Nghiên Cứu Kỹ Thuật Xạ Trị IMRT Trên Thiết Bị ArcCHECK

Khóa luận khảo sát ảnh hưởng của liệu tủy khi xạ trị vùng đầu cổ bằng kỹ thuật IMRT trên Arccheck, cung cấp thông tin hữu ích cho nghiên cứu.

Chuyên ngành

Vật lý học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2023

66
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TONG QUAN VE ĐỀ TÀI

1.1. Xa trị phù hợp mô đích 3D-CRT (Three - Dimensional Comformal Radiotherapy)

1.2. Kỹ thuật xạ trị điều biến cường độ (Intensity modulated radiation therapy - IMRT)

1.3. Kỹ thuật xạ trị IMRT SS (Step and shoot)

1.4. Thiết bị ArcCHECK

1.5. Ý nghĩa các tiêu chí đánh giá trên phần mềm SNC Patient

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VIỆC LỰA CHỌN LIỀU TỐI ĐA TUỶ NHẬN ĐƯỢC KHI XẠ TRỊ BẰNG KỸ THUẬT IMRT TRÊN THIẾT BỊ ARCHECK

3. CHƯƠNG 3: KHẢO SÁT LIỀU TUỶ KHI XẠ TRỊ BẰNG KỸ THUẬT IMRT TRÊN ARCCHK

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về Nghiên cứu Kỹ thuật Xạ trị IMRT trên Thiết bị ArcCHECK

Nghiên cứu kỹ thuật xạ trị IMRT (Intensity Modulated Radiation Therapy) trên thiết bị ArcCHECK đang trở thành một chủ đề nóng trong lĩnh vực y tế. Kỹ thuật này cho phép điều chỉnh cường độ bức xạ, giúp tối ưu hóa liều lượng cho khối u trong khi giảm thiểu tác động đến các mô lành xung quanh. Thiết bị ArcCHECK, với khả năng đo lường chính xác, đóng vai trò quan trọng trong việc kiểm tra chất lượng và hiệu quả của quá trình xạ trị.

1.1. Khái niệm về xạ trị IMRT và thiết bị ArcCHECK

Xạ trị IMRT là một phương pháp tiên tiến trong điều trị ung thư, cho phép điều chỉnh cường độ bức xạ theo hình dạng của khối u. Thiết bị ArcCHECK được thiết kế để kiểm tra và xác nhận độ chính xác của liều lượng bức xạ, giúp đảm bảo rằng bệnh nhân nhận được điều trị hiệu quả nhất.

1.2. Lợi ích của việc sử dụng thiết bị ArcCHECK trong xạ trị

Việc sử dụng thiết bị ArcCHECK mang lại nhiều lợi ích, bao gồm khả năng đo lường chính xác liều lượng bức xạ và cung cấp dữ liệu cần thiết để tối ưu hóa kế hoạch điều trị. Điều này giúp giảm thiểu tác dụng phụ và nâng cao chất lượng cuộc sống cho bệnh nhân.

II. Thách thức trong việc áp dụng kỹ thuật xạ trị IMRT

Mặc dù kỹ thuật xạ trị IMRT mang lại nhiều lợi ích, nhưng cũng tồn tại một số thách thức trong quá trình áp dụng. Việc đảm bảo độ chính xác trong việc lập kế hoạch và thực hiện xạ trị là rất quan trọng. Các yếu tố như sự thay đổi trong hình dạng khối u và phản ứng của mô lành có thể ảnh hưởng đến kết quả điều trị.

2.1. Các yếu tố ảnh hưởng đến độ chính xác của xạ trị IMRT

Độ chính xác của xạ trị IMRT phụ thuộc vào nhiều yếu tố, bao gồm kỹ thuật lập kế hoạch, thiết bị sử dụng và khả năng của đội ngũ y tế. Sự thay đổi trong hình dạng và kích thước khối u cũng có thể làm giảm hiệu quả của điều trị.

2.2. Vấn đề kiểm tra chất lượng trong xạ trị

Kiểm tra chất lượng (QA) là một bước quan trọng trong quy trình xạ trị. Việc sử dụng thiết bị ArcCHECK giúp đảm bảo rằng các thông số phân bố liều đáp ứng đủ tiêu chuẩn quốc tế, từ đó nâng cao độ tin cậy của quá trình điều trị.

