Khóa Luận Tốt Nghiệp: Xác Định Ký Sinh Trùng Nhiễm Trên Ếch Thái Lan (Rana tigerina) Tại Long An

Khóa luận tốt nghiệp nghiên cứu mầm bệnh ký sinh trùng trên ếch Thái Lan tại trại Tân Thạnh, Long An trong giai đoạn nuôi thương phẩm.

Trường đại học

Trường Đại Học Nông Lâm

Chuyên ngành

Bệnh Học Thủy Sản

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa Luận Tốt Nghiệp

2022

80
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU

1.1. Đặt vấn đề

2. CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Giới thiệu sơ lược về ếch Thái

2.2. Phân loại ếch Thái

2.3. Phân bố địa lí, tập tính và môi trường sống

2.4. Đặc điểm dinh dưỡng

2.5. Đặc điểm sinh sản và phát triển

2.6. Một số công trình nghiên cứu bệnh ếch

2.7. Ký sinh trùng nhiễm trên ếch

2.7.1. Các cơ quan thường nhiễm ký sinh trùng

2.7.2. Ký sinh trùng nhiễm trong đường ruột ếch

2.8. Một số kỹ thuật ương nuôi ếch hiện nay

2.8.1. Nuôi ếch trong bể bạt, bể xi măng

2.8.2. Nuôi ếch trong vèo

3. CHƯƠNG 3: VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Thời gian và địa điểm nghiên cứu

3.2. Hóa chất cố định và nhuộm màu ký sinh trùng

3.3. Phương pháp giải phẫu nghiên cứu ký sinh trùng trên ếch

3.4. Phương pháp xác định tỷ lệ cảm nhiễm và cường độ cảm nhiễm

3.5. Các chỉ tiêu theo dõi trong quy trình sản xuất

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4.1. Mô tả hình thái, cấu tạo và phân loại ký sinh trùng

4.2. Mức độ cảm nhiễm ký sinh trùng

4.2.1. Mức độ cảm nhiễm Balantidium sp.

4.2.2. Mức độ cảm nhiễm Opalina sp.

4.2.3. Mức độ cảm nhiễm Cepedea sp.

4.2.4. Cường độ cảm nhiễm trung bình của mỗi loài trong đường ruột ếch

4.2.5. Cường độ cảm nhiễm trung bình trên từng vị trí kiểm tra

4.3. Quy trình kỹ thuật nuôi ếch Thái Lan (Rana tigerina) tại trại Tân Thạnh

4.4. Tỷ lệ sống của ếch nuôi

4.5. Tỷ lệ ếch chết từng giai đoạn nuôi

4.6. Tăng trưởng của ếch

4.7. Tốc độ tăng trưởng hằng ngày về khối lượng

4.8. Hiệu quả sử dụng thức ăn của ếch

4.9. Bệnh phổ biến trong quá trình nuôi

4.9.1. Bệnh mù mắt, vẹo cổ

4.9.2. Bệnh chướng bụng

4.9.3. Ảnh hưởng của trùng lông đối với ếch nuôi

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về nghiên cứu ký sinh trùng trên ếch Thái Lan Rana tigerina

Nghiên cứu ký sinh trùng nhiễm trên ếch Thái Lan (Rana tigerina) tại Long An là một chủ đề quan trọng trong lĩnh vực bệnh học thủy sản. Ếch Thái Lan đã được nuôi phổ biến tại Việt Nam từ năm 2003, mang lại giá trị kinh tế cao. Tuy nhiên, sự phát triển của nghề nuôi ếch cũng đối mặt với nhiều thách thức, đặc biệt là vấn đề nhiễm ký sinh trùng. Nghiên cứu này nhằm xác định các loại ký sinh trùng và mức độ nhiễm của chúng trên ếch Thái Lan, từ đó đưa ra các giải pháp cải thiện tình hình nuôi trồng.

1.1. Đặc điểm sinh học của ếch Thái Lan Rana tigerina

Ếch Thái Lan (Rana tigerina) là loài động vật lưỡng cư, có khả năng thích nghi với môi trường sống khác nhau. Chúng thường sống trong các ao hồ, đồng ruộng và có nhu cầu dinh dưỡng cao. Việc hiểu rõ đặc điểm sinh học của ếch sẽ giúp trong việc quản lý và phòng ngừa bệnh tật.

1.2. Tình hình nuôi ếch Thái Lan tại Long An

Long An là một trong những tỉnh có tiềm năng nuôi ếch Thái Lan lớn. Tuy nhiên, môi trường nuôi ngày càng ô nhiễm và thiếu quy hoạch, dẫn đến tình trạng ếch dễ bị nhiễm bệnh. Việc nghiên cứu tình hình nuôi ếch tại đây là cần thiết để đưa ra các biện pháp cải thiện.

