Chương 1 đã trình bày tổng quan về đề tài với các nội dung như tính cấp thiết của đề tài, mục tiêu nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong đề tài, các đóng góp chính của đề tài và kết cấu của đề tài. 4 Chương 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU Mục đích của chương 2 là giới thiệu cơ sở lý thuyết về lòng trung thành của người lao động để đưa ra mô hình lý thuyết của nghiên cứu. Chương này tập trung vào 3 nội dung chính đó là: (1) Lý thuyết về lòng trung thành của người lao động và các yếu tố liên quan, (2) Tổng kết các mô hình nghiên cứu trước đây về lòng trung thành của người lao động, (3) Mô hình lý thuyết của nghiên cứu và giả thuyết.1 Khái niệm về lòng trung thành Khái niệm duy trì nguồn nhân lực, sự gắn kết hay sự trung thành của người lao động là tương đồng với nhau, tùy thuộc vào đối tượng nghiên cứu để xác định vấn đề là gắn kết, trung thành hay duy trì. Khi đối tượng nghiên cứu là người lao động thì đó là sự gắn kết, trung thành; khi đối tượng nghiên cứu là doanh nghiệp thì đó là duy trì (Huỳnh Thị Thu Sương, 2016).
Trung thành có thể là một yếu tố thành phần của cam kết tổ chức, cũng có thể là một khái niệm độc lập. Allen & Mayer (1990) chú trọng ba trạng thái tâm lý của nhân viên khi gắn kết với tổ chức. Nhân viên có thể trung thành với tổ chức, xuất phát từ tình cảm thực sự của họ; họ sẽ ở lại với tổ chức dù có nơi khác trả lương cao hơn, điều kiện làm việc tốt hơn; họ có thể trung thành với tổ chức chỉ vì những chuẩn mực đạo đức mà họ theo đuổi. Theo Loyalty Research Center (2004), “Lòng trung thành của nhân viên là khi nhân viên cam kết gắn liền với thành công của tổ chức và tin rằng làm việc cho tổ chức này chính là sự lựa chọn tốt nhất của họ.
Nhân viên trung thành không chỉ có kế hoạch tiếp tục gắn bó lâu dài với tổ chức mà còn không tích cực tìm kiếm nơi làm việc thay thế khác, cũng như từ chối những lời mời làm việc khác hấp dẫn hơn”. Theo Mowday thì trung thành được định nghĩa tương tự như khái niệm “duy trì” trong các nghiên cứu ở phạm vi quốc gia của Viện Aon Consulting cho rằng trung 5 thành là nhân viên có ý định ở lại lâu dài trong tổ chức; sẽ ở lại tổ chức dù có nhiều nơi khác đề nghị họ sẽ được trả lương tương đối hấp dẫn hơn (Stum 1999, 2001). Trong khi đó, Jaerid Rossi (trích lại từ Penelope Trunk, 2007) cho rằng “Giống như chức năng của thời gian, lòng trung thành là ý tưởng hẹn ước, công việc chỉ thực sự hấp dẫn khi thường xuyên được học hỏi” và “Các công ty không muốn sự trung thành mù quáng, hình thức trung thành tốt nhất là khi cả công ty và nhân viên cùng có lợi”. Tuy nhiên theo thực tại đối với các doanh nghiệp Việt Nam việc áp dụng khái niệm lòng trung thành vẫn theo quan điểm truyền thống là ý thức tự nguyện gắn kết với tổ chức, muốn trở thành thành viên của tổ chức, luôn tự hào về tổ chức và nỗ lực để mang lại danh tiếng và thành công cho tổ chức.
