BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP CƠ SỞ TÊN ĐỀ TÀI: NGHIÊN CỨU MỐI LIÊN HỆ KINH TẾ GIỮA CÁC ĐỊA PHƢƠNG Ở VIỆT NAM BẰNG PHƢƠNG PHÁP HỒI QUY KHÔNG GIAN MS: CS – 2015 - 36 Ngƣời thực hiện: ThS TRẦN THỊ TUẤN ANH TS NGUYỄN THANH VÂN TPHCM, THÁNG 3 - 2016 1 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 2 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com MỤC LỤC MỤC LỤC . 1 DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT . 5 DANH MỤC BẢNG BIỂU . 6 DANH MỤC HÌNH VẼ . 8 CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU . Lý do chọn đề tài . Mục tiêu nghiên cứu . Phƣơng pháp nghiên cứu . Kết cấu của đề tài . 11 CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU . CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ HỒI QUY KHÔNG GIAN . Mô hình tự hồi quy không gian SAR (Spatial Autoregressive Model) . Mô hình sai số không gian SEM (Spatial Error Model) . Mô hình Durbin không gian SDM (Spatial Durbin Model). Hồi quy không gian với dữ liệu bảng . Diễn giải mô hình hồi quy không gian . Sự cần thiết phải dùng hồi quy không gian . TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU . Tổng quan các nghiên cứu ở nƣớc ngoài . Tổng quan các nghiên cứu ở trong nƣớc . 31 CHƢƠNG 3: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU . DỮ LIỆU SỬ DỤNG. Thống kê mô tả dữ liệu . Bản đồ mô tả số liệu theo không gian . PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU . Ma trận trọng số . Mô hình kiểm định sự hội tụ thu nhập tuyệt đối giữa các tỉnh thành . Mô hình kiểm định sự hội tụ thu nhập tƣơng đối giữa các tỉnh thành . Mô hình hồi quy các yếu tố tác động đến GDP bình quân đầu ngƣời. 51 3 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƢƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU . CÁC KIỂM ĐỊNH VỀ MỐI LIÊN HỆ KHÔNG GIAN . Tƣơng quan không gian về mức GDP bình quân đầu ngƣời . Tƣơng quan không gian về vốn đầu tƣ xây dựng. Tƣơng quan không gian về chỉ số cạnh tranh PCI . HỒI QUY KHÔNG GIAN VÀ SỰ HỘI TỤ THU NHẬP GIỮA CÁC ĐỊA PHƢƠNG . Sự hội tụ tuyệt đối . Sự hội tụ tƣơng đối . HỒI QUY KHÔNG GIAN VÀ CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN GDP BÌNH QUÂN ĐẦU NGƢỜI . Kết quả hồi quy khi chƣa xét đến tính tƣơng quan không gian . Kết quả hồi quy không gian – ma trận trọng số liền kề . Kết quả hồi quy – ma trận trọng số khoảng cách lũy thừa. THẢO LUẬN VỀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU . 76 CHƢƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ MỘT SỐ ĐỀ XUẤT . MỘT SỐ GỢI Ý NGHIÊN CỨU VÀ CÁC HÀM Ý CHÍNH SÁCH . Gợi ý phƣơng pháp nghiên cứu . Các hàm ý chính sách . NHỮNG HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI VÀ HƢỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO. 84 TÀI LIỆU THAM KHẢO.90 4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT AIC : Chỉ tiêu thông tin Akaike (Akaike Information Criteria) BIC : Chỉ tiêu thông tin Bayesian (Bayesian Information Criteria) FEM : Mô hình tác động cố định (Fixed Effect Model) GDP : Tổng sản phẩm quốc nội (Gross Domestic Product) GIS : Hệ thống thông tin địa lý (Geographic Information Systems) GLS : Phƣơng pháp bình phƣơng nhỏ nhất tổng quát (Generalized Least Squares) LM : Nhân tử Lagrange (Lagrange Multiplier) MLE : Ƣớc lƣợng hợp lý cực đại (Maximum likelihood estimator) OLS : Phƣơng pháp bình phƣơng nhỏ nhất (Ordinary Least Squares) PCI : Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (Province Competitiveness Index) R&D : Chi phí nghiên cứu và phát triển (Research and Development) REM : Mô hình tác động ngẫu nhiên (Random Effect Model) SAR : Mô hình tự hồi quy không gian (Spatial autocorrelation model) SDM : Mô hình Durbin không gian (Spatial Durbin model) SEM : Mô hình sai số không gian (Spatial error model) TPHCM : Thành phố Hồ Chí Minh 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 3. 