Luận văn kiến thức thực hành và một số yếu tố liên quan đến thực hành phòng biến chứng ở bệnh nhân tăng huyết áp điều trị tại khoa khám bệnh bệnh viện tỉnh ninh bình năm 2015

Tài liệu nghiên cứu Luận văn kiến thức thực hành và một số yếu tố liên quan đến thực hành phòng biến chứng ở bệnh nhân, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên

Chuyên ngành

Y Tế Công Cộng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ

2015

98
8
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng Quan Nghiên Cứu Tăng Huyết Áp và Biến Chứng Nguy Hiểm

Tăng huyết áp (THA) là một bệnh mạn tính phổ biến trên toàn cầu, được Tổ Chức Y Tế Thế Giới (WHO) xếp vào nhóm các nguyên nhân hàng đầu gây tử vong. Ước tính, trên thế giới có gần 1 tỷ người mắc bệnh, và con số này dự kiến sẽ tiếp tục gia tăng trong tương lai. Bệnh diễn tiến âm thầm, thường không có triệu chứng rõ ràng, dẫn đến các biến chứng nghiêm trọng như đột quỵ, bệnh tim mạch, suy thận và các vấn đề về thị lực. Việc kiểm soát tăng huyết áp và phòng ngừa biến chứng tăng huyết áp đóng vai trò then chốt trong việc cải thiện sức khỏe cộng đồng. Nghiên cứu này tập trung vào đánh giá kiến thức tăng huyết ápthực hành phòng biến chứng tăng huyết áp ở bệnh nhân điều trị tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Ninh Bình, nhằm cung cấp cơ sở dữ liệu cho các chương trình can thiệp hiệu quả.

1.1. Định nghĩa và Phân loại Tăng Huyết Áp

Huyết áp là áp lực của máu lên thành động mạch. Tăng huyết áp được định nghĩa là khi huyết áp tâm thu (HATT) lớn hơn hoặc bằng 140 mmHg và/hoặc huyết áp tâm trương (HATTr) lớn hơn hoặc bằng 90 mmHg. Tăng huyết áp được phân loại thành tăng huyết áp nguyên phát (không rõ nguyên nhân) và tăng huyết áp thứ phát (do bệnh lý khác gây ra). Việc phân loại đúng mức độ tăng huyết áp giúp bác sĩ lựa chọn phương pháp điều trị tăng huyết áp phù hợp.

1.2. Biến Chứng Thường Gặp của Tăng Huyết Áp

Biến chứng tăng huyết áp có thể ảnh hưởng đến nhiều cơ quan trong cơ thể, bao gồm não (đột quỵ), tim (suy tim, nhồi máu cơ tim), thận (suy thận) và mắt (xuất huyết võng mạc). Các biến chứng này thường gây ra tàn phế, giảm chất lượng cuộc sống và thậm chí tử vong. Phòng ngừa biến chứng đóng vai trò quan trọng trong việc cải thiện tiên lượng cho bệnh nhân tăng huyết áp. Nghiên cứu cho thấy điều trị tăng huyết áp có thể làm giảm đáng kể nguy cơ đột quỵ và nhồi máu cơ tim.

II. Thách Thức Kiến Thức và Thực Hành Phòng Biến Chứng THA

Mặc dù tăng huyết áp là một bệnh lý phổ biến, nhưng kiến thức của người dân về bệnh và các biện pháp phòng ngừa tăng huyết áp còn hạn chế. Nhiều bệnh nhân chỉ phát hiện ra bệnh khi đã xuất hiện các biến chứng tăng huyết áp nghiêm trọng. Sự thiếu hiểu biết về bệnh dẫn đến việc không tuân thủ điều trị tăng huyết áp, không thực hiện các biện pháp thay đổi lối sống và cuối cùng làm tăng nguy cơ biến chứng tăng huyết áp. Nghiên cứu tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Ninh Bình tập trung vào đánh giá thực trạng kiến thức về tăng huyết ápthực hành phòng biến chứng của bệnh nhân, từ đó xác định những khoảng trống cần được can thiệp.

