạn 2009 – 2019 .14 Các mức lãi suất điều hành của CSTT Việt Nam giai đoạn 2009 – 2019 .15 Tỷ giá (VND/USD) giai đoạn 2009 – 2019 .16 Diễn biến các chỉ số trong mô hình ARDL giai đoạn 2009Q1 – 2019Q2 .17 Kết quả kiểm định tính ổn định của mô hình ARDL .18 Xu hướng các biến số trong mô hình SVAR giai đoạn 2009M1 – 2019M8 .19 Kết quả kiểm định tính ổn định của mô hình SVAR .20 Phản ứng của lãi suất dài hạn Việt Nam do sốc rủi ro toàn cầu và sốc lãi suất dài hạn Mỹ .21 Phản ứng của lãi suất dài hạn Việt Nam do sốc sản lượng, lạm phát và lãi suất ngắn hạn trong nước.22 Phân rã phương sai lãi suất dài hạn Việt Nam. 171 Luận án tiến sĩ Tài chính ngân hàng 1 GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU 1.1 LÝ DO NGHIÊN CỨU Bối cảnh thực tiễn Mục tiêu chính của chính sách tiền tệ là giữ ổn định giá trị đồng tiền nhằm thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và tạo việc làm. Tuy nhiên, bối cảnh hội nhập tài chính ngày càng gia tăng đang đặt ra thách thức cho điều hành chính sách tiền tệ của các quốc gia.
Về mặt chính sách và trong nghiên cứu học thuật, sự độc lập của chính sách tiền tệ là một trong những vấn đề cơ bản nhất của một nền kinh tế mở (Taguchi, Nataraj & Sahoo 2011). Một lý thuyết nổi tiếng đã được biết đến là Bộ ba bất khả thi trong kinh tế vĩ mô quốc tế cho thấy, một quốc gia chỉ có thể theo đuổi hai trong ba lựa chọn là cố định tỷ giá, độc lập chính sách tiền tệ trong nước và sự di chuyển tự do của dòng vốn quốc tế hay hội nhập tài chính (Mankiv 2009). Do đó, nếu không đặt giới hạn lên dòng vốn quốc tế trong khi tỷ giá vẫn được giữ cố định sẽ cản trở khả năng thực thi chính sách tiền tệ độc lập. Ngoài ra, nhiều nghiên cứu tranh luận rằng, hội nhập tài chính toàn cầu đã làm cho điều kiện tài chính trong nước trở nên biến động hơn với những thay đổi của thị trường vốn bên ngoài.
Thị trường tài chính trong nước cũng nhạy cảm hơn với những nhân tố toàn cầu làm cho lãi suất ngắn hạn và dài hạn ngày càng tách rời nhau. Trong khi lãi suất ngắn hạn được kiểm soát trực tiếp từ chính sách tiền tệ trong nước thì lãi suất dài hạn lại bị tác động bởi các nhân tố bên ngoài khi nền kinh tế mở cửa cho các nhà đầu tư quốc tế, do đó việc kiểm soát lãi suất dài hạn trở nên khó khăn hơn. Bởi vì lãi suất dài hạn tác động lên cả hoạt động tài chính và kinh tế thực nên sự không gắn kết giữa lãi suất ngắn hạn và dài hạn sẽ gây khó khăn trong quản lý ổn định tài chính và kinh tế vĩ mô. Cùng với xu hướng toàn cầu hóa tài chính đang diễn ra ngày càng mạnh mẽ, Việt Nam cũng đang từng bước mở cửa thị trường để thu hút các dòng vốn quốc tế nhằm thúc đẩy tăng trưởng kinh tế trong nước.
Luận án tiến sĩ Tài chính ngân hàng 2 45,000 40,000 35,000 30,000 (triệu USD) 25,000 20,000 15,000 10,000 5,000 0 Hình 1.