Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Cháy rừng là thảm họa sinh thái gây thiệt hại nghiêm trọng đến tính mạng, tài sản, tài nguyên rừng và môi trường sống trên phạm vi toàn cầu. Huyện Lâm Bình là huyện vùng cao của tỉnh Tuyên Quang, sở hữu diện tích đất lâm nghiệp lớn với tổng diện tích có rừng đạt 76.773,89 ha, tỷ lệ che phủ rừng đạt từ 72% đến 78,9% (theo số liệu theo dõi diễn biến rừng đến ngày 31/12/2021). Do địa hình chia cắt mạnh, núi cao hiểm trở cùng điều kiện thời tiết mùa khô kéo dài từ tháng 2 đến hết tháng 5, kết hợp tác động của gió Tây khô nóng với vận tốc trung bình 1,8 m/s, khu vực này tiềm ẩn nguy cơ cháy rừng rất cao.

Ủy ban nhân dân huyện Lâm Bình đã triển khai công tác phòng cháy chữa cháy rừng (PCCCR) theo phương châm "4 tại chỗ" và "Phòng cháy là chủ đạo, chữa cháy phải kịp thời", cụ thể hóa qua Kế hoạch số 31/KH-UBND ngày 25/02/2022. Tuy nhiên, để nâng cao hiệu quả phòng chống cháy rừng bằng biện pháp sinh học, việc nghiên cứu xác định các loài cây bản địa có khả năng chống chịu lửa nhằm xây dựng đường băng xanh cản lửa là yêu cầu cấp thiết.

Đề tài xác định các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Mục tiêu chung: Góp phần nâng cao hiệu quả công tác quản lý và bảo vệ tài nguyên rừng tại huyện Lâm Bình, tỉnh Tuyên Quang.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Lựa chọn được một số loài cây có khả năng chống chịu lửa tại huyện Lâm Bình, tỉnh Tuyên Quang.
    • Đề xuất hướng ứng dụng những loài cây có khả năng chống chịu lửa vào công tác phòng cháy chữa cháy rừng ở khu vực nghiên cứu.
  3. Nhiệm vụ/Nội dung nghiên cứu:
    • (1) Nghiên cứu tình hình cháy rừng và công tác phòng cháy chữa cháy rừng tại huyện Lâm Bình, tỉnh Tuyên Quang.
    • (2) Nghiên cứu lựa chọn các loài cây chống chịu lửa tại khu vực nghiên cứu.
    • (3) Đề xuất giải pháp ứng dụng các loài cây chống chịu trong phòng cháy chữa cháy rừng tại địa phương.
  • Đối tượng nghiên cứu: Rừng tự nhiên phục hồi, nương rẫy bị bỏ hóa sau khi đã xử lý thực bì bằng lửa và rừng trồng tại huyện Lâm Bình.
  • Phạm vi nghiên cứu: Không gian tại huyện Lâm Bình, tỉnh Tuyên Quang; thời gian thực hiện từ tháng 01/2022 đến tháng 06/2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận dựa trên hệ thống lý thuyết chuyên ngành Quản lý tài nguyên rừng và Khoa học lửa rừng:

  • Khái niệm then chốt: Khoa học lửa rừng (Bế Minh Châu, 2012; Trần Văn Mão, 1998); Cháy rừng (Phạm Ngọc Hưng, 1994; FAO / Heikkila et al., 2007); Quản lý lửa rừng (Schweithelm, 1999; FAO); Đường băng xanh cản lửa bằng các loài cây lá rộng chống chịu nhiệt.
  • Cơ sở sinh lý - sinh hóa học: Khả năng chịu nhiệt của thực vật liên quan đến hàm lượng protein sốc nhiệt (HSPs - heat shock proteins), độ nhớt nguyên sinh chất, hàm lượng phức hợp nucleoprotein và lipoprotein. Tác động của nhiệt độ vượt ngưỡng sinh lý (35–40°C và trên 50°C) dẫn đến đông kết protein, phá hủy ty thể, lục lạp, làm mất cân bằng giữa quang hợp và hô hấp, tích tụ độc chất $NH_3$.
  • Kế thừa nghiên cứu: Các công trình chọn loài cây phòng cháy trên thế giới (Đức, Nga, Trung Quốc, Thụy Điển...) và tại Việt Nam của Ngô Quang Đê và Phạm Ngọc Hưng (1983), Hoàng Kim Ngũ (1992), Bế Minh Châu (1999, 2001, 2009), Nguyễn Đình Thành (2008), Trần Minh Cảnh (2019), Trần Quang Bảo và cộng sự (2019).

