MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Biến đổi khí hậu đang trở thành vấn đề nổi cộm trên toàn thế giới, trong báo cáo đánh giá của IPCC lần thứ 5, các nhà khoa học cho rằng: khoảng 95% các hoạt động của con ngƣời là nguyên nhân chính dẫn đến BĐKH, với các minh chứng cụ thể: Nhiệt độ trung bình của mặt đất và bề mặt nƣớc biển đã tăng 0,85oC trong khoảng thời gian 1880-2012; mực nƣớc biển đã dâng cao 3,2 mm mỗi năm trong khoảng thời gian 1993-2010, nhanh gấp đôi so với khoảng từ năm 1901-2010. Một điều rất rõ ràng là thế giới đang phải đối mặt với tình trạng ngày càng xấu đi của sự nghèo khó, đói kém, bệnh tật và sự suy thoái không ngừng của các hệ sinh thái. Trồng, bảo vệ và phát triển rừng bền vững là một trong những cách hữu ích để ứng phó với BĐKH.
Rừng không chỉ tạo thành một mạng lƣới hấp thụ CO2 từ khí quyển mà còn làm giảm tính dễ bị tổn thƣơng của các cộng đồng sống gần rừng trong bối cảnh BĐKH. Thế nhƣng, hiện nay việc trồng và bảo vệ rừng vẫn chƣa đạt hiệu quả. Sau nhiều nỗ lực, tỷ lệ che phủ rừng tính đến năm 2005 đạt 37% [4] và sau hơn mƣời năm đạt 41,19 % (2016) [5]. Mặc dù tỷ lệ che phủ rừng của Việt Nam đã tăng lên về số lƣợng, nhƣng trữ lƣợng và chất lƣợng rừng nhìn chung giảm, nhiều cánh rừng tự nhiên trở thành rừng nghèo [29], đồng nghĩa với việc, suy giảm lƣợng Carbon lƣu trữ, góp phần làm tăng nồng độ khí nhà kính trong khí quyển, và các hiện tƣợng nóng lên toàn cầu,hiện tƣợng thiên tai, đặc biệt là bão, lũ, hạn hán càng gia tăng về tần suất, cƣờng độ và quy mô, tác động nghiêm trọng đến các hoạt động sản xuất, đời sống và các lĩnh vực kinh tế- xã hội và ảnh hƣởng tới sức khỏe con ngƣời.
Bắc Kạn là một trong các tỉnh có diện tích đất lâm nghiệp lớn,có nhiều tiềm năng phát triển kinh tế từ rừng.000 ha diện tích đất rừng chiếm hơn 98% [35], diện tích đất nông nghiệp, và hiện nay độ che phủ rừng đạt hơn 70%, tốc độ che phủ rừng lớn nhất cả nƣớc [10]. Mặc dù vậy, việc phát triển rừng vẫn chƣa bền vững, chất lƣợng rừng còn thấp, tỉnh vẫn là một tỉnh nghèo 1 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com ở vùng cao, nhiều thôn, bản ở vùng sâu, vùng xa còn gặp nhiều khó khăn, tỉ lệ hộ nghèo chiếm tỷ lệ 26. Bắc Kạn cũng là tỉnh đƣợc sự hỗ trợ từ các chƣơng trình hỗ trợ và phát triển cộng đồng sống dựa vào rừng. Tuy vậy, việc lồng ghép các hoạt động ứng phó với biến đổi khí hậu vào trong các chƣơng trình, dự án trên địa bàn tỉnh còn rất hạn chế.
Do đó, học viên lựa chọn nghiên cứu: “Lồng ghép ứng phó với biến đổi khí hậu vào phát triển và bảo vệ rừng tại xã Chu Hương và Mỹ Phương, huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn”. Mục tiêu nghiên cứu 2.Mục tiêu chung Nâng cao nhận thức cho ngƣời nông dân làm nghề rừng về Biến đổi khí hậu và ứng phó với BĐKH nhằm tăng cƣờng hành động phát triển và bảo vệ rừng, phòng chống thiên tai, góp phần giảm nhẹ BĐKH. Mục tiêu cụ thể o Nâng cao nhận thức cho các tổ nhóm trồng rừng / ngƣời dân địa phƣơng về ảnh hƣởng của BĐKH và mối quan hệ của BĐKH và rừng. o Hình thành cam kết của các tổ/ nhóm lâm nghiệp trong việc hoạt động phát triển sản xuất.
