Tổng quan luận án
Công trình nghiên cứu "Kiểm toán xác định giá trị doanh nghiệp tại Việt Nam" của tác giả Đinh Thế Hùng, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Ngô Trí Tuệ và PGS. Đinh Trọng Hanh, thuộc chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán. Luận án tập trung giải quyết các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến hoạt động kiểm toán đối với kết quả xác định giá trị doanh nghiệp do các công ty kiểm toán độc lập thực hiện.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, các hoạt động mua bán, sáp nhập, chia tách, giải thể, phá sản và đặc biệt là cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước diễn ra với quy mô ngày càng lớn và tính chất phức tạp. Theo số liệu nghiên cứu của PricewaterhouseCoopers về hoạt động mua bán và sáp nhập (M&A) tại Việt Nam năm 2009 được tác giả dẫn dụng, số lượng giao dịch thành công đạt 295 giao dịch với giá trị 1.138 triệu đô la Mỹ, tăng 77% so với mức 128 giao dịch của năm 2008. Thực tế này đòi hỏi phải có thông tin đáng tin cậy về giá trị doanh nghiệp nhằm làm căn cứ giải quyết các mối quan hệ kinh tế giữa các bên góp vốn và nhà đầu tư.
Tuy nhiên, hoạt động xác định giá trị doanh nghiệp tại Việt Nam trong giai đoạn này bộc lộ nhiều hạn chế do hệ thống văn bản pháp luật chưa đầy đủ, các tổ chức định giá áp dụng phương pháp và nguồn dữ liệu không thống nhất, thiếu quy trình chuẩn. Hệ quả là một số doanh nghiệp bị định giá quá cao gây khó khăn cho việc phát hành cổ phần hoặc phân phối cổ phần ưu đãi nội bộ; ngược lại, một số doanh nghiệp bị định giá quá thấp dẫn đến nguy cơ thất thoát tài sản, vốn nhà nước và quyền lợi của chủ sở hữu khi chia tách, giải thể, phá sản. Trong bối cảnh đó, kiểm toán được xem là công cụ trung gian nhằm xác nhận tính trung thực, hợp lý của kết quả xác định giá trị doanh nghiệp. Tuy vậy, hoạt động kiểm toán trong lĩnh vực này tại Việt Nam vẫn còn mới mẻ, thiếu vắng các nghiên cứu toàn diện về quy trình, nội dung và hệ thống phương pháp kiểm toán chuyên biệt.
Mục tiêu nghiên cứu
Luận án xác định 3 mục tiêu nghiên cứu cụ thể:
- Nghiên cứu và làm sáng tỏ những vấn đề lý luận cơ bản về kiểm toán xác định giá trị doanh nghiệp, bao gồm mục tiêu, phương pháp và quy trình kiểm toán; tạo cơ sở định hướng tiếp cận cho việc phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp.
- Đánh giá thực trạng công tác kiểm toán xác định giá trị doanh nghiệp tại các công ty kiểm toán độc lập tại Việt Nam; phân tích những tồn tại và nguyên nhân dẫn đến các hạn chế đó.
- Xây dựng hệ thống quan điểm cơ bản và đề xuất các giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện nội dung, quy trình và phương pháp kiểm toán xác định giá trị doanh nghiệp, nâng cao chất lượng hoạt động kiểm toán tại Việt Nam.
Luận án không lập danh mục câu hỏi nghiên cứu riêng biệt mà tập trung giải quyết câu hỏi trọng tâm về cách thức thiết lập nội dung, quy trình và phương pháp kỹ thuật kiểm toán nhằm kiểm tra tính trung thực, hợp lý và tuân thủ pháp luật của báo cáo xác định giá trị doanh nghiệp.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kiểm toán xác định giá trị doanh nghiệp tại các công ty kiểm toán độc lập tại Việt Nam.
- Phạm vi không gian: Các công ty kiểm toán độc lập hoạt động tại Việt Nam.
