CHƯƠNG I: MÔ PHÒNG HIỆN TRẠNG1 LƯU VỰC SÔNG TÔ LICH TREN DIA BAN QUAN CAU GIAY. Giớithiệu vé lu vực nghiên cứu thoát nước Quận Cầu Giấy 31 3. Hiện trạng thoát nước Quận Cầu Giấy (lưu vực sông Tô Lịch) 37 4.1 Hiện trang hệ thẳng thoát nước. Hiện trang ho trong khu vực 38, 3.3 Tinh trạng ngập ting trong vùng.
Thiết lập mô phỏng tinh toán thoát nước. Tính toán, lựa chọn mé hình mưa thiét kể. Mô phỏng hiện rang hệ thẳng bằng SMM 50 3331 Kế qui môphòng 53 3. Đánh giá khả năng làm việc của hệ thống.
34 CHƯƠNG IV: DE XUẤT PHƯƠNG ÁN CẢI TẠO, NANG CAP HE THONG THOÁT NƯỚC QUAN CAU GIAY 4.1 Đề xuất các phương án ei tạo, nâng cắp hệ thống thoát nước.1 Theo phương pháp cường độ giới han 35 4.12 Theo mô hình SWMM.2 Mô phỏng các phương dn đề xuất “ 4. Phương ân không có hỗ điều hỏa 52 42.2 Phương ân có hồ điều hoa 63 4.3, Nhận xét chung.38 xuất giải phấp quan lý điều hành hệ thống thoát nước ot 43.1 Dự báo ing ngập 65 4.2 Nay dug ké hoạch thoát nước 65 4.3 Quan trắc và quản lý thông tin dữ liệu. 66 KET LUAN VA KIEN NGHI PHY LUC. “ Phụ lục I: Thing kề điện tích các tuyển cổng oo Phụ lục 2 toán thủy lực các tuyển cống 16 Phụ lục 3: Kết qu tinh toán theo phương pháp cường độ giới hạn 80 Phụ lục 4: Kết quả mô phỏng bing mô hình SWMM 8 Phụ lục 5: Trắc đọc một số tuyển cổng 120 DANH MỤC HÌNH VE Hình 2.1: Sơ đồ minh họa mực nước ở các bước thời gian tiếp theo.2: Cao độ hiện trạng của khu vực nghiên cứu.1: Bản đồ giới hạn khu vực nghiên cứu 32 Hình 3.2: Các phương tiện ùn ứ trên đường Xuân Thủy.3: Mưa lớn gây ùn tắc giờ cao điểm, ái Hinh 3.4: Mưa lớn gây ngập trong khuôn viên trường Đại học Quốc gia 4l Hình 3.5: Mưa lớn gây dn tắc trên đường vành dai 3 2 Hình 3.6: Các công nhân túc trực tại điểm ngập.7: Mô hình mưa thiết kế trận mưa 3h max, tn suất 2 năm 48 Hình 3.8: Mô hi h mưa thiết kế trận mưa 3h max, tần suất 10 năm.9: Mo hình mưa hit kế tận mưa 24h max, in suit 2 năm 49 Hình 3.10: Mô hình mưa thiết kể với trận mưa 24h max, tần suất 10% 49 Hình 3.11: Khai báo các thông số mặc định trong SWMM.12: Các thông số cơ bản rong SWMM 5 Hình 3.13: Sơ đồ mô phỏng khu vực nghiên cứu.14: Đường quan hệ rong nước của lưu vực ứng với trận mưa 24h max 54 Hình 4.1: Sơ họa chương trinh tín toán thủy lực 58 Hình 4.2: Dung quan bi lượng nướcphương án Ì Hình 4.3: Đường quan hệ lượng nướcphương án 2 Hình PL 4.1: Tương quan lượng nước đến tại nút DO và FO phương án 1 Hình PL 4.2: Quan hệ lượng nước đến và ngập tại nút BỊ phương ấn Ì Hình PL 4.3: Tương quan lượng nước đến tại nút DO và FO phương án 2 Hình PL 4.4: Quan hệ lượng nước đến và ngập tại nút B phương án 2 Hình PL 5.1: Trắc đọc tuyến cống đường Hoàng Quốc Việt (đoạn 1) Hình PL 5.2: Trắc dọc tuyến công đường Hoàng Quốc Việt (đoạn 2) Hình PL 5.3: Trắc đọc tuyến cổng đường Trin Quốc Hoàn - Tô Hiệu Hình PL 5.4: Trắc đọc tuyến cống đường Cầu Giấy.5: Trắc dọc tuyến công đường Nguyễn Khánh Toàn DANH MỤC BANG BIEU Bang 2.1: Bang thống kể cic tuyển cổng hiện trạng.2: Bảng tổng hop