Phương pháp nghiên cứu kết hợp thu thập ngoại nghiệp và phân tích nội nghiệp:

  • Phương pháp thu thập thông tin ngoại nghiệp:
    • Kế thừa số liệu, tài liệu từ Hạt Kiểm lâm huyện Lâm Bình.
    • Phỏng vấn đánh giá nhanh nông thôn có sự tham gia (RRA) đối với 10 người dân địa phương (Mẫu bảng 01) và 10 cán bộ lâm nghiệp (Mẫu bảng 02).
    • Điều tra lâm học trên 03 ô tiêu chuẩn (OTC) diện tích $500\text{ m}^2$ ($20\text{ m} \times 25\text{ m}$): OTC 1 (rừng trồng Mỡ), OTC 2 và OTC 3 (rừng tự nhiên thứ sinh nghèo kiệt). Điều tra tầng cây cao (Mẫu bảng 03), tầng cây tái sinh (Mẫu bảng 04), độ tàn che, độ che phủ thảm tươi và thảm mục (Mẫu bảng 05).
    • Phương pháp lấy mẫu vật liệu cháy (VLC): Lấy mẫu trên các cây có đường kính $D_{1.3} > 10\text{ cm}$. Thu 04 mẫu lá bánh tẻ ở 3 tầng tán (trên, giữa, dưới) và 03 mẫu vỏ tại vị trí $1,3\text{ m}$ cho mỗi loài, bảo quản trong túi ni lông kín ở ngăn mát trước khi chuyển về phòng thí nghiệm.
  • Phương pháp phân tích phòng thí nghiệm và tính toán nội nghiệp:
    • Hàm lượng nước tổng số trong lá (% WC): Xác định bằng phương pháp sấy khô ở 105°C (>10 giờ) trên cân điện tử độ chính xác 0,01 g đến khi chênh lệch giữa 2 lần cân cuối $\le 3%$, tính theo công thức độ ẩm của Phạm Ngọc Hưng (2004).
    • Hàm lượng tro thô (%): Cân lượng tro khoáng còn lại sau khi đốt cháy hoàn toàn mẫu vật liệu khô kiệt.
    • Thời gian cháy của lá (giây): Đốt mẫu khô kiệt trên lưới sắt lót giấy bạc, bấm giờ từ lúc bắt lửa đến khi cháy thành tro hoàn toàn, quy đổi về đơn vị giây/100 g VLC khô kiệt.
    • Độ dày vỏ (mm): Đo mẫu vỏ lấy ở vị trí $1,3\text{ m}$ dưới kính hiển vi độ phóng đại $8 \times 7$ gắn thước đo thị kính (hệ số 21,3).
    • Lượng hóa tiêu chuẩn và xếp hạng: Cho điểm theo 7 tiêu chí gồm Hàm lượng nước trong VLC (1–3 điểm), Thời gian cháy/100 g VLC (1–3 điểm), Tỷ lệ phần trăm tro thô (1–3 điểm), Độ dày vỏ (1–3 điểm), Kết cấu tán (1–3 điểm), Tính đa công dụng (1–3 điểm), Mức độ thường gặp tại địa phương (1–2 điểm).

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Tổng quan nghiên cứu

Chương này hệ thống hóa cơ sở lý luận về khoa học lửa rừng, định nghĩa cháy rừng, quản lý lửa rừng và vai trò của băng xanh cản lửa trong phòng chống cháy rừng sinh học. Tác giả phân tích cơ chế sinh lý thực vật khi chịu nhiệt độ cao, tác động phá hủy cấu trúc màng tế bào và protein khi nhiệt độ vượt quá 35–40°C và trên 50°C.

Chương tổng thuật các công trình nghiên cứu chọn loài cây phòng cháy trên thế giới từ đầu thế kỷ XX (Voigt năm 1922 tại Đức; các đai rừng hỗn giao lá rộng - lá kim tại Nga năm 1930; các nghiên cứu chọn loài Vối thuốc, Giổi, Sau sau tại Trung Quốc từ thập niên 1980; các phương pháp dự báo nguy cơ cháy rừng tại Mỹ, Pháp, Thụy Điển). Tại Việt Nam, tác giả tổng hợp các nghiên cứu của Ngô Quang Đê, Phạm Ngọc Hưng, Hoàng Kim Ngũ và Bế Minh Châu (nghiên cứu 37 loài cây phòng cháy, lập bản đồ phân bố 12 loài tiêu biểu tại miền Bắc), cùng các nghiên cứu về ảnh hưởng của nhiệt độ trung bình (15,5–19°C), lượng mưa và gió Tây khô nóng ($1,8\text{ m/s}$) tới độ ẩm vật liệu cháy.