II. Vấn đề và thách thức trong nghiên cứu ký sinh trùng trên ếch

Nghiên cứu ký sinh trùng trên ếch Thái Lan gặp nhiều thách thức, bao gồm sự đa dạng của các loại ký sinh trùng và mức độ nhiễm khác nhau. Các bệnh do ký sinh trùng gây ra có thể làm giảm tỷ lệ sống và tăng trưởng của ếch, ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế của nghề nuôi. Việc xác định chính xác các loại ký sinh trùng và mức độ nhiễm là rất quan trọng.

2.1. Các loại ký sinh trùng thường gặp trên ếch

Các loại ký sinh trùng như Balantidium, Opalina và Cepedea thường được phát hiện trong đường ruột của ếch Thái Lan. Những ký sinh trùng này có thể gây ra các bệnh lý nghiêm trọng, ảnh hưởng đến sức khỏe của ếch.

2.2. Tác động của ký sinh trùng đến sức khỏe ếch

Ký sinh trùng có thể làm giảm sức đề kháng của ếch, khiến chúng dễ bị nhiễm các bệnh khác. Điều này dẫn đến tỷ lệ sống thấp và thiệt hại kinh tế cho người nuôi. Việc nghiên cứu tác động của ký sinh trùng là cần thiết để tìm ra các biện pháp phòng ngừa hiệu quả.

III. Phương pháp nghiên cứu ký sinh trùng trên ếch Thái Lan

Nghiên cứu được thực hiện bằng cách thu thập mẫu ếch tại trại nuôi ở Long An và kiểm tra ký sinh trùng qua các phương pháp lấy mẫu và phân tích. Các mẫu được kiểm tra định kỳ để theo dõi mức độ nhiễm và cường độ cảm nhiễm của các loại ký sinh trùng.

3.1. Phương pháp thu mẫu và kiểm tra ký sinh trùng

Mẫu ếch được thu thập và kiểm tra bằng phương pháp lấy nhớt trên da và dịch trong ruột. Phương pháp này giúp xác định các ký sinh trùng ngoại ký sinh và nội ký sinh một cách chính xác.

3.2. Phân tích dữ liệu và đánh giá kết quả

Dữ liệu thu thập được phân tích để xác định tỷ lệ cảm nhiễm và cường độ cảm nhiễm của các loại ký sinh trùng. Kết quả sẽ được so sánh với các nghiên cứu trước đó để đánh giá tình hình hiện tại.

IV. Kết quả nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Kết quả nghiên cứu cho thấy tỷ lệ nhiễm ký sinh trùng trên ếch Thái Lan tại Long An khá cao, với các loại ký sinh trùng như Balantidium, Opalina và Cepedea. Những thông tin này có thể được sử dụng để cải thiện quy trình nuôi ếch và giảm thiểu thiệt hại do bệnh tật.

4.1. Tỷ lệ nhiễm ký sinh trùng trên ếch

Kết quả cho thấy tỷ lệ nhiễm ký sinh trùng Balantidium sp. dao động từ 83% đến 100%, trong khi Opalina sp. từ 60% đến 100%. Điều này cho thấy mức độ nhiễm ký sinh trùng rất cao trong quá trình nuôi.

4.2. Ứng dụng kết quả nghiên cứu vào thực tiễn

Thông tin từ nghiên cứu có thể giúp người nuôi ếch điều chỉnh quy trình nuôi, từ đó giảm thiểu thiệt hại và nâng cao hiệu quả kinh tế. Việc áp dụng các biện pháp phòng ngừa và điều trị kịp thời là rất quan trọng.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của nghiên cứu

Nghiên cứu ký sinh trùng trên ếch Thái Lan tại Long An đã chỉ ra những thách thức lớn trong nghề nuôi ếch. Tuy nhiên, với các biện pháp phòng ngừa và điều trị hợp lý, có thể cải thiện tình hình nuôi trồng. Tương lai của nghiên cứu này sẽ tiếp tục tập trung vào việc phát triển các phương pháp nuôi bền vững và hiệu quả hơn.

5.1. Tầm quan trọng của nghiên cứu ký sinh trùng

Nghiên cứu ký sinh trùng không chỉ giúp bảo vệ sức khỏe ếch mà còn nâng cao hiệu quả kinh tế cho người nuôi. Việc hiểu rõ về ký sinh trùng sẽ giúp phát triển nghề nuôi ếch bền vững.