o Tìm ra đƣợc giải pháp hoặc mô hình lồng ghép BĐKH từ quy trình đến nội dung trong hoạt động sản xuất của các tổ nhóm lâm nghiệp đƣợc hiệu quả và khả thi. Dự kiến những đóng góp của đề tài o Kết quả 1: Đánh giá đƣợc BĐKH và biến động của thời tiết tại huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn; o Kết quả 2: Đánh giá đƣợc ảnh hƣởng của BĐKH với hoạt động sản xuất, phát triển và bảo vệ rừng; o Kết quả 3: Góp phần nâng cao nhận thức cho các tổ/ nhóm nông dân về BĐKH trong mối quan hệ khăng khít giữa rừng và BĐKH; 2 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com o Kết quả 4: Xây dựng đƣợc mô hình lồng ghép ứng phó với BĐKH vào hoạt động trồng, phát triển và bảo vệ rừng. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu 3. Đối tƣợng nghiên cứu Đối tƣợng nghiên cứu là những ngƣời sản xuất, chế biến, hoặc kinh doanh các sản phẩm lâm sản.
Các quan hệ của đối tƣợng nghiên cứu: Mối quan hệ giữa rừng với BĐKH, và giữa các nhóm trồng rừng, với các cơ quan ban ngành địa phƣơng. Phạm vi nghiên cứu Nghiên cứu này sẽ xem xét đầy đủ các loại hình tổ chức sản xuất rừng và trang trại, bao gồm hợp tác xã, các tổ hợp tác theo Nghị định 151/2007/NĐ-CP của Chính phủ và cả những nhóm liên kết tự phát chƣa đăng ký nhƣng có hoạt động chính liên quan tới rừng và/ hoặc trang trại tại hai xã Chu Hƣơng và Mỹ Phƣơng huyện Ba Bể tỉnh Bắc Kạn. 3 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Chu Hƣơng và Mỹ Phƣơng, Ba Bể, Bắc Kạn Hình 1.Địa điểm nghiên cứu Nguồn: http://backan.vn/bd/mapbabe. Vấn đề nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu 4.
Vấn đề nghiên cứu Nghiên cứu này sẽ tập trung trả lời các câu hỏi nghiên cứu sau: o Ảnh hƣởng của BĐKH tới rừng và ngành lâm nghiệp tại Ba bể - Bắc Kạn (dịch sâu bệnh, các vụ cháy rừng, nhiệt độ trung bình). Những ảnh hƣởng xấu có thể xảy ra trong tƣơng lai? o Lồng ghép BĐKH vào hoạt động sản xuất, bảo vệ và phát triển rừng sẽ mang lại những lợi ích gì? o Lồng ghép nhƣ thế nào? (hiện nay đã có chính sách hỗ trợ gì và việc thực hiện chính sách đó ra sao?). Các chƣơng trình, dự án liên quan đến hoạt động 4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com sản xuất, bảo vệ và phát triển rừng ở huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn đã đƣợc lồng ghép với BĐKH chƣa? Có những khó khăn, thuận lợi gì? 4. Giả thuyết nghiên cứu Nếu lồng ghép tốt BĐKH trong hoạt động trồng và bảo vệ rừng thì hoạt động phát triển và bảo vệ rừng sẽ đạt hiệu quả hơn trong việc ứng phó với BĐKH và phát triển sinh kế bền vững.
Nâng cao nhận thức về BĐKH trong mối quan hệ với rừng sẽ giúp cho ngƣời trồng rừng làm giàu trên chính mảnh rừng của mình một cách bền vững, và góp phần giảm nhẹ BĐKH ở Việt Nam nói riêng và trên thế giới nói chung. Việc lồng ghép BĐKH vào các chƣơng trình/ dự án triển khai tại thực địa nói chung và chƣơng trình Hỗ trợ rừng và trang trại (FFF) nói riêng, là cần thiết và hợp lý, mà không làm tăng các hoạt động của dự án đồng thời giúp cho ngƣời nông dân và nhà quản lý tại địa phƣơng có góc nhìn sâu sắc về các vấn đề hiện nay trong bối cảnh biến đổi khí hậu, từ đó đƣa ra giải pháp phù hợp. Nội dung, đặc điểm và đặc trƣng của đối tƣợng nghiên cứu 5. Nội dung nghiên cứu o Tổng quan các nghiên cứu liên quan trong và ngoài nƣớc.