kích thước cổng hiện trang 28 Bang 2.3: Thống kể lượng mưa ti trạm Láng 29 Bảng 3.1: Lượng mưa tương ứng với tn suit tinh ton 46 Bang 3.2: Giá trị các tham số của đường DDF 46 Bảng 3.3: Thống kể điện tích các tiểu khu 50 Bảng 3.4: Thống kê các nit ngập với trận mưa 24h max, tin suất 2 năm s Bảng 4.1: Hệ số dong chảy 56 Bảng 4.2: Thông kê tuyển cổng theo phương pháp cường độ giới hạn 39 Bảng 43: Tổng hop chiễu dài các uyễn cổng làm lại theo phương pháp cường độ giới hạn 6L Bảng 44: Két quả tính toán phương ấn không có bồ điễu hòa o Bảng 4.5: Kết qua tính toán phương án hd điều hòa 6 Bảng PL3.1: Bang so sánh kết qua tinh theo phương pháp cường độ giới hạn.2: Bang tổng hợp khổi lượng cổng làm lại sa Bảng PL4.1: Kết quả mô phỏng lưu vực thoát nước hiện trang 83 Bang PL4.2: Kết quả mô phỏng lưu vực thoát nước phương án 1 100, Bing PL4.3: Kết quả mô phỏng lưu vực thoát nước phương án 2 109 MỞ DAU 1.TÍNH CAP THIẾT CUA ĐÈ TÀI HỆ thing thoát nước quận Cầu Giấy lưu vực sông Tô Lịch ~ Hà Nội là một phần quan trong trong toàn bộ hệ thống thoát nước chung thành phd Hà Nội “rong những năm gin đây do qu tỉnh phát rể kinh t xã hội, ốc độ đ thị hoá nhanh, nhiều dự án lớn đã đang triển khai và sắp trién khai.
Nhiều khu đô thi, khu dân cư hình thành nhanh chóng kéo theo sự thay đổi về nhu cầu thoát nước trong khu vực. Các khu đô thị, khu dân cư mới hình thành làm thu hep đất sản xuất nông nghiệp, san lấp nhiều ao hồ, đồng ruộng, làm giảm khả năng trừ nước, chon nước dẫn đến làm tăng hệ số tiêu nước. Mặt khác, tinh hình thời tiết cảng ngày cảng diễn biển phức tạp khó dự đoán. Hệ thống thoát nước chưng lầu năm đã xuống cấp, bị bai lắng làm thu hẹp ti điện thoát nước phải thường xuyên duy tử nạo vétgiy tốn kèm nhiễu kinh phí, do đồ không thé dap ứng được yêu cầu thoát nước hiện ti cũng như tương ai Vi vậy việc nghiên cửa đánh giá cũng như mô phòng, hệ théng thoát nước khi xét đến hồ điều hòa nhằm tạo các cơ sở khoa học để để xuất các giải pháp cải tạo, nâng cắp hệ thống thoát nước quận Cầu Giấy lưu vực sông Tô Lịch — Hà Nội là hết sức cần thiết và có ý nghĩa thực tiễn.
UC DICH NGHIÊN CỨU CUA ĐÈ TÀI ~ ˆ Mô phỏng, đánh giá thực trang khả năng thoát nước của hệ thống thoát nước “quận Cầu Giấy(lưu vực sông Tô Lịch ~ Hà Nội) có xét đến hồ điều hòa = ĐỀ xuất ác giải phip cải tạo, nâng cấp hệ thống nhằm đáp ứng yêu cầu thoát nước đô thị trong tương lai 1. BOL TƯỢNG VA PHAM VI NGHIÊN CỨU 1. Đối tượng nghiên cứu. Khu vực quận Cầu Giấy (lưu vục sông Tô Lịch — Hà Nội).
Pham thiên cứu. Hi thống thoát nước quận Cổ iy(luu vực sông Tô Lịch - Hà Nội) TV. CÁCH TIẾP CAN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN COU 1. Cách tiếp cận = Tiếp cận thực té: i hảo sit, nghiên cứu, thu thập các s liệu của hệ thống thoát nước.
= Tiếp cận hệ thống: Tiếp cận. tìm higu, phân ích hệ thống tir tổng thể đến chỉ lầy đủ và hệ thống. ~ _ Tiếp cận các phương pháp nghiên cứu mới về thoát nước đô thị trên thé giới. Phuong pháp nghiên cứu.