- Phạm vi thời gian: Giai đoạn từ năm 2006 đến thời điểm thực hiện nghiên cứu (khoảng năm 2010).
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào kiểm toán xác định giá trị doanh nghiệp đối với các doanh nghiệp nhà nước thực hiện cổ phần hóa và các doanh nghiệp tiến hành mua bán, sáp nhập, giải thể, phá sản.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Tác giả đã tiến hành rà soát các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế liên quan đến hai mảng: định giá doanh nghiệp và kiểm toán.
Các hướng nghiên cứu quốc tế
- Về định giá doanh nghiệp: Tác giả Robert Bergeth (1994) trong ấn phẩm do Prentice Hall xuất bản đề cập đến phương pháp so sánh giá trị thị trường phục vụ bán doanh nghiệp. Năm 1997, Palepu, Bernard và Healy (Đại học Ohio) nghiên cứu về phân tích kinh doanh và giá trị doanh nghiệp (Introduction to Business Analysis & Valuation). Tác giả Smith (Đại học Cambridge) công bố nghiên cứu về tạo dựng giá trị thông qua định giá tài sản vô hình. Năm 2000, Nhà xuất bản McKinsey & Company Inc phát hành cuốn sách của Tom Copeland, Tim Koller, Jack Murring về đo lường và quản trị giá trị công ty; cùng thời điểm có các công trình của Aswath Darmoleran (Investment Valuation) và Martin J. (Value Investing: A Balanced Approach). Các nghiên cứu này chủ yếu tập trung vào kỹ thuật định giá phục vụ mục đích M&A. Riêng tháng 8 năm 2006, Fredrick Sjoholm (Viện Nghiên cứu Kinh tế Nhật Bản tại Châu Âu, Trường Kinh tế Stockholm) công bố nghiên cứu thực nghiệm về doanh nghiệp nhà nước và tiến trình cổ phần hóa ở Việt Nam.
- Về lý thuyết và quy trình kiểm toán: Các tác giả Alvin A. Arens và James K. Loebbecke (1990) trong tác phẩm Auditing - an integrated approach hệ thống hóa các vấn đề kiểm toán căn bản. Robertson với cuốn Auditing, O. Ray Whittington và Kurt Pany với cuốn Principles of Auditing đã phân tích trình tự kiểm toán báo cáo tài chính, có đề cập đến kiểm toán xác định giá trị tài sản và giá trị doanh nghiệp.
Các hướng nghiên cứu trong nước
- Về xác định giá trị doanh nghiệp và định giá tài sản:
- Nghiêm Sĩ Thương (2000) với luận án tiến sĩ về mô hình định giá doanh nghiệp nhà nước trong quá trình cổ phần hóa.
- Nguyễn Minh Hoàng (2001) với luận án về hoàn thiện phương pháp xác định giá trị doanh nghiệp.
- Vũ Thị Kim Liên (2003) nghiên cứu luận cứ khoa học về phương pháp định giá cổ phiếu trên thị trường chứng khoán.
- Nguyễn Thế Lộc (2006) nghiên cứu định giá tài sản và xác định lợi nhuận trên báo cáo tài chính.
- Trần Văn Dũng (2007) hoàn thiện công tác định giá doanh nghiệp ở Việt Nam.
- Về lĩnh vực kiểm toán chuyên ngành:
- Mai Vinh (2000) nghiên cứu kiểm toán báo cáo quyết toán ngân sách cấp bộ.
- Thịnh Văn Vinh (2001) nghiên cứu phương pháp kiểm toán báo cáo quyết toán công trình xây dựng cơ bản hoàn thành.
- Đoàn Thị Ngọc Trai (2003) nghiên cứu tổ chức kiểm toán báo cáo tài chính doanh nghiệp.