Định nghĩa này cũng tương tự như khái niệm về lòng trung thành mà Mowday và các cộng sự (1979) đã nghiên cứu.2 Lợi ích của việc xây dựng và duy trì lòng trung thành của người lao động đối với tổ chức Lòng trung thành của người lao động mang lại những lợi ích to lớn, là yếu tố quyết định cho tổ chức phát triển vững bền. Tạo sự gắn bó lâu dài, duy trì một lực lượng lao động ổn định lâu dài, dễ dàng trong quản lý và kiểm soát. Giúp giảm thiểu chi phí thay đổi nhân viên. Đáp ứng nhu cầu trước mắt và mục tiêu phát triển lâu dài của doanh nghiệp.
Nhân viên có được lòng trung thành với tổ chức sẽ có được tinh thần làm việc thoải mái hơn và đóng góp cho tổ chức nhiều hơn. Theo Maha Ibrahim và Saoud Al Falasi (2013) thì mối quan hệ giữa lòng trung thành của nhân viên (cam kết tổ chức) với hai khía cạnh là cam kết tình cảm và cam kết duy trì với sự gắn kết của nhân viên trong khu vực công tại Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống Nhất (UAE). Kết quả nghiên cứu là cam kết tình cảm được xem là quan trọng hơn trong việc ảnh hưởng đến sự gắn kết của nhân viên. Qua đó, tác giả cũng đưa ra nhận định các tổ chức cũng như các nhà quản lý trong khu vực công của UAE cần 6 hiểu vai trò quan trọng của lòng trung thành trong việc ảnh hưởng đến kết quả làm việc của nhân viên.
Theo khảo sát của Công ty nghiên cứu thị trường lao động Anphabe năm 2018 trung bình một doanh nghiệp sẽ thất thoát khoảng 49% tỷ lệ nhân viên trung thành và nỗ lực. Nhóm nhân viên Trung thành nhưng nỗ lực thấp chiếm 29% (gần 1/3 nguồn nhân lực). Anphabe gọi đây là nhóm Zombie – nhóm nhân viên tiềm ẩn nhiều nguy cơ về thất thoát hiệu suất và văn hóa nội bộ. Thất thoát đáng tiếc nhất là nhóm nhân viên dù Nỗ lực cao nhưng vẫn ra đi đang tăng, chiếm 5% nguồn nhân lực (năm 2017 là 2% và năm trước nữa là 1%).
Tỷ lệ nhân viên nỗ lực thấp và sẽ ra đi ở mức là 17%. Để nhân viên trung thành với tổ chức, trả lương cao chưa đủ mà còn phải thể hiện tính công bằng trong nội bộ tổ chức. Việc xây dựng và duy trì lòng trung thành của người lao động là do những nguyên nhân cụ thể sau đây: Tầm quan trọng của nguồn vốn tri thức ngày càng tăng. Nhiều công ty nhận ra rằng thiếu nhân tài là hạn chế nghiêm trọng đối với sự phát triển trong tương lai, nên đã rất cố gắng giữ chân các nhân viên đáng giá nhất.
Công ty Ernst & Young đã tiến xa khi thành lập Văn phòng Duy trì Nhân viên có trách nhiệm báo cáo trực tiếp lên giám đốc điều hành. Một số công ty khác lập các chương trình cân bằng giữa cuộc sống và công việc để làm dịu bớt sự căng thẳng khi về nhà. Mối quan hệ nhân quả giữa sự chiếm hữu nhân viên và sự hài lòng của khách hàng. Mọi người đều hiểu rằng sự hài lòng của khách hàng là một trong những yếu tố quan trọng nhất quyết định việc sống còn và phát triển của công ty.
Đây là một lý do khác khiến việc duy trì nhân viên có ý nghĩa vô cùng quan trọng. Đơn giản chỉ cần xác định: Những nhân viên thỏa mãn với công việc và công ty thường có nhiều khả năng làm hài lòng khách hàng hơn. Chi phí tốn kém cho việc thay thế nhân viên. 7 Chi phí tốn kém cho việc thay thế nhân viên là nguyên nhân thứ ba khiến việc duy trì nhân viên đóng vai trò quan trọng.