III. Phương pháp nghiên cứu kỹ thuật xạ trị IMRT trên ArcCHECK

Nghiên cứu này sử dụng phương pháp khảo sát thực nghiệm để đánh giá hiệu quả của kỹ thuật xạ trị IMRT trên thiết bị ArcCHECK. Các dữ liệu thu thập được từ quá trình điều trị sẽ được phân tích và so sánh với kế hoạch đã lập để xác định độ chính xác và hiệu quả của phương pháp.

3.1. Quy trình thực hiện nghiên cứu

Quy trình nghiên cứu bao gồm việc lập kế hoạch xạ trị, thực hiện điều trị và thu thập dữ liệu từ thiết bị ArcCHECK. Các thông số như liều lượng bức xạ và phân bố liều sẽ được ghi nhận và phân tích để đánh giá hiệu quả điều trị.

3.2. Phân tích dữ liệu và kết quả

Dữ liệu thu thập từ thiết bị ArcCHECK sẽ được phân tích bằng các tiêu chí đánh giá như chỉ số Gamma và độ chênh lệch liều. Kết quả sẽ giúp xác định mức độ chính xác của kế hoạch xạ trị và khả năng đáp ứng của thiết bị.

IV. Ứng dụng thực tiễn của kỹ thuật xạ trị IMRT trên ArcCHECK

Kỹ thuật xạ trị IMRT trên thiết bị ArcCHECK đã được áp dụng thành công trong nhiều trường hợp điều trị ung thư. Việc sử dụng thiết bị này không chỉ giúp nâng cao hiệu quả điều trị mà còn giảm thiểu tác dụng phụ cho bệnh nhân, từ đó cải thiện chất lượng cuộc sống.

4.1. Kết quả điều trị thực tế tại Bệnh viện Quân y 175

Tại Bệnh viện Quân y 175, kỹ thuật xạ trị IMRT đã được áp dụng cho nhiều bệnh nhân ung thư. Kết quả cho thấy tỷ lệ thành công cao và giảm thiểu tác dụng phụ, nhờ vào việc sử dụng thiết bị ArcCHECK trong quá trình kiểm tra chất lượng.

4.2. Đánh giá hiệu quả điều trị và phản hồi từ bệnh nhân

Phản hồi từ bệnh nhân cho thấy sự hài lòng với kết quả điều trị. Nhiều bệnh nhân đã trải qua quá trình điều trị mà không gặp phải các tác dụng phụ nghiêm trọng, nhờ vào việc tối ưu hóa liều lượng bức xạ thông qua kỹ thuật IMRT.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của nghiên cứu

Nghiên cứu về kỹ thuật xạ trị IMRT trên thiết bị ArcCHECK đã chứng minh được tính hiệu quả và độ chính xác trong điều trị ung thư. Tương lai, việc phát triển và cải tiến công nghệ này sẽ mở ra nhiều cơ hội mới trong việc nâng cao chất lượng điều trị cho bệnh nhân.

5.1. Tương lai của kỹ thuật xạ trị IMRT

Kỹ thuật xạ trị IMRT dự kiến sẽ tiếp tục phát triển với sự hỗ trợ của công nghệ mới. Việc cải tiến thiết bị và phần mềm sẽ giúp nâng cao độ chính xác và hiệu quả điều trị.

5.2. Khuyến nghị cho nghiên cứu tiếp theo

Cần tiếp tục nghiên cứu và phát triển các phương pháp mới trong xạ trị, đồng thời mở rộng ứng dụng của thiết bị ArcCHECK trong các lĩnh vực khác nhau của y tế để nâng cao chất lượng điều trị.

10/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: TONG QUAN VE ĐÈ TÀI 1. Tong quan về xa trị Xa trị là phương pháp dụng bức xa ion hóa hoặc phóng xạ đẻ ban phá các khối u. Xa trị được sứ dụng khi ung thư đã xâm chiếm một hoặc nhiều khu vực trên cơ thể. Mục tiêu của xa trị là tiêu diét khối u và hạn chế thấp nhất liễu xạ ảnh hưởng tới các mô lành xung quanh.