- Phạm Văn Nhiên (2007) nghiên cứu hệ thống kiểm tra - kiểm soát cấp tỉnh trong lĩnh vực kinh tế - tài chính.
| Hướng nghiên cứu |
Tác giả tiêu biểu |
Trọng tâm nghiên cứu |
Giới hạn so với luận án hiện tại |
| Định giá doanh nghiệp quốc tế |
Robert Bergeth (1994), Palepu et al. (1997), Tom Copeland et al. (2000), Aswath Darmoleran (2000) |
Phương pháp và mô hình định giá tài sản, dòng tiền phục vụ mua bán, sáp nhập |
Chưa tiếp cận từ góc độ kiểm toán độc lập nhằm xác nhận lại kết quả định giá |
| Định giá tại Việt Nam |
Nghiêm Sĩ Thương (2000), Nguyễn Minh Hoàng (2001), Vũ Thị Kim Liên (2003), Trần Văn Dũng (2007) |
Phương pháp định giá doanh nghiệp nhà nước cổ phần hóa và định giá cổ phiếu |
Tập trung vào kỹ thuật định giá của đơn vị tư vấn, chưa nghiên cứu quy trình kiểm toán báo cáo định giá |
| Kiểm toán chuyên ngành tại Việt Nam |
Mai Vinh (2000), Thịnh Văn Vinh (2001), Đoàn Thị Ngọc Trai (2003), Phạm Văn Nhiên (2007) |
Tổ chức và phương pháp kiểm toán ngân sách, xây dựng cơ bản, báo cáo tài chính |
Chưa xây dựng quy trình, phương pháp cho kiểm toán xác định giá trị doanh nghiệp |
Khoảng trống nghiên cứu
Các công trình trước đây ở Việt Nam chủ yếu tập trung vào kỹ thuật tính toán của các phương pháp định giá phục vụ cổ phần hóa, chưa đi sâu vào quy trình, cách thức tiến hành kiểm toán để xác nhận lại kết quả xác định giá trị doanh nghiệp. Mặt khác, các nghiên cứu cũng chưa bao quát việc định giá và kiểm toán định giá trong các trường hợp chia tách, giải thể, phá sản hoặc sáp nhập. Luận án lựa chọn giải quyết khoảng trống này bằng cách xây dựng hệ thống lý luận và giải pháp thực tiễn cho hoạt động kiểm toán xác định giá trị doanh nghiệp tại các công ty kiểm toán độc lập.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khái niệm nền tảng
Luận án vận dụng hệ thống lý luận về kiểm toán và thẩm định giá:
- Bản chất và chức năng kiểm toán: Dựa trên các định nghĩa của Alvin A. Arens, chuẩn mực kiểm toán Vương quốc Anh, Cộng hòa Pháp, Từ điển Bách khoa Việt Nam và Giáo trình Lý thuyết kiểm toán của GS.TS. Nguyễn Quang Quynh (Đại học Kinh tế Quốc dân). Kiểm toán được xác định là hoạt động độc lập nhằm xác minh và bày tỏ ý kiến về thực trạng hoạt động (chủ yếu là hoạt động tài chính) của đơn vị. Luận án nhấn mạnh hai chức năng cơ bản: chức năng xác minh (kiểm tra tính trung thực, hợp pháp) và chức năng bày tỏ ý kiến (tư vấn qua báo cáo kiểm toán và thư quản lý).
- Phân loại kiểm toán:
- Theo lĩnh vực: Kiểm toán thông tin, kiểm toán tính quy tắc (tuân thủ), kiểm toán hiệu quả, kiểm toán hiệu năng.
- Theo đối tượng: Kiểm toán tài chính, kiểm toán hoạt động, kiểm toán liên kết.
- Theo bộ máy tổ chức: Kiểm toán nhà nước (thành lập theo Nghị định 70/CP năm 1994, Luật Kiểm toán nhà nước 2005), Kiểm toán độc lập (khởi đầu từ năm 1991 với VACO và AASC; đến năm 2010 có khoảng 150 công ty hoạt động dưới hình thức hợp danh, tư nhân, TNHH, có vốn đầu tư nước ngoài), Kiểm toán nội bộ (hình thành theo Nghị định 59/CP năm 1996 và Quyết định 832/QĐ-BTC năm 1997).