o Điều tra khảo sát thu thập dữ liệu về các tổ nhóm trồng rừng, bao gồm: nhận thức của các tổ nhóm về BĐKH và ứng phó với BĐKH; các chính sách hỗ trợ liên quan tới hoạt động sản xuất, bảo vệ và phát triển rừng ; các thuận lợi, khó khăn, thách thức và cơ hội mà các tổ nhóm tại địa bàn nghiên cứu gặp phải. o Xác định các nội dung về ứng phó với BĐKH và có thể lồng ghép với hoạt động sản xuất, bảo vệ và phát triển rừng. o Xây dựng mô hình lồng ghép. o Xác định các nội dung cam kết của tổ nhóm về bảo vệ và phát triển rừng trong bối cảnh BĐKH.
o Thí điểm triển khai mô hình và lý thuyết trong 1-2 nhóm trồng rừng. 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com o Đánh giá kết quả thực hiện để hoàn thiện mô hình lồng ghép ứng phó với BĐKH vào hoạt động trồng, bảo vệ và phát triển rừng của các tổ nhóm nông dân. o Đề xuất giải pháp để phổ biến rộng rãi mô hình lồng ghép đã đƣợc thử nghiệm. Dự kiến kết quả đạt đƣợc Xây dựng đƣợc mô hình lồng ghép truyền thông BĐKH vào hoạt động tập huấn Phân tích thị trƣờng và phát triển kinh doanh các sản phẩm từ rừng trong bối cảnh biến đổi khí hậu cho các tổ nhóm nông dân một cách hiệu quả.
Cùng với các tổ nhóm, xây dựng đƣợc bản cam kết của tổ nhóm về bảo vệ và phát triển rừng ứng phó với BĐKH. Đánh giá đƣợc hiệu quả của mô hình lồng ghép, và đề xuất đƣợc giải pháp và khuyến nghị để tìm ra phƣơng án tối ƣu hơn. Đề xuất giải pháp để phổ biến rộng rãi mô hình lồng ghép đã xây dựng. Kết cấu của luận văn Luận văn gồm có 03 chƣơng: Chƣơng 1: Tổng quan vấn đề nghiên cứu Chƣơng 2: Phƣơng pháp nghiên cứu và số liệu Chƣơng 3: Xây dựng mô hình lồng ghép biến đổi khí hậu vào hoạt động của chƣơng trình FFF.
6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Đặc điểm chung của Bắc Kạn Bắc Kạn là tỉnh miền núi vùng cao, có diện tích đất tự nhiên 4,859 km2, dân số 300.000 ngƣời, trong đó 80% dân số là ngƣời dân tộc thiểu số, tỉnh Bắc Kạn là một trong những tỉnh nghèo nhất miền núi phía Bắc, khu vực và ở Việt Nam nói chung. Tỷ lệ đói nghèo ở Bắc Kạn trong năm 2010 là 32,1%. Diện tích rừng tự nhiên của Bắc Kạn vào loại lớn nhất trong các tỉnh vùng Đông Bắc (95,3% diện tích).
Độ che phủ rừng tăng từ 58% năm 2010 lên 60% năm 2012, năm 2013 ƣớc đạt 61%. Tài nguyên rừng của tỉnh đƣợc coi là một trung tâm bảo tồn nguồn gen thực vật của vùng Đông Bắc [47]. Tuy nhiên, hiện nay rừng chủ yếu là rừng nghèo có trữ lƣợng gỗ rất thấp, ngƣời dân tại các xã vùng cao sống phụ thuộc nhiều vào rừng nhƣng thu nhập từ các hoạt động lâm nghiệp còn chƣa tƣơng xứng nên chƣa thu hút đƣợc sự tham gia của ngƣời dân trong quản lý, bảo vệ rừng. Việc chi trả cho quản lý, bảo vệ rừng chƣa đủ đáp ứng cho diện tích rừng cần quản lý, bảo vệ.
Việc khai thác lâm sản trái phép, lấn chiếm rừng, đất rừng còn diễn ra, phá hoại tài nguyên rừng, ảnh hƣởng đến môi trƣờng sinh thái. Bắc Kạn nằm ở độ cao 500-1000 m so với mực nƣớc biển, địa hình chủ yếu là đồi núi với độ dốc lên đến 20°.