2.1. Tỷ Lệ Mắc Tăng Huyết Áp Tại Việt Nam

Theo thống kê của Viện Tim Mạch Việt Nam, tỷ lệ tăng huyết áp ở người trưởng thành (≥ 25 tuổi) đã tăng lên đến 25,1%. Điều này có nghĩa là cứ 4 người lớn ở nước ta thì có 1 người bị tăng huyết áp. Đáng lo ngại là trong số những người bị tăng huyết áp, có tới 30% không có biện pháp điều trị nào và 64% đã được điều trị nhưng vẫn chưa đạt được huyết áp mục tiêu. Số liệu này cho thấy cần tăng cường công tác tuyên truyền và nâng cao nhận thức về tăng huyết áp trong cộng đồng.

2.2. Gánh Nặng Bệnh Tật do Biến Chứng Tăng Huyết Áp

Biến chứng tăng huyết áp gây ra gánh nặng lớn cho cả bệnh nhân, gia đình và xã hội. Đột quỵ do tăng huyết áp là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây tàn phế và tử vong. Bệnh tim mạch và suy thận do tăng huyết áp làm giảm chất lượng cuộc sống và tăng chi phí điều trị. Việc phòng ngừa biến chứng tăng huyết áp không chỉ giúp bảo vệ sức khỏe cá nhân mà còn giảm áp lực lên hệ thống y tế.

III. Phương Pháp Nghiên Cứu Đánh Giá Kiến Thức và Thực Hành Ninh Bình

Nghiên cứu được thực hiện tại khoa khám bệnh, Bệnh viện Đa khoa tỉnh Ninh Bình năm 2015, sử dụng phương pháp mô tả cắt ngang kết hợp định lượng và định tính. Đối tượng nghiên cứu là bệnh nhân tăng huyết áp đang điều trị ngoại trú. Phương pháp thu thập số liệu bao gồm phỏng vấn trực tiếp bệnh nhân bằng bộ câu hỏi chuẩn hóa và phỏng vấn sâu cán bộ y tế và bệnh nhân để thu thập thông tin chi tiết về kiến thức tăng huyết áp, thực hành phòng biến chứng và các yếu tố liên quan. Kết quả nghiên cứu sẽ cung cấp bức tranh toàn diện về thực trạng kiểm soát tăng huyết áp tại địa phương.

3.1. Thiết Kế Nghiên Cứu và Đối Tượng Tham Gia

Nghiên cứu sử dụng thiết kế mô tả cắt ngang kết hợp định lượng và định tính. Đối tượng nghiên cứu là bệnh nhân tăng huyết áp đang điều trị ngoại trú tại khoa khám bệnh, Bệnh viện Đa khoa tỉnh Ninh Bình. Nghiên cứu đã tiến hành phỏng vấn trực tiếp 275 bệnh nhân tăng huyết áp và một số cuộc phỏng vấn sâu với cán bộ y tế và bệnh nhân.

3.2. Công Cụ và Quy Trình Thu Thập Dữ Liệu

Dữ liệu được thu thập bằng bộ câu hỏi phỏng vấn trực tiếp bệnh nhân. Bộ câu hỏi bao gồm các thông tin về đặc điểm nhân khẩu học, tiền sử bệnh, kiến thức tăng huyết áp, thực hành phòng biến chứng và các yếu tố liên quan. Ngoài ra, nghiên cứu còn sử dụng phương pháp phỏng vấn sâu để thu thập thông tin định tính từ cán bộ y tế và bệnh nhân. Các cuộc phỏng vấn sâu được thực hiện theo hướng dẫn cụ thể để đảm bảo tính nhất quán và khách quan.

IV. Kết Quả Tỷ Lệ Kiến Thức Cao Thực Hành Phòng Ngừa Thấp

Kết quả nghiên cứu cho thấy tỷ lệ bệnh nhân có kiến thức tăng huyết áp ở mức tương đối cao (82,2%), tuy nhiên, tỷ lệ bệnh nhân có thực hành phòng biến chứng tăng huyết áp lại thấp hơn đáng kể (28,7%). Điều này cho thấy một khoảng cách lớn giữa kiến thức về tăng huyết áp và hành vi phòng ngừa biến chứng của bệnh nhân. Các yếu tố liên quan đến thực hành phòng biến chứng bao gồm tiếp cận thông tin, được cán bộ y tế giải thích rõ ràng về bệnh và có kiến thức đầy đủ về bệnh.