- Bản chất giá trị và xác định giá trị doanh nghiệp: Tiếp cận định nghĩa của W. Walker (Viện Đại học Portsmouth), Lim Lan Yuan (Đại học Quốc gia Singapore), TS. Nguyễn Minh Hoàng. Giá trị doanh nghiệp được hiểu là biểu hiện bằng tiền của các khoản thu nhập mà doanh nghiệp mang lại cho nhà đầu tư trong quá trình kinh doanh. Xác định giá trị doanh nghiệp là sự ước tính có căn cứ về các khoản thu nhập hoặc quyền sở hữu tài sản tại một thời điểm nhất định, mang tính nghệ thuật ước tính dựa trên các giả thuyết chủ quan hợp lý để phục vụ đàm phán giao dịch.
- Hệ thống phương pháp kiểm toán chung: Phân hệ phương pháp chứng từ (kiểm toán cân đối, đối chiếu trực tiếp, đối chiếu logic) và phân hệ ngoài chứng từ (kiểm kê, thực nghiệm, điều tra).
Phương pháp nghiên cứu thực tế
- Phương pháp luận: Sử dụng phép duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác - Lênin để xem xét hoạt động kiểm toán xác định giá trị doanh nghiệp trong mối quan hệ hữu cơ với môi trường kinh tế thị trường và tiến trình cổ phần hóa.
- Phương pháp khảo sát bằng bảng hỏi: Tác giả thiết kế và gửi 20 bảng câu hỏi khảo sát đến các công ty kiểm toán độc lập tại Việt Nam; thu về 14 bảng trả lời hợp lệ (tỷ lệ phản hồi đạt 70%), 6 công ty không gửi phản hồi.
- Phương pháp phỏng vấn chuyên sâu: Tác giả tiến hành phỏng vấn trực tiếp một số giám đốc và kiểm toán viên tại các công ty kiểm toán độc lập (như Công ty TNHH dịch vụ tư vấn tài chính kế toán kiểm toán - AASC, Công ty TNHH UHY Việt Nam).
- Phương pháp thống kê, tổng hợp, phân tích và so sánh: Tổng hợp dữ liệu từ khảo sát và phỏng vấn để chỉ ra thực trạng, ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân trong công tác kiểm toán xác định giá trị doanh nghiệp.
Nguồn tư liệu và dữ liệu
- Dữ liệu khảo sát thực tế từ 14 công ty kiểm toán độc lập tại Việt Nam.
- Dữ liệu thứ cấp từ báo cáo thị trường M&A của PricewaterhouseCoopers (2009).
- Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật: Pháp lệnh Giá, Hệ thống tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành, các nghị định và thông tư hướng dẫn về xử lý tài chính khi cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước, Luật Kiểm toán nhà nước 2005, dự thảo hướng dẫn thi hành Luật Kiểm toán độc lập.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về kiểm toán xác định giá trị doanh nghiệp
Chương này tập trung xây dựng khung lý luận về kiểm toán xác định giá trị doanh nghiệp thông qua 3 nội dung lớn:
-
Lý luận cơ bản về kiểm toán: Trình bày bản chất, hai chức năng cơ bản (xác minh và bày tỏ ý kiến), sự cần thiết khách quan của kiểm toán trong nền kinh tế thị trường và các cách phân loại kiểm toán (theo lĩnh vực, đối tượng, bộ máy tổ chức).
-
Đặc điểm của hoạt động xác định giá trị doanh nghiệp:
- Khái niệm và sự cần thiết: Phân tích vai trò của xác định giá trị doanh nghiệp đối với 4 nhóm chủ thể: chủ sở hữu, nhà đầu tư, tổ chức tài chính/chủ nợ, và Nhà nước (phục vụ tiến trình cổ phần hóa, chống thất thoát tài sản công).