1: Giá trị trung bình theo từng năm. 2 GDP bình quân đầu ngƣời theo từng vùng kinh tế . 3: Giá trị trung bình vốn đầu tƣ thực hiện theo vùng kinh tế qua các năm. 4: Giá trị trung bình vốn đầu tƣ thực hiện theo vùng kinh tế qua các năm. 5: GDP bình quân đầu ngƣời năm 2014 của các tỉnh thành . 6: Dân số năm 2014 của các tỉnh thành . 7: Vốn đầu tƣ thực hiện năm 2014 của các tỉnh thành . 8: PCI năm 2014 của các tỉnh thành . 9: Danh sách biến phụ thuộc và các biến độc lập . 1: Chỉ số Moran's I của GDP bình quân đầu ngƣời theo ma trận trọng số liền kề . 2: Chỉ số Moran's I của GDP bình quân đầu ngƣời theo ma trận trọng số khoảng cách lũy thừa . 3: Chỉ số Moran's I của vốn đầu tƣ thực hiện theo ma trận trọng số liền kề . 4: Chỉ số Moran's I của vốn đầu tƣ thực hiện theo ma trận trọng số khoảng cách lũy thừa . 5: Chỉ số Moran's I PCI theo ma trận trọng số liền kế . 6: Chỉ số Moran's I PCI theo ma trận trọng số khoảng cách lũy thừa . 7: Hội tụ beta tuyệt đối khi chƣa xét đến sự tƣơng quan không gian . 8: Hội tụ beta tuyệt đối với hồi quy không gian theo ma trận trọng số liền kề . 9: Hội tụ beta tuyệt đối với hồi quy không gian theo ma trận trọng số khoảng cách lũy thừa . 10: Hội tụ beta tƣơng đối khi chƣa xét đến sự tƣơng quan không gian . 11: Hội tụ beta tƣơng đối với hồi quy không gian theo ma trận trọng số liền kề . 67 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. 12: Hội tụ beta tƣơng đối với hồi quy không gian theo ma trận trọng số khoảng cách lũy thừa . 13: Các yếu tố tác động đến GDP bình quân đầu ngƣời khi chƣa xét đến hồi quy không gian . 14: Các yếu tố tác động đến GDP bình quân đầu ngƣời với hồi quy không gian theo ma trận trọng số liền kề . 15: Các yếu tố tác động đến GDP bình quân đầu ngƣời với hồi quy không gian theo ma trận trọng số khoảng cách lũy thừa . 74 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC HÌNH VẼ Hình 3. 1 Biểu đồ GDP bình quân đầu ngƣời, vốn đầu tƣ thực hiện và dân số qua các năm . 2: Biểu đồ GDP bình quân đầu ngƣời theo từng vùng kinh tế . 3: Biểu đồ vốn đầu tƣ thực hiện theo vùng kinh tế . 4: Giá trị trung bình vốn đầu tƣ thực hiện theo vùng kinh tế qua các năm . 5: Biểu đồ thông tin GDP bình quân đầu ngƣời năm 2014 của các tỉnh thành . 6: Bản đồ thông tin dân số năm 2014 của các tỉnh thành . 7: Bản đồ thông tin vốn đầu tƣ thực hiện năm 2014 của các tỉnh thành . 8: Bản đồ thông tin PCI năm 2014 của các tỉnh thành . 1: Đồ thị Moran's I của GDP bình quân đầu ngƣời theo ma trận trọng số liền kề . 2: Đồ thị Moran's I của GDP bình quân đầu ngƣời theo ma trận trọng số khoảng cách lũy thừa . 3: Đồ thị Moran's I của vốn đầu tƣ thực hiện theo ma trận trọng số liền kề . 4: Đồ thị Moran's I của vốn đầu tƣ thực hiện theo ma trận trọng số khoảng cách lũy thừa . 5: Đồ thị Moran's I PCI theo ma trận trọng số liền kế. 6: Chỉ số Moran's I PCI theo ma trận trọng số khoảng cách lũy thừa . 