đặt vấn đề thú thập: cây mẫu của một loài đủ lớn ở từng lô rừng. Với kết luận của Đồng Sĩ Hiển -(1974) là hình dang thân cây rừng tự nhiên Việt Nam chủ yếu phụ thuộc vào loài cây và có phụ thuộc vào yếu tố địa phương nhưng không đáng kể đề tài đã vận dụng kết luận này để từ đó có thể gộp cây mẫu của từng loài thu thập được ở các lô khai thác khác nhau cùng địa phương (cing) thành một đơn vị để tính toán nghiên cứu \ - Do thân cây hoặc bố phỀn Éủa tế được xem như một khối hình học tròn xoay đẩy hoặc cụt nà ì thế ẩẩến thể tích của chúng luôn quyết định bởi kích thước, hình dạng. Của ¡ hình học định gán cho cây. Do thực tiễn điều tra rừng đã đưa ra nhiều di ng quan hệ giữa v với đ, h, / khác nhau nên đề tài không có tham vọng đề xuất phương trình mới mà chỉ tập chung kiểm tra một số dạng phổ biến và có-triển vọng đáp ứng mục tiêu nghiên cứu của đề tài ~-Trong khoa ọc điều tra rừng có đưa ra nhiều cách đo, tính các nhân tố điều tra (chủ yếu là thể tích, hình dạng) thân cây hay bộ phận của nó rất khác nhau.
Đề tài cần phải lựa chọn phương pháp hợp lí để đảm bảo độ chính xác tin cậy trong nghiên cứu khoa học, việc thu thập, xử lí số liệu dễ thực hiện, thuận tiện khi tính toán trên máy, kiểm tra sai số dẽ dàng. Với việc Việt Nam 13 chưa có phần mềm chuyên dụng , tính toán nghiên cứu về điều tra rừng thì việc lựa chọn trên còn là cơ sở để xây dựng phần mềm xử lí tài liệu sau này - Dù đã hết sức tận dụng trong quá trình khai thác rừng, tuy nhiên dung, lượng mẫu như trên vẫn chưa đảm bảo hoàn toàn đủ lớn, vì vậy đề tài cần triệt để sử dụng các phương pháp thống kê toán học trong lâ nghiệp với các chỉ tiêu khách quan để đánh giá và rút ra các kết luận cần Trong suốt quá trình thực hiện đề tài những v. giải quyết để đề tài được hoàn thiện hơn ( “ys m 5 14 Chương 2 MỤC TIÊU, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Từ tổng quan và hiện trạng vấn đề nêu trên, đề tài xác định mục tiêu, nội dung, phương pháp nghiên cứu cơ bản sau đây : 2. Mục tiêu nghiên cứu 2.Mục tiêu tổng quát - Bồ xung hiểu biết phong phú hơn về qui Hiật quan hệ thể tích dưới cành với những nhân tố cấu thành thể tích dưới cành ở rừng tự nhiên vùng Bắc trung bộ.Mục tiêu cụ thể : - Lya chon va xac lập được dạngphương trình top lí biểu thị mối quan hệ giữa thể tích dưới cành với đường ngang ngục và chiều cao thân cây, đồng thời đánh giá khả năng ứng dụng để lập biểu thể tích cho đối tượng nghiên cứu ° - Góp phần từng bước hoán thiện hệ thống bảng biểu phục vụ công tác điều tra và kinh doanh gỗ sản Ta che một số loài cây khai thác phổ biến vùng Bắc Trung Bộ nói riêng và cảnude ta nói chung 2.
Nội dung nghiên cứu. ì K5 Để đạt được mục tiêunói trên, đề tài thực hiện nội dung nghiên cứu sau: - Lựa chọn aan phương trình biểu thị quan hệ giữa thể tích dưới cành với đường kính ngang ngực cả vỏ và chiều cao thân cây. ướng ứng dụng kết quả nghiên cứu vào việc lập biểu ai thác phổ biến vùng Bắc Trung Bộ 4 Để thực hiện Các rội dung trên, đề tài chọn và sử dụng phương pháp nghiên cứu cơ bản sau đây: 2. Quan điểm phương pháp luận nghiên cứu.