- Nội dung xác định giá trị: Bao gồm việc khóa sổ kế toán, lập báo cáo tài chính; kiểm kê và phân loại tài sản (3 nhóm: tài sản có nhu cầu sử dụng; tài sản không cần dùng/ứ đọng/chờ thanh lý; tài sản thuê ngoài/giữ hộ/nhận gia công); đối chiếu và phân loại nợ phải thu, nợ phải trả; thực hiện xử lý tài chính đối với tài sản thừa thiếu, nợ khó đòi, nợ vay ngân hàng, quỹ khen thưởng phúc lợi.
- Trình tự xác định giá trị doanh nghiệp: Quy trình chuẩn gồm các bước: (1) Xác định tổng quát về doanh nghiệp và mục đích định giá; (2) Xây dựng giả thiết dòng tiền mong đợi và đánh giá rủi ro; (3) Lập kế hoạch xác định giá trị; (4) Lựa chọn phương pháp và cơ sở giá trị; (5) Đánh giá môi trường kinh doanh và năng lực nội tại; (6) Tiến hành ước tính giá trị; (7) Lập báo cáo và chứng thư định giá.
- Đặc điểm báo cáo xác định giá trị doanh nghiệp: Là sản phẩm văn bản cuối cùng của thẩm định viên; trình bày mục đích, đối tượng, cơ sở giá trị, phương pháp tính toán, các giả thiết hạn chế, phân tích tài chính giai đoạn 3-5 năm. Điểm đặc thù là báo cáo này chỉ lập một lần gắn với một sự kiện giao dịch cụ thể, không có tính định kỳ như báo cáo tài chính.
- Các phương pháp xác định giá trị doanh nghiệp: Trình bày nguyên lý của 5 phương pháp: phương pháp tài sản (đánh giá lại tài sản thực tế theo giá thị trường, loại trừ tài sản không cần dùng), phương pháp dòng tiền chiết khấu, phương pháp định lượng lợi thế thương mại, phương pháp tỷ số P/E, phương pháp lợi nhuận.
-
Đặc điểm, phương pháp và quy trình kiểm toán xác định giá trị doanh nghiệp:
- Luận án phân tích các đặc trưng riêng của loại hình kiểm toán này: không áp dụng giả định "hoạt động liên tục" và không có khái niệm "cuộc kiểm toán năm sau" do tính chất chỉ diễn ra một lần cho một sự kiện.
- Vận dụng kỹ thuật kiểm toán: kiểm toán viên chủ yếu sử dụng thử nghiệm kiểm soát trong toàn bộ các giai đoạn; thử nghiệm cơ bản chủ yếu dựa vào kiểm tra tài liệu, tính toán lại, phân tích, phỏng vấn, xác nhận; các kỹ thuật kiểm kê vật chất hoặc quan sát trực tiếp ít được áp dụng.
- Quy trình kiểm toán được chuẩn hóa thành 3 giai đoạn: lập kế hoạch kiểm toán, thực hiện kiểm toán và kết thúc kiểm toán.
Chương 2: Thực trạng kiểm toán xác định giá trị doanh nghiệp tại Việt Nam hiện nay
Chương 2 phản ánh bức tranh thực tiễn thông qua việc phân tích dữ liệu khảo sát và các quy định hiện hành:
-
Thực trạng xác định giá trị doanh nghiệp tại Việt Nam:
- Phân tích các căn cứ pháp lý và hồ sơ xác định giá trị đối với hai nhóm: doanh nghiệp cổ phần hóa và doanh nghiệp định giá cho các mục đích khác (mua bán, giải thể, phá sản).
- Đánh giá nội dung và phương pháp áp dụng thực tế: phần lớn các đơn vị áp dụng phương pháp tài sản, việc xử lý tài chính và phân loại nợ còn nhiều bất cập.
- Đánh giá thực trạng: Hoạt động xác định giá trị còn thiếu tính thống nhất, nhiều trường hợp kết quả chênh lệch lớn giữa các đơn vị tư vấn, dẫn đến sự chậm trễ trong tiến trình cổ phần hóa và tiềm ẩn rủi ro thất thoát vốn. Từ đó khẳng định sự cần thiết phải có kiểm toán độc lập làm trung gian kiểm tra.