Chương II: Mục tiêu, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Chương II thiết lập hệ thống mục tiêu tổng quát, mục tiêu cụ thể và 3 nội dung nghiên cứu chính. Tác giả xác định đối tượng nghiên cứu gồm rừng tự nhiên phục hồi, nương rẫy bỏ hóa sau xử lý thực bì và rừng trồng tại huyện Lâm Bình trong thời gian từ tháng 01 đến tháng 06 năm 2022.

Chương trình bày chi tiết quy trình nghiên cứu ngoại nghiệp (kế thừa tài liệu kiểm lâm, 20 phiếu phỏng vấn RRA, lập 3 ô tiêu chuẩn diện tích $500\text{ m}^2$, quy trình thu mẫu lá và vỏ) và phương pháp nội nghiệp (sấy mẫu ở 105°C, đốt đo thời gian cháy, xác định tỷ lệ tro thô, đo độ dày vỏ bằng kính hiển vi). Cuối chương, tác giả xây dựng bảng tiêu chí lượng hóa 7 chỉ tiêu định tính và định lượng thành thang điểm số học để làm căn cứ xếp hạng các loài cây.

Chương III: Điều kiện tự nhiên – kinh tế – xã hội của khu vực nghiên cứu

Chương III mô tả các đặc điểm địa bàn nghiên cứu tại huyện Lâm Bình:

  • Vị trí địa lý & Địa hình: Cách trung tâm thành phố Tuyên Quang 150 km, diện tích tự nhiên $917,55\text{ km}^2$, tiếp giáp các huyện Na Hang, Chiêm Hóa (Tuyên Quang) và Vị Xuyên, Bắc Quang, Bắc Mê (Hà Giang). Địa hình chia cắt mạnh bởi các dãy núi đá vôi và núi đất thuộc vòng cung sông Gâm, đỉnh Phia Choóng cao nhất đạt trên 1.000 m.
  • Khí hậu & Thủy văn: Vùng cao trên 800 m mang khí hậu á nhiệt đới; nhiệt độ trung bình năm đạt 22°C, độ ẩm không khí trung bình 85%, mùa mưa hay xuất hiện lũ quét ngắn, mùa đông nhiều sương muối và đầu hè có mưa đá. Diện tích mặt nước hồ thủy điện Na Hang/Tuyên Quang trên địa bàn đạt hơn 3.500 ha.
  • Kinh tế - Xã hội & Hạ tầng: Dân số năm 2020 là 51.421 người (mật độ 56 người/$\text{km}^2$) với hơn 10 dân tộc cùng sinh sống. Toàn huyện có 68.969,78 ha đất lâm nghiệp, độ che phủ rừng trên 70%. Hạ tầng giao thông đường bộ còn chia cắt, gây trở ngại cho việc cơ động phương tiện khi xảy ra cháy rừng.

Chương IV: Kết quả nghiên cứu

Chương IV trình bày các kết quả điều tra thực địa, phân tích phòng thí nghiệm và đánh giá lựa chọn loài cây chống chịu lửa:

  1. Thực trạng tài nguyên rừng: Theo báo cáo của Hạt Kiểm lâm huyện Lâm Bình đến ngày 31/12/2021, diện tích có rừng đạt 76.773,89 ha (rừng tự nhiên chiếm 67.xxx ha; rừng phòng hộ 48.xxx ha; rừng sản xuất 28.xxx ha), tỷ lệ che phủ rừng đạt 78,9%. Giai đoạn từ tháng 02/2021 đến 31/5/2021 có thời tiết nắng nóng, khô hanh kéo dài dẫn đến nguy cơ cháy rừng ở mức cao.
  2. Cấu trúc lâm phần tại 3 ô tiêu chuẩn:
    • Tầng cây cao: OTC 1 (Rừng trồng Mỡ) có mật độ 1.600 cây/ha, chiều cao vút ngọn trung bình $H_{vn} = 16,7\text{ m}$, tỷ lệ phẩm chất tốt đạt 80%, trung bình 20%. OTC 2 và OTC 3 (rừng tự nhiên thứ sinh nghèo kiệt) có mật độ lần lượt là 460 cây/ha và 600 cây/ha, $H_{vn}$ đạt 10,5 m và 9,7 m; đường kính thân cây phần lớn chưa đạt 10 cm, nhưng tỷ lệ cây phẩm chất tốt và trung bình đạt trên 80%.
    • Tầng cây tái sinh: Mật độ dao động từ 200 đến 250 cây/ha với 8–10 loài; cây tái sinh nguồn gốc từ hạt chiếm 50–60%, nguồn gốc chồi chiếm 40–50%.
    • Cây bụi, thảm tươi và thảm mục: Rừng tự nhiên có độ che phủ thảm tươi trên 90% do độ tàn che thấp; rừng trồng Mỡ có độ tàn che 88,3% nên thảm tươi chiếm 70%. Thảm mục tích tụ dày đặc, tiềm ẩn nguy cơ chuyển từ cháy mặt đất thành cháy tán.
  3. Kết quả phỏng vấn và lựa chọn loài cây: Qua phỏng vấn ghi nhận 11 loài cây có tiềm năng chịu lửa gồm Mỡ (25% ý kiến), Vả (20%), Tếch (20%), Phay (15%), Sữa (10%), Xoan ta (10%), Dâu gia xoan (10%), Chuối (10%), Sổ bà (10%), Bằng lăng nước (10%), Lộc vừng (5%). Đề tài tuyển chọn 06 loài để phân tích phòng thí nghiệm: Mỡ, Vả, Dâu gia xoan, Sổ bà, Phay sừng, Bằng lăng nước.
  4. Đặc tính cháy của 06 loài nghiên cứu: Phân tích 4 chỉ tiêu thực nghiệm (hàm lượng nước, tỷ lệ tro thô, thời gian cháy khô kiệt, độ dày vỏ) và tổng hợp kết quả lượng hóa cho điểm để xếp hạng các loài cây phục vụ xây dựng đường băng xanh.
  5. Giải pháp ứng dụng: Đề xuất kỹ thuật trồng băng cản lửa bằng các loài cây chịu lửa bản địa kết hợp mục tiêu kinh tế và cải thiện cấu trúc rừng nghèo kiệt.

Chương V: Kết luận, kiến nghị, tồn tại

Chương tổng kết các kết quả đạt được về việc xác định các loài cây bản địa có chỉ số chịu lửa cao tại huyện Lâm Bình; đưa ra các kiến nghị đối với công tác quy hoạch băng xanh phòng cháy và nêu rõ các giới hạn còn tồn tại của đề tài.


Kết quả và đóng góp

1. Số liệu thực nghiệm đặc tính cháy của các loài cây nghiên cứu

Kết quả phân tích phòng thí nghiệm đối với 06 loài cây gỗ bản địa tại huyện Lâm Bình được tổng hợp trong bảng sau:

STT Tên địa phương Tên khoa học Đường kính tán ($D_t$, m) Bề dày tán (m) Hàm lượng nước TB trong lá (%) Tỷ lệ tro thô TB (%) Thời gian cháy TB (s/100g VLC khô kiệt) Độ dày vỏ TB ($D_{1.3}$, mm)
1 Phay (Phay sừng) Duabanga sonneratioides Ham 4,05 — 72,22 3,56 581,90 9,00
2 Sổ bà Dillenia indica L. 4,30 — 73,00 3,98 999,54 4,75
3 Vả Ficus auriculata 3,50 — 64,00 > 11,00 683,31 7,00
4 Dâu gia xoan Clausena excavata Burm. 4,50 — 69,00 3,97 214,63 4,75
5 Bằng lăng nước Lagerstroemia speciosa (L.) Pers. 3,00 4,5 65,00 2,97 189,54 4,75
6 Mỡ Manglietia conifera Dandy 2,30 4,0 60,00 2,75 188,72 7,00

Các phát hiện cụ thể từ số liệu thực nghiệm:

  • Thời gian cháy của vật liệu khô kiệt: Loài Sổ bà có thời gian cháy lâu nhất, đạt trung bình 999,54 giây/100 g VLC (mẫu M03 đạt 1.145,00 giây); khi đốt, lá Sổ bà rất khó bắt lửa, không cháy lan trên bề mặt và phải châm lửa nhiều lần. Đứng thứ hai là loài Vả (683,31 giây) và Phay sừng (581,90 giây). Loài Mỡ có thời gian cháy ngắn nhất (188,72 giây/100 g VLC).
  • Hàm lượng nước tổng số trong lá: Dao động từ 60,00% đến 73,00% (chênh lệch giữa loài cao nhất và thấp nhất là 12–13%). Cây Sổ bà và Phay sừng có hàm lượng nước cao nhất (72,22% – 73,00%), cây Mỡ có hàm lượng nước thấp nhất (60,00%).
  • Hàm lượng tro thô khoáng: Toàn bộ 06 loài đều có hàm lượng tro thô trên 5%. Trong đó, lá cây Vả có tỷ lệ tro thô cao nhất, vượt trên 11% (khối lượng tro trung bình 3,51 g), vượt trội so với cây Vối thuốc ở các nghiên cứu trước (8,21%). Cây Mỡ có tỷ lệ tro thấp nhất (khối lượng tro trung bình 2,75 g).
  • Độ dày vỏ cây: Cây Phay sừng có bề dày vỏ lớn nhất (9,00 mm đồng đều ở cả 3 mẫu đo), tiếp theo là cây Vả và Mỡ (7,00 mm). Các loài Sổ bà, Dâu gia xoan và Bằng lăng nước có độ dày vỏ trung bình đạt 4,75 mm.

2. Giải pháp và kiến nghị đề xuất

  • Đề xuất đưa các loài cây có khả năng chống chịu lửa cao gồm Phay sừng, Vả, Sổ bà vào cơ cấu cây trồng xây dựng đường băng xanh cản lửa tại huyện Lâm Bình.
  • Kết hợp trồng bổ sung các loài cây bản địa chịu lửa vào các diện tích rừng tự nhiên thứ sinh nghèo kiệt nhằm xúc tiến tái sinh, nâng cao chất lượng rừng và giảm thiểu nguy cơ cháy lan.
  • Tăng cường các biện pháp kỹ thuật lâm sinh: phát dọn thực bì thảm tươi và xử lý thảm mục định kỳ trước mùa hanh khô (tháng 2 đến tháng 5) tại các khu vực có độ tích tụ vật liệu cháy cao trên 90%.

3. Đóng góp của đề tài

  • Kết hợp phương pháp đánh giá tri thức bản địa của người dân vùng cao với các phương pháp thực nghiệm định lượng lý - hóa trong phòng thí nghiệm để sàng lọc cây phòng cháy rừng.
  • Cung cấp cơ sở dữ liệu khoa học định lượng cụ thể về 4 chỉ tiêu vật liệu cháy (độ ẩm, tỷ lệ tro, thời gian cháy, độ dày vỏ) của 06 loài cây gỗ tại huyện Lâm Bình, phục vụ công tác quản lý tài nguyên rừng và PCCCR tại tỉnh Tuyên Quang.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Do điều kiện thiết bị phòng thí nghiệm còn hạn chế (số lượng tủ sấy ít, dung tích nhỏ phải chia mẫu thành 2 đợt sấy) và thời gian thực hiện đề tài ngắn (6 tháng), khóa luận mới chỉ tiến hành phân tích sâu 06 loài cây trong tổng số 11 loài được ghi nhận qua phỏng vấn; số lượng ô tiêu chuẩn điều tra ngoại nghiệp còn giới hạn ở 03 ô ($500\text{ m}^2$/ô).
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu thực nghiệm đối với các loài cây còn lại trong danh mục phỏng vấn (Tếch, Sữa, Xoan ta, Lộc vừng); tiến hành thử nghiệm xây dựng mô hình đường băng xanh cản lửa thực tế trên thực địa để theo dõi tỷ lệ sống, tốc độ sinh trưởng và khả năng cản lửa trong điều kiện tự nhiên qua các năm.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng sử dụng: Sinh viên, học viên cao học, giảng viên chuyên ngành Quản lý tài nguyên rừng, Lâm học, Khoa học môi trường; cán bộ kỹ thuật tại các Hạt Kiểm lâm, Ban quản lý rừng phòng hộ, các công ty lâm nghiệp tại tỉnh Tuyên Quang và khu vực miền núi phía Bắc.
  • Nội dung tham khảo hữu ích:
    • Quy trình thực nghiệm xác định các chỉ tiêu vật liệu cháy (sấy mẫu ở 105°C, phương pháp đốt chuẩn hóa thời gian cháy/100 g VLC khô kiệt, đo độ dày vỏ qua kính hiển vi).
    • Khung phương pháp lượng hóa và bộ tiêu chí cho điểm 7 chỉ tiêu để đánh giá phân hạng loài cây phòng cháy rừng.
    • Số liệu gốc về cấu trúc lâm phần tầng cây cao, cây tái sinh và thảm tươi tại huyện Lâm Bình.

