ine MOM euy, KiNHTE 10-2013 ECONOMIC STUDIES ine i cia lrn TM M TUTỪ NAẠH266 NĂM 198 si = X be © V© ae Ss ® ` ® —— Tốc độ tăng —— Tốc độ tăng —>— Tốc độ tăng —>— Tốc độ tăng trưởng chung trưởng nông trưởng công trưởng dịch (%) nghiệp (%) nghiệp (%) vu (%) “4®. Sẽ 0hất Iưjng tăng 1Pưởng hinh tế Uiệt Nam QUALITY OF VIETNAM ECONOMIC GROWTH Quan Iv ngan sach nha nude 7 STATE BUDGET MANAGEMENT Thi trudng tiền tệ Uiệt Nam MONETARY MARKET OF VIETNAM Phat trién tal chinh xanh GREEN FINANCE DEVELOPMENT Khu vue kinh té phi chính thifc. INFORMAL ECONOMICS AREAS VIÊN MINM TẾ VIỆT NAM - VIÊN HÀN LÂM Htl0ñ HD Xã HT VIỆT NAM VIETNAM INSTITUTE OF ECONOMICS - VIETNAM ACADEMY OF SOCIAL SCIENCES qyagil ohien @ỨU,, S6 10 (425) hÌNH TẾ THANG 10 NAM 2013 TAP CHi RA MOT THANG MOT KY NAM THU 53 Tòa soạn : Số 1 Đường Liễu Giai, Quận Ba Đình, Hà Nội Điện thoại : 04-62730822; Fax: 04-62730832 E - Mail : tapchinckt@hn.vn TONG BIEN TAP PGS. NGUYEN HUU DAT Tel: 04-62730821 MUC LUC @ KINH TE vi MO HOI DONG BIEN TAP NGUYỄN THỊ THƠM: Hạn chế của chất lượng tăng trưởng kinh tế Việt Nam và một số khuyến nghị.
D6 HOÀI NAM TS. CHU VAN LAM VŨ XUÂN DŨNG: Bàn về mối quan hệ giữa lạm phát và tăng trưởng 12 kinh tếở Việt Nam. HA HUY THANH PGS. NGUYEN HUU DAT ø KINH TẾ CHÍNH TRỊ Ts.
VU TUAN ANH LÊ CAO ĐOÀN: Cấu trúc và tái cấu trúc nền kinh tế trong quá trình PGS. LE CAO DOAN 17 phát triển của Việt Nam (Tiếp theo và hết). TRẦN ĐÌNH THIÊN PGS. BÙI TẤT THẮNG @ QUAN LY KINH TE GS.
LÊ DU PHONG ĐINH THỊ NGA: Thực trạng và một số giải pháp để quản lý ngân sách PGS. VŨ TRỌNG KHẢI 25 nhà nước ở Việt Nam phù hợp với thông lệ quốc tế. 33 NGÔ TUẤN NGHĨA: Giải pháp phát triển tài chính xanh ở Việt Nam. ø TÀI CHÍNH - TIỀN TE 40 TÔ ÁNH DƯƠNG: Thị trường tiền tệ Việt Nam: lý luận và thực tiễn.
Chế bản điện tử tại phòng máy, Viện Kinh tế Việt Nam NGUYỄN HẢI LONG: Cho vay dưới chuẩn - bài học kinh nghiệm các 51 nước và vấn đề đặt ra với Việt Nam hiện nay. Giấy phép xuất bản số 122/GP- BTTTT ngay 22/4/2013 cua e KINH TẾ ĐỊA PHƯƠNG Bộ Thông tin và Truyền thông. PHAM THI MINH LY: Khu vuc kinh tế phi chính thức tại thành phố Hồ In tai Cong ty CP in Cong đoàn 60 Chí Minh - thực trạng và những vấn đề đặt ra với công tác quản lý. Việt Nam DƯƠNG QUẾ NHU, LƯƠNG QUỲNH NHƯ, LÊ TRỌNG THANH, 80 trang, khổ 20,5 X 29 cm 70 NGUYỄN TRI NAM KHANG: Phát triển du lịch bền vững từ cách tiếp cận hình ảnh điểm đến.000d @ TOM TAT MOT SO BAI CHÍNH BẰNG TIẾNG ANH 78 @) ECONONTE ° thụ A MONTHLY les REVIEW N°10 (425) OCTOBER 2013 534 YEAR Editorial office : 1 Lieu Giai Street, Ba Dinh District, Hanoi Tel : 04-62730822; Fax: 04-62730832 E- Mail :tapchinckt@hn.vn EDITOR-IN-CHIEF NGUYEN HUU DAT Tel: 04-62730821 @ MACRO-ECONOMICS NGUYEN THI THOM: Limitations of Vietnam economic growth quality and some recommendations VU XUAN DUNG: Discussion on the relationship between inflation and 12 economic growth in Vietnam @ POLITICAL ECONOMY LE CAO DOAN: Economic structure and restructure in Vietnam’s 17 development (continue and finish).