-
Thực trạng kiểm toán xác định giá trị doanh nghiệp:
- Khảo sát tại các công ty kiểm toán độc lập cho thấy việc triển khai kiểm toán xác định giá trị doanh nghiệp còn mang tính tự phát, chưa có chương trình kiểm toán mẫu chuẩn mực.
- Mô tả nội dung, phương pháp và quy trình 3 giai đoạn (lập kế hoạch, thực hiện, kết thúc) đang được các công ty kiểm toán vận dụng trong thực tế từ năm 2006 đến thời điểm nghiên cứu.
-
Đánh giá chung về thực trạng:
- Thành tựu: Kiểm toán độc lập đã bước đầu tham gia soát xét, xác nhận kết quả định giá, giúp minh bạch hóa thông tin tài chính phục vụ cổ phần hóa và giao dịch kinh tế.
- Tồn tại, hạn chế: Thiếu quy trình kiểm toán thống nhất; phạm vi kiểm toán chưa bao quát hết các yếu tố vô hình và quyền sử dụng đất; việc vận dụng thủ tục phân tích và thử nghiệm kiểm soát còn hạn chế; kiểm toán viên lúng túng khi đánh giá tính hợp lý của các giả định dòng tiền.
- Nguyên nhân: Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật chưa hoàn thiện; chưa có hướng dẫn thực hiện Luật Kiểm toán độc lập; cơ sở dữ liệu thị trường phục vụ định giá và kiểm toán còn thiếu; trình độ chuyên môn của kiểm toán viên trong lĩnh vực định giá tài sản còn hạn chế.
-
Kinh nghiệm quốc tế: Điểm lại kinh nghiệm kiểm toán và định giá doanh nghiệp tại một số quốc gia để rút ra bài học áp dụng cho Việt Nam.
Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện kiểm toán xác định giá trị doanh nghiệp
Chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp xuất phát từ yêu cầu thực tiễn và kết quả khảo sát:
-
Sự cần thiết, quan điểm và nguyên tắc hoàn thiện: Xác lập các nguyên tắc hoàn thiện bảo đảm tính khả thi, tuân thủ pháp luật Việt Nam (Pháp lệnh Giá, Tiêu chuẩn thẩm định giá) và phù hợp với thông lệ kiểm toán quốc tế.
-
Các giải pháp cụ thể:
- Hoàn thiện mục tiêu kiểm toán: Xác định rõ mục tiêu kép là xác nhận tính trung thực, hợp lý của số liệu giá trị doanh nghiệp và kiểm tra tính tuân thủ pháp lý của quy trình định giá.
- Hoàn thiện nội dung kiểm toán: Chia thành hai phần rõ rệt: kiểm toán tuân thủ các quy định pháp luật trong xác định giá trị doanh nghiệp và kiểm toán báo cáo kết quả xác định giá trị doanh nghiệp.
- Hoàn thiện trình tự kiểm toán (Sơ đồ 3.1: Trình tự kiểm toán xác định giá trị doanh nghiệp, trang 156): Chuẩn hóa chi tiết các bước trong 3 giai đoạn: lập kế hoạch kiểm toán (xác định mức trọng yếu, đánh giá rủi ro), thực hiện kiểm toán (kiểm tra chi tiết tài sản, công nợ, phương pháp định giá) và kết thúc kiểm toán (lập báo cáo kiểm toán, thư quản lý).
- Hoàn thiện phương pháp kiểm toán:
- Hoàn thiện việc đánh giá tính hợp lý của phương pháp định giá mà đơn vị tư vấn đã chọn.
- Hoàn thiện đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ trong giai đoạn lập kế hoạch thông qua thiết kế Bảng 3.1: Bảng câu hỏi về hệ thống kiểm soát nội bộ đối với xác định giá trị doanh nghiệp (trang 160).