5.2. Hướng đi tương lai cho nghiên cứu và nuôi ếch

Tương lai của nghiên cứu sẽ tập trung vào việc phát triển các phương pháp nuôi ếch an toàn và hiệu quả hơn, đồng thời nâng cao nhận thức của người nuôi về các bệnh do ký sinh trùng gây ra.

10/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề Năm 2003, ếch Thái Lan (Rana figerina tigrina Dubois, 1981) đã được nhập vào Việt Nam và bắt đầu nuôi phổ biến ở quy mô công nghiệp (Lưu Thi Thanh Trúc và cs. Nghề nuôi ếch ở nước ta phát triển nhờ có nhiều thuận lợi như chủ động về mặt con giống, hình thức nuôi đa dạng, kỹ thuật nuôi đơn giản và thị trường tiêu thụ khá thuận lợi. Đặc biệt là ếch Thái Lan đã được thuần hóa từ rất lâu nên chúng sử dụng thức ăn công nghiệp dễ dàng, phù hợp với hình thức nuôi thâm canh. Ech Thái Lan (R.

tigerina) là đối tượng nuôi thủy đặc sản có giá trị kinh tế cao, có tiềm năng tiêu thụ cho thị trường nội địa cũng như xuất khẩu với sản phẩm dui ếch đông lạnh. Thịt đùi ếch có hàm lượng đinh dưỡng đồi dào, trong 100 g thịt đùi ếch sẽ cung cấp 16,4 g protein (Dr Heben’s, 2020). Trong 5 tháng đầu năm 2022, thịt đùi ếch đã được xuất khâu nhiều nhất trong các loại thịt với 518 tấn, trị giá 1,57 triệu USD; tăng 189,4% về sản lượng và tăng 54,1% về trị giá so với cùng ki năm ngoái. Sản pham đùi ếch đông lạnh chủ yếu xuất sang các thị trường Pháp, Bi, Anh, Tây Ban Nha,.

Trong đó, xuất sang thị trường Pháp chiếm 48,1% và Bi chiếm 25% tông sản lượng đùi ếch xuất khâu của cả nước (theo tạp chí điện tử Mekong ASEAN, 06/07/2022). Tuy nhiên, nghề nuôi ếch ở Việt Nam thường phát triển tự phát, thiếu quy hoạch, sử dụng ếch bố mẹ qua nhiều thế hệ lại làm cho con giống bị thoái hóa, tăng trưởng chậm, sức đề kháng kém. Người nuôi chưa nắm rõ kỹ thuật, môi trường ngày càng ô nhiễm dẫn đến ếch nuôi rat dé mẫn cảm với mầm bệnh. Các tác nhân gây bệnh phô biến trên ếch chủ yêu là do vi khuan, virus và ký sinh trùng.

Bệnh gây thiệt hại nhiều nhất cho nghề nuôi ếch Thái là bệnh lở loét xuất huyết. Mức thiệt hại do bệnh này gây ra cho ếch nuôi ở Đồng Tháp là 33% và Tiền Giang là 45,5% (Nguyễn Công Tráng, 2020). Ký sinh trùng nhiễm trên ếch thường là do một số loài trùng lông (Balantidium spp.) và nhóm trùng bánh xe (Trichodina sp. Trong điều kiện sức khỏe bình thường thi trùng lông không gây hại nhiều cho ếch nuôi nhưng khi ếch nhiễm vi khuẩn kết hợp với trùng lông thì hiệu quả sử dụng kháng sinh bị giảm, kéo đải thời gian điều trị, đôi khi điều trị không hiệu quả (Bùi Quang Té, 2006).

Dịch bệnh trên ếch nuôi ngày càng nghiêm trọng nên tỷ lệ sống đã giảm xuống thấp làm cho người nuôi gặp nhiều khó khăn. Cho đến nay, các nghiên cứu về bệnh ếch cũng khá phổ biến nhưng về ky sinh trùng thì còn rat ít, đặc biệt là mô tả hình thái và định danh các giống loài của các ký sinh trùng nhiễm trên ếch Thái. Nhận thấy được những lí do trên và được sự cho phép của khoa Thủy Sản trường Đại học Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh tôi đã tiến hành nghiên cứu dé tài: “Xác định mầm bệnh ky sinh trùng nhiễm trên ếch Thái Lan (Rana tigerina) giai đoạn nuôi thương phẩm”. Mục tiêu đề tài Mô tả hình thái, định danh và xác định mức độ cảm nhiễm các loài ký sinh trùng nhiễm trên ếch Thái Lan (Rana tigerina).