Theo lí luận điều tra rừng (Vũ Tiến Hinh — Phạm Ngọc Giao [1997]) đề tài coi thân cây là những khối hình học tròn xoay đầy hoặc cụt, vì vậy giữa 15 thể tích và các nhân tố tạo nên thể tích hoặc giữa thể tích ở các bộ phận khác nhau trên thân cây luôn tổn tại mối liên hệ hữu cơ với nhau. Tuy nhiên cây gỗ còn là một cơ thể sống luôn vận động và phát triển dưới tác động tổng hợp của nhiều yếu tố nội tại và ngoại cảnh. Vì vậy, mối liên hệ này không chỉ là kết quả của những nguyên lí toán học thuần túy mà còn bị chỉ phối bởi qui luật sinh học rất đa dạng, phong phú, nhiều khi tất phữe tập, Từ đó việc nghiên cứu cần dựa trên nguồn tài liệu khách quan đủ lớn và đủ đại diện kết hợp với sử dụng triệt để phương pháp thống kết(oán học trong xử lí đánh giá Ä mới có thể rút ra các kết luận cần thiết. Kết hợp lí luận điều tra với những vất bản pháp qui ‹ hiện hành (Quyết định 35, 40 của bộ NN & PTNT) đề tài sit dung 1 mot số ‘hai niém sau day: - Thể tích thân cây (v): là thể, -gỗ tính từ mặt đất đến đỉnh sinh trưởng chiều cao của thân cây — Don vi tinh (m) Sau khi khai thác thân cây4 '©hia làm 2 bộ phận: - Thể tích gốc chặt (v,): Thể tích go tirmat dat đến vị trí chặt cây có độ cao (h,) theo qui định (h; < dị, To“ vitính (m).
~ Thể tích lợi dụng thân cây wor 'Thể tích từ độ cao gốc chặt đến đỉnh sinh trưởng chiều cao thần.c/ Ƒ m Tùy theo giátrị sử dụng thể ; tích lợi dụng lại được chia thành: ~ Thể tíchgỗ “sẵn phẩm (z2) thể tích gỗ từ vị trí mặt cắt khi khai thác đến vị trí xanhất trên thân cây có c ponieskính cả vỏ ses 25cm— RỂ * - Thể tích gỗ sản phẩm chính, còn gọi là gỗ dưới cành hay gỗ lớn (vị): thể tích gỗ từ vị trí mặt cắt khi khai thác đến vị trí dưới cành (còn gọi là dưới tán — Pointcrown) có đường kính > 25cm — đơn vị tính (mì). - Thể tích gỗ tận dụng (vụ): thể tích gỗ từ vị trí dưới cành đến vị trí có d = 25cm trên thân cây. 16 -Thể tích gỗ tận dụng cành cây: thể tích gỗ từ gốc cành đến vị trí có d = 25cm trên cành cây với chiều dài > 2m. Các khái niệm trên được mỉnh họa ở hình 2.
Thân cây và các bộ Theo hình 2.1 sẽ có: 1: Gốc chặt 2:Gỗ lớn (gỗ dưới cành hay sản phẩm chính) 3: Gỗ tận dụng thân cây Cj 4: Gỗ củi thân cây 9 © 5: Gỗ tận dụng cành cây * 6: Gỗ củi cành cây = 1+2+3+4: Thân cây re 2+3+4: Gỗ loi dung t ây ( 2 2+3: Gỗ sản phẩm thân cây“ Trường hợp Et dục 35cm sẽ có 3 = 0 nên V1 = V25- Thẻ tích dưới cà có thể đo tính cả vỏ hoặc không vỏ để phục vụ các nội dung nghiê ụ thể Sau này. Công tá Thu thập và G áo tài liệu liên quan đến vấn đề nghiên cứu để làm - cơ sở xây dựng đề cương Chuẩn bi thu thập số liệu ngoại nghiệp và điều kiện làm công tác nội nghiệp phục vụ cho công tác nghiên cứu 2. Thu thập số liệu - Xác định loài cây khai thác chủ yếu để lập biểu thể tích ag Những loài cây thu thập số liệu để lập biểu thể tích được căn cứ vào số liệu thiết kế khai thác ở từng địa điểm khai thác của vùng Bắc trung bộ. Mỗi loài ở mỗi vùng thu thập số liệu từ 45 đến 60 cây, trong đó 30 đến 45 cây dùng để tính toán lập biểu và 10 hoặc 15 cây dùng để đánh giá độ chính xác của biểu.