Sự thay thế nhân viên liên quan đến ba loại chi phí, mỗi loại đều làm hao mòn kết quả doanh thu: Chi phí trực tiếp, bao gồm chi phí tuyển chọn, phỏng vấn và đào tạo người thay thế. Chi phí gián tiếp, như tác động đến lượng công việc, tinh thần làm việc và sự thỏa mãn của khách hàng. Liệu các nhân viên khác có cân nhắc thôi việc? Liệu khách hàng có đi theo nhân viên đã nghỉ việc? Chi phí cơ hội, bao gồm sự tổn thất về kiến thức và công việc không được thực hiện trong khi các nhà quản lý và các nhân viên khác tập trung vào việc lấp đầy chỗ trống và nhanh chóng kiếm người thay thế. (Theo Lê Dự Thư, 2020) Đảm bảo bí mật kinh doanh – điều kiện cần thiết cho sự thành công của doanh nghiệp Khi một nhân viên ra đi, doanh nghiệp không chỉ mất đi một phần kiến thức và kỹ năng cần thiết mà họ tích lũy được trong thời gian họ lao động mà còn giúp cho doanh nghiệp khác có được những yếu tố đó mà không cần đào tạo, đầu tư thời gian và tiền bạc.
Ngoài ra, nếu người nghỉ việc là quản lý nắm giữ nhiều bí mật, chiến lược kinh doanh, các mối quan hệ xã hội cũng như các mối quan hệ trong công việc với đối tác. Lúc đó sự ra đi không chỉ là một người mà là cả công nghệ, khách hàng và cả cơ hội với các đối tác chiến lược khác.3 Vai trò của công tác động viên khuyến khích người lao động Theo Lê Dự Thư (2020), lòng trung thành của người lao động không thể tự hình thành ngay khi họ trở thành thành viên của tổ chức. Nó xuất hiện sau quá trình làm 8 việc của người lao động, khi mà doanh nghiệp thỏa mãn được những nhu cầu của nguồn nhân lực, không chỉ nhu cầu vật chất mà còn cả nhu cầu tinh thần. Do vậy việc động viên, đãi ngộ nhằm đáp ứng sự thỏa mãn nhu cầu của người lao động với mục đích để họ gắn bó lâu dài với các doanh nghiệp đang là vấn đề thu hút sự quan tâm của nhiều nhà quản trị cũng như các nhà nghiên cứu.4 Các lý thuyết nhằm tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng đến lòng trung thành 2.1 Lý thuyết bậc thang nhu cầu của Maslow (1943) Lý thuyết cấp bậc nhu cầu của Maslow dù rất cổ điển nhưng vẫn không lạc hậu so với thực tế xã hội hiện nay.
Thuyết cấp bậc nhu cầu của Abraham Maslow được ứng dụng nhiều trong quản trị và động viên người lao động. Theo Maslow, hành vi của con người bắt nguồn từ các nhu cầu và các nhu cầu được xếp loại thành 5 nhóm khác nhau theo thứ tự nhu cầu bậc thấp đến bậc cao như sau: Nhu cầu Nhu tự hoàn thiện cầu bậc cao Nhu cầu được tôn trọng Nhu cầu xã hội Nhu cầu an toàn Nhu cầu bậc Nhu cầu sinh học thấp Hình 2.1: Tháp nhu cầu của Maslow Nguồn: Trần Kim Dung (2009) 9 Trong năm loại nhu cầu trên nhu cầu về sinh lý là nhu cầu thấp nhất của con người. Nhu cầu sinh lý bao gồm những nhu cầu cơ bản nhất, thiết yếu nhất giúp cho con người tồn tại. Đó là các nhu cầu: ăn, mặc, ở, đi lại và một số nhu cầu cơ bản khác.
Tiếp đến là nhu cầu an toàn là nhu cầu được ổn định, chắc chắn. Con người muốn được bảo vệ chống lại những điều bất trắc hoặc nhu cầu tự mình bảo vệ. Nhu cầu xã hội là một trong nhu cầu bậc cao của con người.