Kết quả cuối cùng của xạ trị có thể giúp bệnh nhân hoàn toàn khỏe mạnh, kéo đài sự sông hay cải thiện chất lượng cuộc sống (Therapy n. Ưu điểm nỗi bật của xạ trị là khả năng điều trị tập trung và có thẻ chữa trị được ở những vị trí mà phẫu thuật không thé thực hiện được cũng như có thé kiểm soát sự phát trién của khối bướu. Tuy nhiên xa trị cũng có một sé han ché nhu khong thé áp dụng được khi ung thư đã lan ra toàn thân. Trong một số trường hợp các tác dụng phụ của xạ trị ảnh hưởng khá nghiêm trọng tới sức khỏe người bệnh.) Hiện nay, về cơ ban néu phân chia theo kỹ thuật thì xạ trị được phân chia ra làm ba loại chủ yếu là: xạ trị áp sát (Brachytherapy), xạ trị trong lúc phẫu thuật (Intraoperative RT-IORT) và xa trị ngoài.

Trong khóa luận này chỉ tập trung giới thiệu các kỹ thuật xạ trị ngoải, đặc biệt là ky thuật xạ trị IMRT Step and shoot (Dyk ct al.1 Xa tri phù hợp mô đích 3D-CRT (Three - Dimensional Comformal Radiotherapy) Kỹ thuật xạ trị ba chiều theo hình dạng khối u (Three-dimensional conformal radiation therapy, 3D-CRT): Đối với loại xạ trị này, bình anh 3 chiều chi tiết của khối u được xác định, thường là từ thông tin của chụp cất lớp vi tính (CT) hoặc chụp ảnh cộng hưởng từ (MRI). Việc sử dụng các hình ảnh này cho phép lên kế hoạch xạ trị chính xác hon. Bác si cũng có thé yên tâm xạ với liều đủ cao mà vẫn đảm bao hạn chế tác dụng phụ. Kỹ thuật xa trị điều biến liều IMRT (Intensity Modulated Radiation Therapy).2 Kỹ thuật xa trị điều biến cường độ (Intensity modulated radiation therapy - IMRT) Đây là một biến thé phức tap từ kỹ thuật 3D-CRT.

Không giỗng như 3D-CRT thông thường trong đó cường độ các chùm tia là không đồi. trong kỹ thuật IMRT, cường độ xạ trị trong mỗi chùm tia được thay đôi. Kỹ thuật IMRT nhắm chùm tia bức xạ vào khối u và tránh các mô lành tốt hơn so với kỳ thuật 3D-CRT thông thường (Cho 2018). Là kỹ thuật xạ trỊ tiên tiền sử dụng máy gia tốc tuyến tính dé đưa liều bức xạ chính xác tới khối u hoặc the tích cần điều trị.

Kỹ thuật này sử dụng phần mềm lập kế hoạch ngược (inversed planning) chia các trường chiều ra nhiều chùm tia nhỏ (beamleU va điều biến, kiểm soát cường độ của các chùm tia nhỏ này để đảm bảo phân bố liều chính xác theo yêu cầu của thẻ tích điều trị. Ưu điểm vượt trội của xa trị điều biến liều so với kỹ thuật xạ trị thường quy là nó cho phép nâng liều cao tại khối u trong khi hạn chế liêu chiều vào mô lành xung quanh và khả năng kê liều đồng thời vào nhiều thê tích điều trị. Do đó, kỹ thuật nay giúp tăng khả năng tiêu diệt khối u đồng thời làm giảm tác dụng phụ của Xạ trị, nâng cao chất lượng sống cho bệnh nhân. Tuy nhiên do có sự chênh lệch về liều rất lớn giữa thé tích điều trị và mô lành xung quanh đòi hỏi sự chính xác trong quá trình điều trị nên cần sự kết hợp với xạ trị dưới hướng dẫn hình anh (Cho 2018).