4.1. Thực Trạng Kiến Thức về Tăng Huyết Áp

Nghiên cứu ghi nhận tỷ lệ bệnh nhân có kiến thức tăng huyết áp tương đối cao (82.2%). Tuy nhiên, cần lưu ý rằng kiến thức có thể chỉ là lý thuyết và không đảm bảo rằng bệnh nhân sẽ thực hiện đúng các biện pháp phòng ngừa biến chứng. Cần đánh giá sâu hơn về mức độ hiểu biết và khả năng áp dụng kiến thức vào thực tế của bệnh nhân.

4.2. Thực Trạng Thực Hành Phòng Biến Chứng

Tỷ lệ bệnh nhân có thực hành phòng biến chứng tăng huyết áp chỉ đạt 28.7%. Điều này cho thấy cần có những can thiệp mạnh mẽ để cải thiện hành vi phòng ngừa biến chứng của bệnh nhân. Các can thiệp nên tập trung vào việc cung cấp thông tin, hướng dẫn cụ thể và tạo động lực cho bệnh nhân thực hiện các biện pháp phòng ngừa.

4.3. Các Yếu Tố Liên Quan Đến Thực Hành Phòng Bệnh

Nghiên cứu xác định một số yếu tố liên quan đến thực hành phòng biến chứng, bao gồm tiếp cận ≥ 3 nguồn thông tin, được cán bộ y tế giải thích rõ về bệnh tăng huyết áp và có kiến thức về phòng biến chứng. Những yếu tố này cho thấy vai trò quan trọng của thông tin, sự hướng dẫn của cán bộ y tế và kiến thức trong việc thúc đẩy bệnh nhân thực hiện các biện pháp phòng ngừa.

V. Giải Pháp Nâng Cao Kiến Thức Thay Đổi Hành Vi Phòng Biến Chứng

Để cải thiện thực hành phòng biến chứng tăng huyết áp ở bệnh nhân, cần có những giải pháp toàn diện, tập trung vào nâng cao kiến thức về tăng huyết áp, cung cấp thông tin dễ hiểu và phù hợp, tăng cường sự tương tác giữa bệnh nhân và cán bộ y tế, đồng thời tạo động lực cho bệnh nhân thực hiện các biện pháp thay đổi lối sống. Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa bệnh viện, cộng đồng và gia đình trong việc chăm sóc và hỗ trợ bệnh nhân tăng huyết áp.

5.1. Tăng Cường Truyền Thông và Giáo Dục Sức Khỏe

Cần tăng cường các hoạt động truyền thông và giáo dục sức khỏe về tăng huyết áp trên các phương tiện thông tin đại chúng, tại các cơ sở y tế và trong cộng đồng. Thông tin cần được trình bày một cách dễ hiểu, hấp dẫn và phù hợp với trình độ dân trí của người dân. Nên sử dụng nhiều hình thức truyền thông khác nhau, bao gồm tờ rơi, áp phích, video, trò chơi tương tác, để thu hút sự chú ý và tăng tính hiệu quả.

5.2. Vai Trò Của Cán Bộ Y Tế Trong Tư Vấn và Hướng Dẫn

Cán bộ y tế đóng vai trò quan trọng trong việc tư vấn và hướng dẫn bệnh nhân về tăng huyết áp và các biện pháp phòng ngừa biến chứng. Cán bộ y tế cần giải thích rõ ràng về bệnh, các yếu tố nguy cơ, các biến chứng có thể xảy ra và các biện pháp điều trị, phòng ngừa. Cần tạo điều kiện cho bệnh nhân đặt câu hỏi và giải đáp thắc mắc một cách tận tình. Cần khuyến khích bệnh nhân tham gia vào quá trình ra quyết định điều trị.