Mô tả quy trình kỹ thuật nuôi ếch Thái Lan (Rana figerina) trong giai đoạn nuôi thương phẩm. Đánh giá tỷ lệ hao hụt trong quá trình nuôi, đồng thời xác định nguyên nhân chính dẫn đến sự hao hụt đó. Chương 2 TỎNG QUAN TÀI LIỆU 2. Giới thiệu sơ lược về ếch Thái 2.

Phân loại Éch Thái Lan được phân loại như sau: Bộ Anura Bộ phụ Phaneroglosa Họ Ranidae Giống Rana Loài Rana tigerina Daudin, 1802 (Jonh W, 2019) 2. Phân bé địa lí, tập tính và môi trường sống 2. Phân bố Ech Thái Lan có tên khoa học là Rana figerina. Ech thuộc lớp lưỡng thê, bộ lưỡng thê không đuôi.

Ở Thái Lan, ếch phân bố khắp cả nước, hai loài Rana figerina tigrine và Rana tigerina rugulosa được nuôi rat phô biên. Éch Thái không phân bồ tự nhiên ở Việt Nam mà được nhập vả nuôi phố biến ở nước ta từ năm 2003 (Luu Thi Thanh Trúc và cs. Tập tính và môi trường sống Éch là loài động vật lưỡng cư, vừa sống trong nước vừa sông trên cạn. Ngoài tự nhiên, ếch sống ở khắp nơi trong ao hồ, đồng ruộng, mương máng và những nơi ẩm ướt có nguồn nước ngọt.

Ech không sống ở môi trường nước phèn, mặn. Ech là loài động vật máu lạnh, có thé sông 15 — 16 năm. Ech chịu rét, nóng rất kém nên thường chui vào hang, hốc dé trú. Ech thích sống ở môi trường có nhiều côn trùng, giun,.

Trong điều kiện nuôi, ếch cần môi trường nước ngọt hoan toàn là tốt nhất, pH của nước khoảng 6,5 — 8,5. Nước quá phèn thì phải xử lí vôi trước khi cấp vào bề nuôi. Nguồn nước không bị ô nhiễm, ít vật chất hữu cơ và nước thải công nghiệp. Nước giếng, nước sông, nước ao có thé dùng dé nuôi ếch.

Nhiệt độ của nước thích hợp trong khoảng 25 — 32°C, tốt nhất là 28 — 30°C. Độ mặn trong môi trường nước nuôi có sức ảnh hưởng lớn đến tốc độ tăng trưởng, nhưng ảnh hưởng không đáng ké đến ty lệ sống và hiệu qua sử dụng thức ăn của ếch Thái Lan. Ech có thé sống và tăng trưởng tốt trong môi trường có độ mặn đến 6%o, vì vậy ếch Thái Lan có thể được nuôi ở vùng bị xâm nhập mặn < 6%o (Nguyễn Công Tráng và cs. Đặc điểm hình thái Cơ thể ếch tương đối ngắn và không phân cách với đầu.

Chân trước ngắn có bốn ngón tách rời. Chân sau dài, khỏe và năm ngón chân dính liền nhau bằng một màng mỏng nên ếch bơi lội rất nhanh. Trên cạn, ếch thực hiện động tác nhảy bật dé di chuyền, ở dưới nước thì nhờ hai chân sau to khỏe nên bơi rất giỏi. 4 Miệng êch rat rộng, mat lôi, mi trên không cử động, mi dưới có thê che cả mắt.

Mắt ếch kém chỉ nhìn rõ những vật di động, còn vật tĩnh thì phát hiện kém. Da ếch mềm, âm ướt và không hoàn toàn đính liền với cơ thịt. Da ếch có thể thay đổi màu sắc phù hợp với môi trường để trốn tránh kẻ thù. Phối ếch vẫn chưa hoàn toàn đảm nhận chức năng hô hấp.

Nhờ có hệ thống mao mạch dưới da dày đặt vì thế da đóng vai trò quan trọng trong quá trình hô hấp. Có khoảng 51% oxy được lấy từ môi trường và 86% khí cacbonic được bai thai qua da (Bộ môn NTTS DH Tiền Giang, 2013). Vòng đời của ếch Sự phát triển của ếch được chia thành các giai đoạn sau: Trứng, nòng nọc, mọc chân, tiêu biên đuôi, êch trưởng thành. Tùy vào điêu kiện môi trường sông và nguôn thức ăn mà thời gian biến thái phát triển của ếch ở mỗi giai đoạn là khác nhau.