Ví dụ, sau khi xạ trị cho ung thư ở đầu và cô bệnh nhân thường cảm thấy khô miệng nhưng kỹ thuật 3D-CRT có thê hạn chế ảnh hưởng tia xạ lên tuyến nước bọt, nhờ đó giảm hiện tượng khô miệng (Baskar et al.3 Kỹ thuật xạ trị IMRT SS (Step and shoot) Mỗi trường chiêu được chia thành nhiều trường chiều nhỏ trong cùng một vị trí, cùng một góc chiều của máy gia tốc. Tại mỗi trường chiều nhỏ, các lá che chắn sẽ được di chuyền dé thay đổi cường độ chùm tia và tạo ra các trường chiếu theo ý muốn đã được máy vi tính thiết lập khi lập kế hoạch IMRT.Trong thời gian di chuyên của các lá che chắn, máy gia tốc không phát tia. chỉ khi các lá che chắn tạo đúng vị trí của các trường chiếu thì máy gia tốc mới phát tia. Phương pháp IMRT nảy cũng được gọi là stop-and-shoot (Dừng và phát tia) hay segmental MLC (SMLC: phân đoạn MLC) (Dũng and Thanh 201 1).

Đây là kĩ thuật được sử dụng trong đề tài khóa luận này tại bệnh viện Quân y 175.1 Thiết bị ArcCHECK Khóa luận sử dụng thiết bị ArcCHECK của hãng Sun Nuclear Corporation sử dụng đầu đò bán dan (diode detector). ArcCHECK là một mang dau dò diode 3D có cau trúc hình lang trụ với 1386 diode với kích thước rat nhỏ 0,8 x 0,8 mm?. Diode với độ nhạy cao 32 nC/Gy giúp cho việc ghi nhận những trường chiếu nhỏ rất chính xác, đặc biệt với thiết kế hình lăng trụ rất thích hợp dé QA cho các kỹ thuật xa trị WMAT. Khoảng cách giữa các cam biến là 10 mm.

Ở vị trí trung tâm của phantom, ArcHECK được thiết kế có thé chứa thêm rat nhiều các loại phụ kiện như lõi ran đồng nhất, các lõi đo liều với buồng ion hóa. Thiết bị được đi kèm với phan mềm điều khiển SNC Patient có chức năng xử lý cũng như so sánh dữ liệu ghi nhận được từ các thiết bị. Phần mềm thực hiện các chức nang xử lý dữ liệu, hiền thị các thông tin liều tuyệt đối, liều tương đối, so sánh bản đồ liễu với nhiều chế độ phân tích, biểu đồ, thông sô, câu trúc bản đô liều. Mô hình thiết bị ArcCHECK Thiết bị ArcCHECK (Hình 2) là thiết bị kiêm chuân chất lượng của hãng Sun Nuclear, với thiết kế bảng đầu dò ôm sát hình trụ tròn nên thiết bị này có thé ghi nhận và thẻ hiện được bản đồ liều phân bố ba chiều (3D).

Thiết bị Are€CHECK được dùng ghi nhận chùm tia điều biến và không điều biến (dùng kiểm chuan chất lượng cho cả kỹ thuật 3D-CRT khi 6 mà chùm tia không điều biến liều và chùm tia điều biến như IMRT), ưu điểm nỗi bật của ArcCHECK so với các thiết bị MapCHECK là vi phân bố các đầu dò theo dạng hình trụ tròn, nên ArcCHECK có kha năng ghi nhận liễu chiếu ở tất cả các góc quay của đầu máy gia tốc (gantry)(Most, Qa, and Tools n. Sau khi ghi nhận liều xa từ máy gia tốc theo kế hoạch, một phan mềm chuyên dụng đi kèm với thiết bị ArcCHECK sẽ tiến hành lập bản đồ phân bố liều ba chiều dựa vào số trường chiếu, góc quay đầu máy, liều chi định,.từ bản đô phân bố liều người dùng có thé so sánh với liều kế hoạch về các tiêu chí đánh giá như DTA và chỉ số Gamma cho liều tương đối hoặc liều tuyệt đối trong bán đồ phân bố liêu 3D.2 Thiết bị ArcCHECK (Nguồn: Sun Nuclear) ArcCHECK là thiết bị kiêm chuẩn chất lượng ba chiều với chất liệu tương đương nước được có 1386 đầu dò bán dẫn phân bố theo dang xoắn ốc xung quanh và có hình dang trụ tròn. Khoảng cách giữa các đầu dò là 10 mm. Ở giữa của ArcCHECK là phan rỗng có đường kính 15 em được thiết kế để có thé chứa thêm rất nhiều loại phụ kiện như lõi rắn đồng nhất (a solid homogeneous core), các lõi đo liều với buông ion hóa.