Câu hỏi thường gặp

1. Sáu loài cây nào tại huyện Lâm Bình được lựa chọn để phân tích đặc tính chống chịu lửa trong phòng thí nghiệm? Sáu loài cây được tuyển chọn gồm: Mỡ (Manglietia conifera Dandy), Vả (Ficus auriculata), Dâu gia xoan (Clausena excavata Burm.), Sổ bà (Dillenia indica L.), Phay hay Phay sừng (Duabanga sonneratioides Ham) và Bằng lăng nước (Lagerstroemia speciosa (L.) Pers.).

2. Loài cây nào có thời gian cháy khô kiệt lâu nhất và biểu hiện khi đốt như thế nào? Loài Sổ bà (Dillenia indica L.) có thời gian cháy lâu nhất với mức trung bình đạt 999,54 giây/100 g VLC khô kiệt (mẫu M03 đạt 1.145,00 giây). Khi tiến hành đốt thực nghiệm, lá Sổ bà rất khó bắt lửa, ngọn lửa không lan rộng trên bề mặt lá và người làm thí nghiệm phải châm lửa nhiều lần mới cháy hết.

3. Loài cây nào có hàm lượng nước trong lá và độ dày vỏ cao nhất trong số các loài nghiên cứu? Cây Phay sừng (Duabanga sonneratioides Ham) có hàm lượng nước trong lá cao nhất đạt 72,22% và sở hữu lớp vỏ dày nhất với độ dày trung bình đạt 9,00 mm (cả 3 mẫu đo đều đạt 9 mm).

4. Kết quả điều tra tầng cây cao tại 3 ô tiêu chuẩn phản ánh thực trạng rừng như thế nào? Tại OTC 1 (rừng trồng Mỡ), mật độ đạt 1.600 cây/ha, chiều cao vút ngọn trung bình $H_{vn} = 16,7\text{ m}$, 80% cây phẩm chất tốt. Tại OTC 2 và OTC 3 (rừng tự nhiên thứ sinh nghèo kiệt), mật độ thấp hơn nhiều (460 và 600 cây/ha), $H_{vn}$ đạt 9,7–10,5 m, phần lớn cây có đường kính dưới 10 cm nhưng tỷ lệ cây phẩm chất tốt và trung bình đạt trên 80%, cho thấy rừng đang trong giai đoạn phục hồi.

5. Thang lượng hóa tiêu chuẩn của đề tài sử dụng bao nhiêu tiêu chí để đánh giá loài cây phòng cháy? Đề tài sử dụng 7 tiêu chí để lượng hóa cho điểm, bao gồm: Hàm lượng nước trong VLC (1–3 điểm), Thời gian cháy/100 g VLC (1–3 điểm), Tỷ lệ phần trăm tro thô (1–3 điểm), Độ dày vỏ cây (1–3 điểm), Kết cấu tán cây (1–3 điểm), Tính đa công dụng của loài cây (1–3 điểm) và Mức độ thường gặp tại địa phương (1–2 điểm).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phúc Thị Kim Tuyến đã đánh giá thực trạng cấu trúc lâm phần và vật liệu cháy tại huyện Lâm Bình, tỉnh Tuyên Quang. Thông qua việc kết hợp điều tra tri thức bản địa và phân tích thực nghiệm phòng thí nghiệm 4 chỉ tiêu lý - hóa trên 06 loài cây gỗ, nghiên cứu đã xác định được các loài Phay sừng, Sổ bà và Vả là những loài có đặc tính chống chịu lửa vượt trội (hàm lượng nước trên 72%, thời gian cháy khô kiệt kéo dài từ 581 đến gần 1.000 giây/100 g VLC, vỏ dày từ 7 đến 9 mm). Đây là cơ sở khoa học và thực tiễn quan trọng phục vụ quy hoạch xây dựng đường băng xanh cản lửa và nâng cao hiệu quả quản lý, bảo vệ rừng bền vững tại địa phương.