@ ECONOMIC MANAGEMENT EDITORIAL BOARD DINH THI NGA: Current situation and solutions for managing state DO HOAI NAM 25 budget in Vietnam to suitable with international practices CHU VAN LAM NGO TUAN NGHIA: Solutions for green finance development in 33 Vietnam HA HUY THANH @ FINANCE-CURRENCY NGUYEN HUU DAT 40 TO ANH DUONG: Money market of Vietnam: theory and practices VU TUAN ANH NGUYEN HAI LONG: Loan under standard: lessons from some LE CAO DOAN 51 countries and issues to Vietnam in present TRAN DINH THIEN @ LOCAL ECONOMY BUI TAT THANG PHAM THI MINH LY: Informal economics areas in Hochiminh city- 60 current situation and the issues raised with management LE DU PHONG VU TRONG KHAI DUONG QUE NHU, LUONG QUYNH NHU, LE TRONG THANH, 70 NGUYEN TRI NAM KHANG: Sustainable tourism development by approach to image of destination places 78 @ SUMMARIES OF SOME MAIN ARTICLES IN ENGLISH <i Han chế của chết lượng tăng trưởng kinh tế Việt Nam vò một số khuyến nghị NGUYÊN THỊ THƠM hất lượng tăng trưởng binh tế là phạm trù phản ánh bản chất bên trong của tăng trưởng kinh tế. Tức là phản ánh trạng thói, phương thúc, hiệu quả của tăng trưởng hình tếuà khỏủ năng duy trì tăng trưởng bình tế trong dài han. Bai viét phân tích những hạn chế của chất lượng tăng trưởng binh tế Việt Nam ở bốn mặt thể hiện trên; từ đó, đê xuất một số khuyến nghị nhằm nâng cao chất lượng tăng trưởng kinh tế của Việt Nam trong thời gian tới. Hạn chế thể hiện ở trạng thái của đạt tăng trưởng dương, trong đó có 12 năm đạt tăng trưởng kinh tế tốc độ tăng trưởng trên 7%.
Tuy nhiên, tăng 11. Tăng trưởng bình té kha cao, trưởng kinh tế (TTKT) của Việt Nam chưa ổn nhưng chưa ổn định định, mấy năm gần đây giảm sút, đặc biệt là Kể từ năm 1986 đến nay, Việt Nam luôn nhóm ngành công nghiệp - xây dựng. BẢNG 1: Tốc độ tăng trưởng kinh tế của Việt Nam từ năm 1986 đến năm 2012? Tốc độ tăng Nông, lâm, thủy | Công nghiệp - xây Dich vu truong chung san dung , ; 3,00 10,90 - 2,30 -1,10 8,50 4,60 3,65 5,00 —- 8,77 7,00 - 2,59 7,86 1,00 2,27 10,19 2,18 7,71 7,38 6,88 12,79 7,58 3,28 12,62 8,64 3,37 13,39 9,56 4,80 13,60 9,83 4,40 14,46 8,80 4,33 12,62 7.72 4,52 6,42 Nguyễn Thị Thơm, PGS., Học viện Chính trị - Hành chính quốc gia Hồ Chi Minh. Thời báo Kinh tế Việt Nam, Kinh tế 2012-2013, Việt Nam và thế giới, tr.
Hạn chế của chất lượng. Có thể thấy, sau đổi mới 5 năm, tốc độ tăng tệ Đông Á và những bất lợi trên thị trường thế trưởng chung của nền kinh tế không cao, đạt giới. Từ năm 2000 lại nhích lên, kéo dài đến mức 4,42%/năm. Trong hơn nửa đầu thập niên năm 2007, tuy nhiên vẫn không thể bằng giai 90 (từ năm 1992 - năm 1997) đạt tốc độ tăng đoạn 1992 -1997.
Từ năm 2008 trở lại đây tốc trưởng bình quân là 8,75%. Các năm 1998, độ TTKT giảm sút khá mạnh, giảm tới 3 đến 4 1999 tốc độ tăng trưởng giảm sút gần một nửa. điểm phần trăm. Tình trạng này một phần do Nguyên nhân chính là do nền kinh tế bị ảnh nền kinh tế bị ảnh hưởng của cuộc khủng hưởng của cuộc khủng hoảng tài chính — tiền hoảng kinh tế toàn cầu.
HÌNH 1: Tốc độ tăng trưởng kinh tế của Việt Nam từ năm 1986 đến năm 2012? 16+ —¿— Tốc độ lăng - ¡ ; — trudng chung; |- (%) | Toc dé ting trưởng nông. | A | ie | | nghiệp (%) | | —á—Tốc độ tăng - » trưởng công. nghiép (%) Tốc độ tăng trưởng dịch | wÑ) Soy So FS 5 Ñ §ÑAE § 8 =v ® ' _——ƑƑẼ°—ỄƑ———ỄỄỄỄỄƑỄƑỄỄƑỄƑỄỄỄƑỄƑỄẼỄỄỄỄỄẸỄỄẸ Hình 1 trên cho thấy rõ hơn về sự không 12. Quy mô GDP uà tốc độ tăng ổn định của TTKT Việt Nam.