các bảng đầu dd bán dẫn,. (Most et al. Loại đầu đò: Đâu dò điod SunPoint Số đầu đò: 1386 Đường kính bang dau dò (cm): | 21,0 Độ dài bang dau dd (cm); Duong kính khoang chứa (Cavity Tiết diện dau đò (so với bê mặt) (cm): | Ti lệ liêu phụ thuộc (Dose rate dependence): +1%, 75 - 250 cm SSD Hiệu suất thu (tan suất ghi nhận) s0 (ms): Các loại tia phóng ghi nhận: ‘Photon, Co-60 có năng lượng lên 6125 MV Kích thước (cm?) / Trọng lượng (kg): 27,0 x 43,0/ 16,0 Bang 1.1 Thông số kỹ thuật của ArcCHECK (Most et al.2 Ý nghĩa các tiêu chí đánh giá trên phần mềm SNC Patient - Ngưỡng (TH %): Giá trị phan trăm liều nhỏ nhất dé các điểm đo và điểm kế hoạch nằm trong vùng cần phân tích. + Những giá trị nằm ngoài ngưỡng sẽ không dùng dé so sánh.

+ Giá trị ngưỡng càng thấp thì có càng nhiều điểm mà đầu dò ghi nhận thỏa mãn điều kiện. + Giá trị ngưỡng tôi ưu là trong khoảng 0 - 10%. - Phan trăm khác biệt (Diff %): Ngưỡng khác biệt về liều giữa phép đo và kế hoạch. + Nếu sự sai khác nằm trong giá trị phần trăm khác biệt, liều điểm đạt.

+ Nếu sự sai khác vượt quá giá trị phần trăm khác biệt, liều điểm không đạt. + Giá trị mặc định là 3,0%. - Khoảng cách (Dist): Bán kính xung quanh điểm đo, tính bang mm; Khoảng cách mặc định là 3,0 mm. Loại phân tích: - DTA/GC: Chọn phần tích theo khoảng cách tới hạn.

- y: Chọn phân tích Gamma. - RD/ AD: Chọn chế độ hiên thị liều tuyệt đối hay liều tương đối. Liều tuyệt đối (AD) là giá tri các điểm đầu dò bán dẫn thu nhận được cân chỉnh thành giá trị liều xạ (Gy hoặc cGy). Tức là liều tuyệt đối được tính bằng cách kết hợp phân bồ liều tương đôi với hệ số hiệu chỉnh thành giá trị liêu đo chính xác.

Liều tương đôi (RD) được thu nhận và tính toán theo một điểm liều chuẩn hóa (thông thường là điểm liêu có giá trị cao nhất). Các điểm liều khác mà bảng đầu dò ghi nhận sẽ được tính toán dựa vào điểm liều chuẩn hóa đó và được biéu diễn thành giá trị phan trăm so với điểm liêu chuẩn hóa. Thiết bị kiêm chuân chất lượng sau khi nhận được liều xa sẽ chuyền năng lượng liều xa, là bức xa ion hóa, thành tín hiệu điện. Tín hiệu điện này được chuyên hóa thành giá trị liều thông qua một chương trình chuyên dung, ở khóa luận này là phần mềm SNC Patient, phần mềm sẽ xử lý và tiễn hành so sánh theo các tiêu chuan DTA hay chỉ số Gamma theo nhu cau của người dùng, kết quả của một ca kiểm chuẩn được in ra thành bón dữ liệu gồm có: tiêu chuan DTA cho liều tương đối hoặc liều tuyệt đối và tiêu chuan Gamma cho liều tương đối và liêu tuyệt đối.

Kết quả so sánh: - % Pass: Phần trăm những điểm phân tích (từ tập tin liều kế hoạch) phù hợp với điều kiện so sánh đã thiết lập. - Pass: Số điểm phân tích phù hợp với điều kiện so sánh. - Fail: Số điểm phân tích không phù hợp với điều kiện so sánh.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