- Xác định kích thước các loại gỗ khai thác thân, c¡ ngọn để lập biểu. Kích thước các loại gỗ khai thác được dựa vào Quy định số 40/2005/QĐ- BNN, về việc ban hành quy chế về khai thác gỗ và lâm sản n Kae, đã được đề cập ở phần một số khái niệm có liên quan. < ˆ - Phương pháp điều tra cây ngả được minh hoe ở hình 3.4 + Đo chiều dài men thân bằng thước đây và chia thân cây thành 10 đoạn bằng nhau theo các vị trí tương đối 00, 01, 02, 03, 04. Đo đường kính có vỏ và không vỏ tai vị trí 1,3m.
cê ti gốc cây và các vị trí tương đối khác đã chia trên thân cây. + Ðo chiều cao, đường kính có vỏ và kiông vỏ gốc chặt. + Ðo chiều cao dưới cành. À ` + Xác định chiều cao thân cây tại vị trí d có vỏ bằng 25cm (Hạ = 25).
+ Đo đường kính gốc cành (d,.) của những cành có đường kính cả vỏ lớn hơn 25cm. daitừ vị trí phân cành đến vị trí cành có đường kính cả vỏ bằng 25cm (d.= 25), trên de đo đường kính cành có vỏ và không vỏ theo phân đoạn 2m. Xử lý số liệu &. ~ Tính thể tích gỗ dưới cành: V„=l0%*5 [(8*88) + đệ, + độ, + + độn] + 1074 +5 (851) x ru, 2.1) Trong đó : 'Vạ,: Thể tích gỗ đưới cành 18 đọo,dọ,dọa,.
: Đường kính tại các vị trí phần mười trên cây đạc: Đường kính ở vị trí dưới cành dạ: Đường kính tại đoạn chia cuối cùng trước vị trí đo đường kính dưới cành Lee: Chiéu dai từ vị trí chia cuối cùng đến vị trí đo đường kính dưới cành 2. Công thức tính sai số ` Khi kiểm nghiệm biểu hay xác định sai số của cá c phương trình thể tích, đề tài sử dụng một số loại sai số thường dùng: - Sai số tương đối về thể tích cây đơn lẻ: (Vu-V, Aw= 100 + |.2) - Sai số lớn nhất mắc phảiở cây đơn lẻ: A% max, - Sai số bình quân: = Aw= xz— = * Lildyl + (23) -Sai số quân phương: [rag 2 y (2.4) Asq= a -Hệ số chính xác: ụ P⁄=_bs (2.5) -Sai số tổng thé tích: As(EV)= 100822 ar — (2.6) Ở các công thức trên, Vị là thể tích thực, Vụ là thể tích lí thuyết, >V, là tổng thể tích thực/>V, lễ tổng thể tích lí thuyết của cây kiểm tra. Trong hai loại sai sốNggi số bình quân và sai số quân phương thì sai số bình quân thứờng lược sử dụng trong điều tra rừng, còn sai số quân phương thường, duy khi \ ip biéu thé tich. Hai loai sai sé nay hoan toan théng nhất với nh Vi thé atone báo cáo thường sử dụng sai số bình quân, còn trong các phụ biểu có đủ hai loại sai số này 2.
Dự kiến kết quả và đóng góp mới Lựa chọn và xác lập được một số dạng phương trình hợp lí biểu thị quan hệ Vạc với dị; và h. Đề xuất khả năng ứng dụng để lập biểu thể tích mới đáp ứng yêu cầu công tác điều tra và thiết kế sản xuất vùng Bắc Trung Bộ. 19 Chương 3 KET QUA NGHIEN CUU VA THẢO LUẬN 3.