Đường biểu trưởng quy mô GDP nhỏ bé thị tốc độ tăng trưởng ngành công nghiệp Quy mô GDP (PPP) của nước ta rất nhỏ, trồổi, sụt mạnh nhất, lúc vọt lên trên 14%, năm 2010 là 277,6 tỷ USD, đứng thứ 6 trong khu vuc ASEAN, sau Inđônêxia (1.033 tỷ lúc tụt xuống mức -2,ỗ %. Tiếp theo là USD), Thái Lan (588,8 tỷ USD), Malaixia đường biểu thị tốc độ tăng trưởng của (417,3 tỷ USD), Philippin (368,8 tỷ USD), ngành dịch vụ, có năm vọt lên trên 10%, Xingapo (287,2 tỷ USD}. năm lại tụt xuống khoảng 2%, thậm chí có năm là -2,3%. Tốc độ tăng trưởng ngành 2.
Theo số liệu bảng 1. nông nghiệp và tốc độ tăng trưởng chung 3. Thời báo Kinh tế Việt Nam, Kinh tế 2012-2013, của nền kinh tế cũng trồi, sụt. Việt Nam và thế giới, tr.
4 Nghiên cứu Kinh tế số 425 - Tháng 10/2013 Hạn chế của chất lượng. BANG 2: Quy mô GDP và quy mô tăng trưởng GDP của Việt Nam từ năm 2003 đến 2012 Năm Quy mô GDP / Quy mô tăng trưởng GDP ( giá so sánh 1994, tỷ đồng) (năm sau/năm trước, tỷ đông) 2003 336.388 Bảng 2 cho thấy quy mô GDP và quy mô của tăng trưởng kinh tế tăng trưởng GDP hay mức tăng trưởng tuyệt 2. Tăng trưởng khinh tế chủ yếu dựa uào uốn đối của nền kinh tế Việt Nam vô cùng nhỏ bé, Theo tính toán của Viện Nghiên cứu quản nhất là quy mô tăng trưởng GDP. Năm 2008 có lý kinh tế trung ương, những năm qua ở Việt quy mô tăng trưởng lớn nhất kể từ năm 2003 Nam vốn là nhân tố chủ yếu đóng góp vào nhưng cũng chỉ là 39.157 tỷ đồng (giá so sánh T'TKT, nhân tố TEP đóng góp chưa cao, nhất là 1994), còn năm 2007 là năm đạt thấp nhất, chỉ so với các nước trong khu vực.
Điều đó chứng tỏ là 95. TTKT của Việt Nam chủ yếu theo chiều rộng, 2. Hạn chế thể hiện ở phương thức chưa theo chiều sâu. BẢNG 8: Đóng góp của các yếu tố vào tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam 1993 -1997 1998 -2002 2003 -2010 1.
Đóng góp theo điểm phần trăm (%) 8,8 6,2 7,25 - Vốn 61 3,56 3,78 - Lao dong mì 1,24 1,4 - Năng suất tổng hợp 13 1,4 2,07 2. Đóng góp theo tỷ lệ phần trăm (%) 100 100 100 - Vốn 69.3 51,5 52,7 - Lao dong 159 20,0 19,1 - Nang suất tổng hợp 14.8 22,5 28,2 Giai doan 1993 — 1997, yéu t6 von và lao của hai yếu tố này trong GDP vẫn cao ở mức động đóng góp tới 7,5 diém phan tram/8,8 71,8%, TEP chỉ đóng góp 28,2%. Trong khi diém phan tram tang trudng va 85,2% cua đó, cùng thời gian này, đóng góp của TFP vào GDP. Giai đoạn 2003 - 2010, phần đóng góp T'TKT của Trung Quốc là 52%, Inđônêx1a 49%, Nghiên cứu Kinh tế số 425 - Tháng 10/2013 5 a 2 a’ Hạn = chê của chât lương.
= Thai Lan 53%, Philfppin 38%, Malaixia 50%. Phần đóng góp của ngành dịch vụ trong GDP 2. Tăng trưởng bình tế chủ yếu dua cả chục năm gần đây không những không tăng vao cdc ngành truyền thống, bhaơi mà còn giảm sút so với những năm trước đó. thác uà xuất khẩu tài nguyên thô Việt Nam đã có 7 năm liền phần đóng góp của TTKT của Việt Nam chủ yếu còn dựa vào ngành dịch vụ đạt trên 40% (từ năm 1993 đến các ngành sản xuất vật chất.
Nông nghiệp và năm 1999). Tỷ trọng đóng góp của ngành nông công nghiệp đóng góp phần lớn trong GDP. nghiệp trong GDP có giảm, nhưng rất chậm.