~_ Phương pháp đi tra, khảo sắt thực địa = Phương pháp kể thừa = Phuong pháp phâních, thống kế + Phương pháp mô hình toán = Phương pháp mô hình thủy văn, thủy lực. CHUONG I: TONG QUAN VE VAN ĐÈ NGHIÊN COU 1A Sơ lược về nghiên cứu thoát nước đô thị 1.11 Trên thé gió Hiện nay dân số thể giới sống trong các thành phố lớn ngày cảng tăng nhanh. ip ứng nhủ cầu đó, điện tích đất đồ thị cũng ngày cảng gia tăng, trung khí đó cơ sở hạ ting về cắp thoát nước cho đô thị không đáp ứng kịp thời. Hiện nay trên thể giới nhiều thành phố lớn vin đang bị ứng ngập và lũ lụt de dọa.
Các chuyên gia về quy hoạch và thoát nước đô thị trên thế giới đã từ hơn 30 năm nhận ra rằng cách tốt nhất để đương đầu với ngập lạt trong đô thị không phải là xây thêm tram bom, đắp thêm đề hay lắp đặt thêm cổng mà chúng ta cin thêm không gian cho nước. Đó là giải pháp bền vững hơn khi không làm biến đổi dòng chảy đột ngột như xây đập, 4p đề hay tôn nền công trình. Gia ting không gian cho mặt nước và cây xanh tự nhiên không chỉ làm giảm nguy cơ ngập lụt mà còn tạo cảnh quan cho đô thị, Gan đây Ngân hàng thế giới đã nghiên cứu và đưa ra cub sắm nang “Hướng dẫn quản lý tổng hợp rử ro ngập lụt đô thị wong thé kỹ 21”. Theo cắm nang này, giả pháp hiệu quả nhất để quan lý nguy cơ lũ ạt là áp dụng phương pháp tiếp cân tổng hợp, trong đó kết hợp cả hai biện pháp cấu trúc và phi cdu trúc, bao gdm xây dựng hệ thống kênh thoát nước và dẫnlù; kết hợp "đô thị xanh” như đất ngập nước và vùng đệm môi trường: xây dụng hệ thống cảnh báo lũ It; quy hoạch sử dụng đất dé chống ngập lụt Đại học Quốc gia Singapore (NUS) với ý tưởng nghiên cu: ấp đụng các bề mặt thẩm thấu cho những con đường nhỏ và via bè nhằm ngăn chặn tình trang lũ lụt cục bộ tại đồ thị bằng cách làm chậm lại dòng nước đỏ vào cổng rãnh sau mưa lớn.Những Š mặt thim thấu có một lớp bitông rỗ và một lớp sỏi.
Khoảng 30-40% khoảng trống giữa lớp bê tông và sỏi nảy được đùng đểtích nước, sau đó nước sẽ chảy qua một lớp vải thẩm thấu trước khi được xả qua những đường nhỏ đổ vào cổng. Toản bộ quá trình này có thể giúp trữ số nước mưa đồ xuống trong vài giờ "Ngoài việc áp dụng những ý tưởng nghiên cứu trên thé giới chúng ta cũng nên di sâu tìm hiểu kinh nghiệm đối phó với ngập lụt ở các thành ph lớn trên thé giới từ day đúc rút ra được ý tưởng nghiên cứu phủ hợp với đô thị ở Việt Nam như. © Nhật Bản để phòng chống lụt lội, Nhật Bản đã xây dựng hệ thống cống ngẫm dẫn nước fi lớn nhất thể giới ở thành phổ Saitama, gin Tokyo, vào năm 1992 ‘Theo Weird Asia News, công trình bao gdm 5 giếng đứng bê tông lớn, cao 65 m, rộng 32 m, nỗi iễn với nhau bằng hệ thống đường him đồi 64 km, nằm sâu 50 m tinh từ mat dit. Các kiến trúc sư cũng xây 59 cột bê tông cốt thép giúp chẳng đời trọng lượng trần nhà.
Nước lũ được hút vào các giếng và xả ra sông Eldo. G Anh thủ đô London rất dễ ngập lụt, đặc biệt khi những con bão mạnh khiển nước sông Thames ding cao. Tuy nhiên, người din London có thể yên tâm nhở. sông trình để chin nước rên sông Thames mang tên Thames Barrier, bit đầu đi vio hoạt động từ năm 1982.