5.3. Sự Hỗ Trợ Từ Gia Đình và Cộng Đồng

Gia đình và cộng đồng đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ bệnh nhân tăng huyết áp. Gia đình nên tạo môi trường sống lành mạnh, khuyến khích bệnh nhân tuân thủ điều trị, tập thể dục và ăn uống hợp lý. Cộng đồng nên tổ chức các câu lạc bộ, nhóm hỗ trợ để bệnh nhân có thể chia sẻ kinh nghiệm, động viên lẫn nhau và tham gia các hoạt động nâng cao sức khỏe.

VI. Kết Luận và Hướng Nghiên Cứu Tương Lai về Tăng Huyết Áp

Nghiên cứu tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Ninh Bình đã cung cấp những thông tin quan trọng về thực trạng kiến thức tăng huyết ápthực hành phòng biến chứng của bệnh nhân. Kết quả nghiên cứu cho thấy cần có những can thiệp mạnh mẽ để cải thiện hành vi phòng ngừa biến chứng của bệnh nhân. Các nghiên cứu trong tương lai nên tập trung vào đánh giá hiệu quả của các can thiệp này và tìm kiếm những giải pháp sáng tạo để kiểm soát tăng huyết áp và bảo vệ sức khỏe cộng đồng.

6.1. Tóm Tắt Kết Quả Chính và Ý Nghĩa Thực Tiễn

Kết quả nghiên cứu cho thấy tỷ lệ bệnh nhân có kiến thức tăng huyết áp tương đối cao, nhưng tỷ lệ thực hành phòng biến chứng còn thấp. Các yếu tố liên quan đến thực hành phòng biến chứng bao gồm tiếp cận thông tin, được cán bộ y tế giải thích rõ ràng về bệnh và có kiến thức đầy đủ về bệnh. Những kết quả này có ý nghĩa quan trọng trong việc xây dựng các chương trình can thiệp hiệu quả.

6.2. Đề Xuất Các Hướng Nghiên Cứu Tiếp Theo

Các nghiên cứu trong tương lai nên tập trung vào đánh giá hiệu quả của các can thiệp nhằm cải thiện thực hành phòng biến chứng của bệnh nhân tăng huyết áp. Nên sử dụng các phương pháp nghiên cứu can thiệp có đối chứng để đánh giá một cách khách quan và chính xác. Các nghiên cứu cũng nên tập trung vào việc tìm kiếm những giải pháp sáng tạo để kiểm soát tăng huyết áp và bảo vệ sức khỏe cộng đồng.

23/05/2025
Luận văn kiến thức thực hành và một số yếu tố liên quan đến thực hành phòng biến chứng ở bệnh nhân tăng huyết áp điều trị tại khoa khám bệnh bệnh viện tỉnh ninh bình năm 2015

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ Tăng huyết áp (THA) là bệnh mạn tính phổ biến trên thế giới và là một trong những nguyên nhân hàng đầu dẫn đến tỷ lệ tử vong. Theo thống kê của Liên đoàn Tim mạch thế giới năm 2012, trên thế giới có tới 970 triệu người mắc THA, trong đó ở các nước phát triển chiếm khoảng 330 triệu người và khoảng 640 triệu người ở các quốc gia đang phát triển. Số người mắc THA ước tính sẽ tiếp tục tăng và đạt khoảng 1,56 tỷ người vào năm 2025 [41]. Bệnh tăng huyết áp rất nguy hiểm vì nó diễn biến âm thầm và gây ra những biến chứng có thể đe dọa tính mạng người bệnh hoặc để lại gánh nặng tàn phế.

Nó cũng là nguyên nhân gây tử vong cho 7,5 triệu người và 64 triệu người sống trong tàn tật mỗi năm, chiếm 4,5% gánh nặng bệnh tật trên toàn cầu. Việc điều trị THA sẽ phòng ngừa và làm giảm khoảng 40% nguy cơ đột quỵ và khoảng 15% nguy cơ nhồi máu cơ tim [12]. Tại Việt Nam, THA là nguyên nhân hàng đầu gây suy tim tại cộng đồng ở người lớn, 46% bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp được điều trị tại Viện Tim Mạch Việt Nam (2005) có liên quan đến THA và hơn 1/3 bệnh nhân tai biến mạch máu não (TBMMN) điều trị tại Khoa Thần Kinh, bệnh viện Bạch Mai có nguyên nhân là THA [26]. Các biến chứng của THA rất thường gặp, hình thái đa dạng và mức độ nặng nề như tàn phế, thậm chí là tử vong [25].