Tadpole with qe Hình 2.2: Vòng đời của ếch (https://learning-center.com/article/life-cycle-frog/) 2. Dac diém dinh dwéng Sau khi nở, nòng noc đinh duGng bang noãn hoảng trong ba ngày đầu và sau đó sử dụng thức ăn bên ngoài. Thức ăn chủ yếu ở giai đoạn nòng nọc là động vật phù du, cá bột các loại. Giai đoạn ếch con thì ăn các loại động vật lớn hơn như cua, tép, cá con va các loại côn trùng.

Trong điêu kiện nguon thức ăn thiêu hụt thì nòng noc và éch con có 5 thể ăn đồng loại. Éch hoạt động mạnh khi trời mát hay ban đêm. Éch thường ngồi rình, bat động đợi con mỗi đi ngang qua thì phóng lưỡi cuốn con mỗi vào miệng (Tan Lực, 2021). Éch Thái Lan đã được thuần hóa từ lâu nên sử dụng được thức ăn tĩnh như thức ăn viên nồi hoặc thức ăn tự chế (cá tạp băm nhỏ, cám nấu,.): Ech là loài động vật có nhu cầu đinh dưỡng khá cao, ăn moi tap thién về động vật.

Vì vậy, khi nuôi ếch cần cung cấp thức ăn chứa đầy đủ đưỡng chất có độ đạm từ 25 — 40% (Bộ môn NTTS ĐH Tiền Giang, 2013). Đặc điểm sinh trưởng Éch Thái Lan có khả năng tăng trưởng nhanh: Nuôi từ cỡ ếch giống 4 - 5 g/con, sau 1 tháng có thé đạt từ 50 — 70 g/con, 2,5 - 3 tháng ếch đạt từ 150 - 300 g/con lúc này có thé bán ếch thương phẩm (Bộ môn NTTS DH Tiền Giang, 2013). Đặc điểm sinh sản và phát triển Trong điều kiện tự nhiên ếch sinh sản vào mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10 do có nhiệt độ mát mẻ, nguồn thức ăn đôi dao. Trong điều kiện áp dụng kỹ thuật sinh sản nhân tao thì ếch có thé sinh sản quanh năm.

Sau thời gian nuôi từ 8 — 10 tháng thì ếch thành thục sinh dục. Ech cái có thé đẻ 1000 — 4000 trứng/lần. Mỗi năm, ếch có thé đẻ từ 4 — 6 lần, thời gian tái thành thục ở ếch cái khoảng 3 — 4 tuần (Lê Trần Tri Thức và cs. Vào mùa sinh sản, ếch thường phát ra âm thanh rat lớn dé kêu gọi bạn tình và bắt cặp.

Ech đực kêu to hơn nhờ vào hai túi kêu dưới hau, thông với xoang miệng như hai chiếc loa khuếch đại âm thanh. Bàn tay (chi trước) của ếch đực còn có chai tay tại gốc ngón tay thứ nhất hình thành một khối u lồi đã sừng hóa màu xanh đen, còn được gọi là “chai sinh dục”. Chai tay này giúp ếch đực bám chặt ếch cái khi bắt cặp. Éch cái khi thành thục thì hai bên hông ửng đỏ, bụng căng mềm đều và hai bên gần chi trước nổi gai san rất nhám.

Vào những đêm mưa rào, ếch thường bat cặp lúc nửa đêm đến gần sáng ở những nơi có mực nước từ 5 — 10 cm va có nhiều cây cỏ thích hợp cho ếch đẻ trứng. Chúng bắt cặp với nhau và đẻ trứng trong 2 — 3 giờ. Ech đẻ trứng trong nước và thụ tinh ngoài. Trứng ếch có kích thước lớn, đính với nhau thành từng sợi mảng nhờ vào màng nhay.

Mang nhay có tác dung bảo vệ trứng tránh khỏi kẻ săn mùi, tốn thương khi va chạm và tăng độ hội tụ ánh sáng giúp trứng nở nhanh hơn. Nhiệt độ nước 25 — 30°C thì trứng nở sau 16 — 20 giờ. Sau khi nở nòng noc dinh dưỡng bằng noãn hoàng trong ba ngày đầu sau đó mới bắt dau ăn tảo, trứng nước. Sau 28 — 30 ngày thì biến thái hoàn toàn thành ếch, sau 40 — 45 ngày đạt cỡ 5 — 7 g/con (Lê Tran Tri Thức và cs.

Ech con (5 — 50 g/con), nòng noc đã tiêu biến hết đuôi và biến thái hoàn toàn thành ếch.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