HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM ĐẶNG THỊ DIÊN XÁC ĐỊNH LƯỢNG PHÂN BÓN NPK SÔNG GIANH THÍCH HỢP CHO CÁC LƯỢNG GIỐNG GIEO SẠ KHÁC NHAU ĐỐI VỚI GIỐNG LÚA BẮC THƠM 7 TẠI NAM TRỰC - NAM ĐỊNH Ngành: Khoa học cây trồng Mã số: 8620110 Người hướng dẫn khoa học: TS. Phạm Tuấn Anh NHÀ XUẤT BẢN HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP - 2018 c LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo vệ lấy bất kỳ học vị nào. Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cám ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc. Hà Nội, ngày 05 tháng 10 năm 2018 Tác giả luận văn Đặng Thị Diên i c LỜI CẢM ƠN Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, tôi đã nhận được sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo, sự giúp đỡ, động viên của bạn bè, đồng nghiệp và gia đình.
Nhân dịp hoàn thành luận văn, cho phép tôi được bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc TS. Phạm Tuấn Anh đã tận tình hướng dẫn, dành nhiều công sức, thời gian và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám đốc, Ban Quản lý đào tạo, Bộ môn Sinh lý thực vật, Khoa Nông học - Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, thực hiện đề tài và hoàn thành luận văn. Tôi xin chân thành cảm ơn Lãnh đạo Sở Nông nghiệp & PTNT, Cục thống kê tỉnh Nam Định, Thường trực Huyện ủy, lãnh đạo Ủy ban Nhân dân huyện; lãnh đạo phòng Nông nghiệp và PTNT, Chi cục Thống kê huyện Nam Trực, UBND xã Tân Thịnh đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài.
Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tôi hoàn thành luận văn. Hà Nội, ngày 05 tháng 10 năm 2018 Tác giả luận văn Đặng Thị Diên Hà Nội, ngày 05 tháng 10 năm 2018 Tác giả luận văn Đặng Thị Diên ii c MỤC LỤC Lời cam đoan. ii Mục lục. iii Danh mục chữ viết tắt.
vi Danh mục bảng. vii Danh mục đồ thị và hình vẽ. viii Trích yếu luận văn. ix Thesis abstract.
Tính cấp thiết của đề tài. Mục tiêu nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu. Những đóng góp mới, ý nghĩa khoa học và thực tiễn.
Ý nghĩa khoa học. Ý nghĩa thực tiễn. Tổng quan tài liệu. Tình hình sản xuất lúa gạo trên thế giới và trong nước.
Tình hình sản xuất lúa gạo trên thế giới. Tình hình sản xuất lúa gạo trong nước. Tình hình sử dụng phân bón cho cây lúa trên thế giới và việt nam.1 Tình hình sử dụng phân bón cho lúa trên thế giới. Tình hình sử dụng phân bón cho lúa ở Việt Nam.
Đặc điểm dinh dưỡng cây lúa. Đặc điểm dinh dưỡng đạm. Đặc điểm dinh dưỡng lân. Đặc điểm dinh dưỡng kali.
Tình hình phát triển lúa gieo sạ tại miền bắc. Tình hình phát triển lúa chất lượng trên thế giới và việt nam. Tình hình phát triển lúa chất lượng trên thế giới. Tình hình phát triển lúa chất lượng ở Việt Nam.
Tình hình sản xuất lúa của huyện nam trực và tỉnh nam định. Tình hình sản xuất lúa của tỉnh Nam Định. Tình hình sản xuất lúa của huyện Nam Trực. Vật liệu, nội dung và phương pháp nghiên cứu.
Địa điểm nghiên cứu. Thời gian nghiên cứu. Vật liệu nghiên cứu. Nội dung nghiên cứu.
Phương pháp nghiên cứu. Phương pháp bố trí thí nghiệm. Các biện pháp kỹ thuật được áp dụng trong mô hình:. Các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi.
Phương pháp xử lý số liệu. Kết quả nghiên cứu và thảo luận. Ảnh hưởng của mức phân bón và lượng giống gieo đến thời gian sinh trưởng của giống lúa bắc thơm 7. Ảnh hưởng của lượng giống gieo và lượng phân bón đến động thái tăng trưởng chiều cao cây.
Ảnh hưởng của giống gieo và lượng phân bón tới động thái ra lá. Ảnh hưởng của lượng giống gieo và lượng phân bón tới động thái đẻ nhánh. Ảnh hưởng của lượng giống gieo và lượng phân bón đến chỉ số diện tích lá (lai) của giống lúa bắc thơm 7. Ảnh hưởng của lượng giống gieo và lượng phân bón đến khả năng tích lũy chất khô của giống lúa bắc thơm 7.
Ảnh hưởng của lượng giống gieo và lượng phân bón đến tốc độ tích lũy chất khô (cgr) của giống lúa bắc thơm số 7. Ảnh hưởng của lượng giống gieo và lượng phân bón đến hệ thống rễ của giống lúa bắc thơm 7. Ảnh hưởng của lượng phân bón và lượng giống gieo và đến khả năng chống chịu sâu bệnh hại của giống bắc thơm 7. Ảnh hưởng của lượng phân bón và lượng giống gieo đến các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất lúa của giống lúa bắc thơm 7.
Ảnh hưởng của lượng phân bón và lượng giống gieo đến năng suất sinh vật học và hệ số kinh tế của giống lúa bắc thơm 7. Ảnh hưởng của lượng phân bón và lượng giống gieo đến hiệu quả kinh tế của giống lúa bắc thơm 7. Kết luận và đề nghị. 66 Tài liệu tham khảo.