Tuy nhiên, kiến thức cũng như việc kiểm soát THA ở người dân còn chưa tốt. Theo một điều tra gần đây nhất của Viện Tim Mạch Việt Nam tiến hành năm 2008 ở người lớn (≥ 25 tuổi) tại 8 tỉnh và thành phố cho thấy tỷ lệ THA đã tăng lên đến 25,1% nghĩa là cứ 4 người lớn ở nước ta thì có 1 người bị THA. Trong số những người bị THA thì có tới 30% (khoảng 1,6 triệu) người đã biết bị THA nhưng vẫn không có biện pháp điều trị nào; và có đến 64% (khoảng 2,4 triệu) người THA đã được điều trị nhưng vẫn chưa đưa được huyết áp về huyết áp mục tiêu [24]. Bệnh viện Đa khoa tỉnh Ninh Bình là bệnh viện lớn thuộc tuyến tỉnh, thành phố và là một trong năm bệnh viện đa khoa vệ tinh chuyên ngành tim mạch ở miền bắc với tổng số giường kế hoạch/tổng số giường bệnh thực kê là 600/886 giường.

Trong những năm gần đây số lượng bệnh nhân THA nhập viện điều trị nội trú, số bệnh nhân nhập viện do cơn tăng huyết áp và biến chứng do THA tại khoa tim 2 mạch tăng, thay đổi qua các năm: 1,955 bệnh nhân (năm 2012), 2,305 bệnh nhân (năm 2013) và 3,366 bệnh nhân (năm 2014) [6, 8]. Trong khi, qua khảo sát nhanh cho thấy kiến thức của người bệnh hiểu đúng về bệnh THA, các yếu tố nguy cơ và mức độ nguy hiểm của bệnh còn chưa tốt. Ngay cả khi có những hiểu biết nhất định về bệnh THA thì việc thực hành phòng biến chứng của người bệnh cũng còn hạn chế. Sự chủ quan trong việc điều trị, phòng ngừa biến chứng THA của người bệnh trong cộng đồng sẽ làm tăng tỷ lệ biến chứng do THA, ảnh hưởng đến sức khỏe của người bệnh và là gánh nặng cho gia đình, xã hội.

Từ những phân tích trên, nghiên cứu kiến thức, thực hành và một số yếu tố liên quan đến thực hành phòng biến chứng ở bệnh nhân tăng huyết áp điều trị tại khoa khám bệnh, Bệnh viện Đa khoa tỉnh Ninh Bình năm 2015 được thực hiện nhằm bước đầu tìm hiểu kiến thức, thực hành phòng biến chứng THA của người bệnh. Kết quả của nghiên cứu sẽ là cơ sở giúp cho lãnh đạo Bệnh viện có những chương trình can thiệp hiệu quả từ đó góp phần làm giảm tỷ lệ mắc và biến chứng do THA gây ra, đồng thời góp phần mở rộng và cải thiện chất lượng dịch vụ chăm sóc y tế. 3 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 1. Mô tả kiến thức, thực hành về phòng biến chứng ở bệnh nhân tăng huyết áp đang điều trị tại khoa khám bệnh, Bệnh viện Đa khoa tỉnh Ninh Bình năm 2015.

Xác định một số yếu tố liên quan đến thực hành phòng biến chứng ở bệnh nhân tăng huyết áp đang điều trị tại khoa khám bệnh, bệnh viện Đa khoa tỉnh Ninh Bình năm 2015. 4 Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Một số khái niệm và thông tin về tăng huyết áp 1. Định nghĩa huyết áp Huyết áp là áp lực của máu lên thành mạch.

Huyết áp mà ta thường nói đó là huyết áp động mạch, là áp lực máu lên thành động mạch mà ta đo được [18, 40]. Khi tim co bóp, áp lực trong động mạch lớn nhất, gọi là huyết áp tâm thu (HATT) hay huyết áp tối đa. Khi tim nghỉ, các cơ tim giãn ra tạo nên áp lực âm tính trong các buồng tim để hút máu về. Lúc này áp lực trong động mạch máu xuống thấp nhất, gọi là huyết áp tâm trương (HATTr) hay huyết áp tối thiểu [18].