61 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI Các địa phƣơng lân cận nhau luôn có mối liên hệ kinh tế chặt chẽ với nhau. Sự liên hệ về kinh tế giữa các địa phƣơng thể hiện ở mối liên hệ về tăng trƣởng kinh tế, thƣơng mại, đầu tƣ, mức sống dân cƣ, năng lƣợng, môi trƣờng. Sự tăng trƣởng kinh tế hay sự thay đổi chính sách phát triển của địa phƣơng này có thể tác động hoặc bị tác động bởi sự tăng trƣởng kinh tế của các địa phƣơng khác. Trong hoạch định chính sách phát triển kinh tế quốc gia, việc hiểu rõ mối quan hệ kinh tế giữa các địa phƣơng trong quốc gia đó đóng vai trò rất quan trọng. Hiểu rõ bản chất, chiều hƣớng và mức độ liên hệ kinh tế này sẽ giúp nhà hoạch định chính sách đề xuất các chính sách không những phù hợp với từng địa phƣơng mà còn lƣờng trƣớc đƣợc tác động của chính sách đó đến các địa phƣơng khác. Hơn nữa, khi giao quyền tự chủ về cho các địa phƣơng, việc nắm rõ mối liên hệ kinh tế giữa các địa phƣơng cũng giúp nhà nƣớc dự đoán đƣợc những sự tác động đến các vùng miền lân cận khi một địa phƣơng thực thi một giải pháp hoặc chính sách nào đó, từ đó có cơ sở để nhà nƣớc cảnh báo, can thiệp hoặc điều chỉnh chính sách của các địa phƣơng cho phù hợp. Kinh tế lƣợng không gian (spatial regression) đƣợc đề cập lần đầu tiên trong nghiên cứu của Paelinck and Klaassen (1979) và đƣợc phân tích sâu hơn trong các nghiên cứu của Ansekin (1988). Cơ sở nghiên cứu của hồi quy không gian đó là mối liên hệ tƣơng quan nhau giữa số liệu của các đối tƣợng đƣợc nghiên cứu. Mối liên hệ kinh tế giữa các địa phƣơng cũng là một trong những trƣờng hợp điển hình của phân tích không gian. Nhiều lý thuyết kinh tế đã đề cập đến mối liên hệ kinh tế giữa các vùng miền trong một quốc gia hoặc các quốc gia trong cùng khu vực hoặc các khu vực trong cùng châu lục nhƣng vẫn còn rất ít các nghiên cứu thực nghiệm định lƣợng đƣợc mối liên hệ này. Và hồi quy không gian là một công cụ rất phù hợp với các nghiên cứu định lƣợng nhƣ trên. Phƣơng pháp này thực sự đƣợc chú ý ứng dụng trong kinh tế sau 9 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com khi Paul Krugman đƣợc trao giải Nobel Kinh tế năm 2008. Krugman đã dùng các công cụ của kinh tế lƣợng không gian để nghiên cứu về các hình mẫu thƣơng mại và tính địa phƣơng của các hoạt động kinh tế. Cho đến nay, trên thế giới đã có rất nhiều các nghiên cứu trong kinh tế ứng dụng hồi quy không gian để phân tích mối liên hệ kinh tế giữa các địa phƣơng. Điển hình nhƣ các nghiên cứu của Kilkenny (1998) nghiên cứu mối liên hệ về tăng trƣởng kinh tế giữa các vùng nông thôn gắn với chi phí giao thông giữa các địa phƣơng đó.
Luận văn thạc sĩ: Nghiên cứu mối liên hệ kinh tế giữa các địa phương ở Việt Nam bằng phương pháp ...
Luận văn thạc sĩ kinh tế phân tích ueh nghiên cứu mối liên hệ kinh tế giữa các địa phương ở việt nam bằng phương pháp hồi quy không, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề xuất
Trường đại học
Trường Đại học Kinh tế TP.HCMChuyên ngành
Kinh tế lượngNgười đăng
Ẩn danhThể loại
Đề tài nghiên cứu khoa học cấp cơ sởPhí lưu trữ
35 PointMục lục chi tiết
THÔNG TIN CHI TIẾT
Trường học: Trường Đại học Kinh tế TP.HCM
Chuyên ngành: Kinh tế lượng
Đề tài: Nghiên cứu mối liên hệ kinh tế giữa các địa phương ở Việt Nam bằng phương pháp hồi quy không gian
Loại tài liệu: Đề tài nghiên cứu khoa học cấp cơ sở
Năm xuất bản: 2016
Địa điểm: TPHCM
Trích đoạn nội dung tài liệu
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