72 v c DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Nghĩa tiếng Việt CT Công thức CCCC Chiều cao cuối cùng CGR Tốc độ tích lũy chất khô CV (%) Hệ số biến động DM Khối lượng chất khô tích lũy DHH Số dảnh hữu hiệu FAO Tổ chức lương thực và nông nghiệp Liên Hợp Quốc HSKT Hệ số kinh tế LAI Chỉ số diện tích lá LHQ Liên Hợp Quốc LSD0,05 Giới hạn sai khác nhỏ nhất có ý nghĩa ở mức ý nghĩa 0,05 NSLT Năng suất lý thuyết NSS Ngày sau sạ NSSVH Năng suất sinh vật học NSTT Năng suất thực thu NN và PTNT Nông nghiệp và Phát triển nông thôn KTDN Kết thúc đẻ nhánh KTT Kết thúc trỗ P1000 Khối lượng 1000 hạt QCK Quang chu kỳ SLCC Số lá cuối cùng SNCC Số nhánh cuối cùng TGST Thời gian sinh trưởng vi c DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2. Diện tích, năng suất và sản lượng lúa trên thế giới qua các năm. Diện tích, năng suất và sản lượng lúa của 10 nước đứng đầu thế giới năm 2016. Tình hình sản xuất lúa nước tại Việt Nam từ năm 2011 đến 2016.
Kết quả xuất khẩu gạo qua các năm ở nước ta. Lượng phân bón tiêu thụ trên thế giới từ năm 2002-2015. Diện tích, năng suất lúa của Nam Định trong những năm gần đây. Cơ cấu lúa của tỉnh Nam Định trong những năm gần đây.
Cơ cấu giống lúa Bắc thơm 7 của huyện Nam Trực trong những năm gần đây. Diện tích, năng suất lúa của Nam Trực trong những năm gần đây .1 Ảnh hưởng của lượng phân bón và lượng giống gieo sạ tới thời gian sinh trưởng.2 Ảnh hưởng của lượng phân bón và lượng giống gieo tới động thái chiều cao cây .3 Ảnh hưởng của lượng phân bón và lượng giống gieo tới tốc độ ra lá. Ảnh hưởng của lượng phân bón và lượng giống gieo tới tốc độ đẻ nhánh. Ảnh hưởng của lượng phân bón và lượng giống gieo tới tốc độ đẻ nhánh.
Ảnh hưởng của lượng giống gieo và lượng phân bón đến chỉ số. Ảnh hưởng của lượng giống gieo và lượng phân bón đến khả năng tích lũy chất khô.8: Ảnh hưởng của lượng giống gieo và lượng phân bón đến tốc độ tích lũy chất khô (CGR) của giống lúa Bắc thơm số 7. Ảnh hưởng của lượng phân bón và lượng giống gieo đến chiều dài rễ. Ảnh hưởng của lượng phân bón và lượng giống gieo đến khối lượng rễ.
Ảnh hưởng của lượng phân bón và lượng giống gieo và đến khả năng chống chịu sâu bệnh hại.12 Ảnh hưởng của lượng phân bón và lượng giống gieo đến các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất. Ảnh hưởng của lượng phân bón và lượng giống gieo đến năng suất sinh vật học và hệ số kinh tế của giống lúa Bắc thơm. Ảnh hưởng của lượng phân bón và lượng giống gieo đến hiệu quả kinh tế của giống lúa Bắc thơm 7. 64 vii c DANH MỤC CÁC ĐỒ THỊ VÀ HÌNH VẼ Biểu đồ 2.
Lượng phân bón sử dụng ở một số quốc gia và châu lục trên thế giới. Ảnh hưởng của lượng giống gieo và lượng phân bón đến chỉ số diện tích lá (LAI). Ảnh hưởng của lượng giống gieo và lượng phân bón đến khả năng tích lũy chất khô. Ảnh hưởng của lượng phân bón và lượng giống gieo đến năng suất giống lúa Bắc thơm 7.
59 viii c TRÍCH YẾU LUẬN VĂN Tên tác giả: Đặng Thị Diên Tên Luận văn: Xác định lượng phân bón NPK Sông Gianh thích hợp cho các lượng giống gieo sạ khác nhau đối với giống lúa Bắc Thơm 7 tại Nam Trực - Nam Định. Ngành: Khoa học cây trồng Mã số: 8620110 Tên cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam Mục đích nghiên cứu Xác định lượng phân bón NPK Sông Gianh thích hợp đối với từng lượng giống gieo sạ khác nhau ở vụ xuân 2018 để giống lúa Bắc Thơm 7 đạt năng suất và đem hiệu quả kinh tế cao tại huyện Nam Trực, tỉnh Nam Định. Phương pháp nghiên cứu Thí nghiệm được tiến hành ngoài đồng ruộng và bố trí theo kiểu Split-plot với 3 lần nhắc lại. Nhân tố chính là lượng giống gieo sạ gồm 3 mức (M1: 20 kg/ha, M2: 35 kg/ha, M3: 50kg/ha), nhân tố phụ là lượng phân bón.
Lượng phân bón NPK Sông Gianh theo 3 công thức: P1: 400 kg/ha NPK 20:0:12 (80kgN+ 48 Kg K2O); P2: 550 kg/ha NPK 20:0:12 (110 kgN + 66 KgK2O); P3: 700 kg/ha NPK 20:0:12 (140 kg N +84 Kg K2O) trên nền phân chung 700 kg/ha NPK 5:10:3 bón lót (35 kg N +70kg P2O5 +20 Kg K2O), thí nghiệm có 9 công thức, mỗi công thức được nhắc lại 3 lần. Diện tích mỗi ô thí nghiệm là 20 m2 Kết quả chính và kết luận Bón phân NPK càng tăng thì thời gian sinh trưởng kéo dài hơn, tăng chiều cao cây và tăng số nhánh hữu hiệu của giống lúa thí nghiệm.