Định nghĩa tăng huyết áp Tăng huyết áp (THA) là một bệnh mạn tính trong đó áp lực máu hệ thống động mạch tăng cao, bệnh được phân loại thành các giai đoạn theo từng mức HATT và tâm trương [16]. Hội THA thế giới (ISH) cùng với Tổ chức Y tế thế giới (WHO) đã quy định huyết áp từ 140/90 mmHg trở lên được gọi là THA (HATT ≥ 140 hoặc HATTr ≥ 90) [29, 38]. Tại Việt Nam, năm 2010 theo Bộ Y tế một người trưởng thành (lớn hơn hoặc bằng 18 tuổi) được gọi là tăng huyết áp khi huyết áp tâm thu lớn hơn hoặc bằng 140 mmHg và/hoặc huyết áp tâm trương lớn hơn hoặc bằng 90 mmHg [2]. Phân loại tăng huyết áp THA triệu chứng hay THA thứ phát: là các trường hợp đã tìm ra nguyên nhân làm cho huyết áp tăng cao và nếu được điều trị bệnh chính thì huyết áp có thể trở lại bình thường [5].

THA nguyên phát là các trường hợp huyết áp cao nhưng không tìm được nguyên nhân, thể này chiếm từ 90 – 95% số người bị THA [5]. Theo Liên ủy quốc gia về dự phòng, phát hiện, đánh giá và điều trị THA (JNC – Join National Committee) lần thứ VI thì THA được chia làm 3 độ: THA độ I (HATT: 140 – 159 mmHg hoặc HATTr: 90-99 mmHg); THA độ II (HATT: 160 – 179 mmHg hoặc HATTr: 100-109 mmHg) và THA độ III (HATT ≥ 180mmHg hoặc HATTr ≥ 110 mmHg) [33]. 5 Năm 2010, Bộ Y tế ban hành “hướng dẫn chẩn đoán và điều trị THA” cũng lấy chỉ số huyết áp, được gọi là THA khi HATT ≥ 140mmHg và/hoặc HATTr ≥ 90mmHg và phân loại gần giống với JNC VI chỉ khác là phân độ huyết áp của Bộ Y tế thay tên huyết áp bình thường cao bằng tiền THA nhưng chỉ số vẫn không đổi và Bộ Y tế có thêm khái niệm THA tâm thu đơn độc (HATT ≥ 140mmHg, HATTr < 90mmHg). Nếu HATT và HATTr không cùng mức phân độ thì chọn mức cao hơn để xếp loại.

Tăng huyết áp tâm thu đơn độc cũng được phân độ theo các mức biến động của HATT [2] (chi tiết phục lục 6). Một số biến chứng hay gặp của bệnh tăng huyết áp Biến chứng của THA diễn ra âm thầm, lặng lẽ, trong một thời gian dài không có triệu chứng. Vì thế hầu hết bệnh nhân không biết mình bị biến chứng do THA. Chỉ khi bệnh tiến triển tới giai đoạn nhất định, gây tổn thương đến các cơ quan, tổ chức khác, đi khám mới phát hiện ra bệnh.

Các biến chứng thường gặp là: đột quỵ, thiếu máu thoáng qua, sa sút trí tuệ; bệnh tim mạch vành; suy tim; nhồi máu cơ tim, cơn đau thắt ngực, bệnh mạch máu ngoại vi; suy thận; xuất huyết võng mạc và suy giảm thị lực [37]. Biến chứng ở não Đột quỵ do tăng huyết áp hay thường được gọi là tai biến mạch máu não do THA là một thuật ngữ chung để chỉ các bệnh do tắc mạch não (nhồi máu não) và do 6 chảy máu não (xuất huyết não). Bệnh hay gặp ở người lớn tuổi. Nguyên nhân chủ yếu của bệnh là do xơ vữa động mạch và tăng huyết áp.

Khi bị đột quỵ, một phần não bị hư hại đột ngột do mất máu nuôi não do tắc hoặc vỡ mạch máu não. Khi thiếu máu lên não, các tế bào não sẽ ngừng hoạt động và sẽ chết đi sau vài phút. Những tổn thương này dẫn đến các vùng cơ thể do phần não đó điều khiển sẽ bị tổn thương như yếu, liệt, tê, mất cảm giác nửa người, không nói được hoặc hôn mê, thậm chí là tử vong nếu không được cấp cứu kịp thời. Nhiều trường hợp được cứu sống nhưng có thể bị tàn phế suốt đời, giảm tuổi thọ và không còn khả năng lao động, khó hòa nhập cuộc sống bình thường [3].

Tai biến mạch máu não là một loại hình tổn thương nghiêm trọng nếu không được xử lý kịp thời có thể dẫn đến tử vong hoặc gây ra những di chứng nặng nề. Cần xem xét các dấu hiệu và triệu chứng bắt đầu dự báo của cơn tai biến để có thể đưa ra quyết định điều trị kịp thời. Những dấu hiệu nhận biết tai biến mạch máu não: Rắc rối với đi bộ, có thể vấp ngã hoặc chóng mặt đột ngột, mất thăng bằng hoặc mất phối hợp. Rắc rối với nói, có thể nói khó hoặc không thể giải thích những gì đang xảy ra.

Tê liệt hoặc tê ở một bên của cơ thể hoặc khuôn mặt, có thể phát triển đột ngột tê liệt, yếu hoặc liệt ở một bên của cơ thể. Rắc rối với nhìn một hoặc cả hai mắt, có thể đột nhiên bị mờ hoặc đen tầm nhìn. Nhức đầu dữ dội đột ngột, chóng mặt, choáng váng [14]. Theo thống kê của WHO (2013), trong số các ca tử vong do biến chứng của THA thì chiếm tới 51% các ca tử vong là do đột quỵ [39].

Theo báo cáo của Trung tâm kiểm soát và phòng ngừa bệnh tật Hoa Kỳ (CDC), đột quỵ là nguyên nhân gây tử vong hàng đầu tại Hoa Kỳ, giết chết 130.000 người Mỹ mỗi năm. Trung bình cứ 40 giây có một người nào đó ở Hoa Kỳ có một cơn đột quỵ và cứ 4 phút lại có một người chết vì đột quỵ. Huyết áp cao, cholesterol cao và hút thuốc lá là yếu tố nguy cơ chính gây đột quỵ [31, 34]. Tại Châu Á, năm 2010 tỷ lệ tử vong do đột quỵ ở nữ là 31,4/100.000 dân, ở nam là 35,2/100.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên Cứu Kiến Thức và Thực Hành Phòng Biến Chứng Tăng Huyết Áp Tại Bệnh Viện Đa Khoa Tỉnh Ninh Bình" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các biện pháp phòng ngừa và quản lý biến chứng liên quan đến tăng huyết áp. Nghiên cứu này không chỉ giúp nâng cao nhận thức của nhân viên y tế mà còn trang bị cho họ những kỹ năng thực hành cần thiết để giảm thiểu rủi ro cho bệnh nhân. Đặc biệt, tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc giáo dục bệnh nhân về tình trạng sức khỏe của họ, từ đó cải thiện chất lượng cuộc sống.

Để mở rộng thêm kiến thức về các vấn đề liên quan, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận văn một số bệnh sản khoa thường gặp ở lợn nái nuôi tại trại nguyễn đức binh ba vì hà nội và biện pháp phòng trị, nơi cung cấp thông tin về các bệnh lý thường gặp trong chăn nuôi. Ngoài ra, tài liệu Luận văn thạc sĩ tình hình mắc bệnh phân trắng lợn con giai đoạn 1 21 ngày tuổi tại công ty tnhh mtv lợn giống lạc vệ huyện tiên du tỉnh bắc ninh cũng là một nguồn tài liệu quý giá, giúp bạn hiểu rõ hơn về các bệnh lý trong chăn nuôi lợn con. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các vấn đề sức khỏe trong lĩnh vực y tế và chăn nuôi.