- Hoàn thiện việc áp dụng các thủ tục phân tích đối với các chỉ số tài chính và dòng tiền.
-
Điều kiện thực hiện giải pháp:
- Đối với cơ quan quản lý nhà nước: Sớm ban hành văn bản hướng dẫn thực hiện Luật Kiểm toán độc lập; hoàn thiện hệ thống chuẩn mực kiểm toán và tiêu chuẩn thẩm định giá; tăng cường quản lý, giám sát hoạt động định giá và kiểm toán.
- Đối với các đơn vị kiểm toán: Xây dựng chương trình kiểm toán mẫu; đào tạo nâng cao trình độ chuyên sâu cho kiểm toán viên về thẩm định giá tài sản; thiết lập hệ thống cơ sở dữ liệu thị trường nội bộ.
Kết quả và những đóng góp mới
Những đóng góp mới về mặt học thuật và lý luận
Luận án làm rõ cơ sở lý luận về nội dung, quy trình và phương pháp kỹ thuật đặc thù áp dụng trong kiểm toán xác định giá trị doanh nghiệp, cụ thể:
- Xác định điểm khác biệt căn bản về nội dung: Khác với kiểm toán báo cáo tài chính truyền thống (tập trung vào các khoản mục hoặc chu trình tài chính định kỳ), nội dung kiểm toán xác định giá trị doanh nghiệp tập trung vào việc xác minh tính trung thực, hợp lý của thông tin giá trị doanh nghiệp được xác lập theo Pháp lệnh Giá và đánh giá mức độ tuân thủ các Tiêu chuẩn thẩm định giá đã ban hành.
- Xác lập đặc trưng riêng về tính chất cuộc kiểm toán: Hoạt động kiểm toán xác định giá trị doanh nghiệp không áp dụng khái niệm "cuộc kiểm toán năm sau" và giả định "hoạt động liên tục". Hoạt động định giá chỉ tiến hành một lần tại một thời điểm nhất định gắn với sự kiện chuyển đổi hoặc giao dịch, chu kỳ kiểm toán không lặp lại và chỉ diễn ra trong phạm vi một năm tài chính duy nhất.
- Xác định tính đặc thù trong vận dụng kỹ thuật kiểm toán: Trong kiểm toán xác định giá trị doanh nghiệp, kiểm toán viên áp dụng thử nghiệm kiểm soát là chủ yếu trong tất cả các giai đoạn; đối với thử nghiệm cơ bản, kỹ thuật chủ yếu được sử dụng là kiểm tra tài liệu, phân tích, đánh giá, tính toán lại, phỏng vấn và xác nhận, trong khi các kỹ thuật kiểm kê thực tế và quan sát ít được áp dụng để thu thập bằng chứng.
Những đề xuất mới và kiến nghị thực tiễn
- Khảo sát thực tế tại các công ty kiểm toán độc lập (với tỷ lệ phản hồi 70%) đã chứng minh kiểm toán xác định giá trị doanh nghiệp là một nhu cầu khách quan nhưng các công ty kiểm toán hiện chưa có chương trình kiểm toán cụ thể, việc vận dụng phương pháp còn lúng túng.
- Xây dựng hệ thống mục tiêu, nội dung kiểm toán cụ thể (kiểm toán tuân thủ quy định và kiểm toán báo cáo kết quả định giá).
- Thiết kế quy trình kiểm toán 3 giai đoạn chuẩn hóa kèm theo công cụ thực hành cụ thể: Sơ đồ trình tự kiểm toán (Sơ đồ 3.1) và Bảng câu hỏi đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ đối với xác định giá trị doanh nghiệp (Bảng 3.1).
- Kiến nghị Nhà nước sớm ban hành văn bản hướng dẫn thi hành Luật Kiểm toán độc lập nhằm tạo hành lang pháp lý đồng bộ cho việc kiểm toán các báo cáo định giá.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của đề tài
Căn cứ theo nội dung và phạm vi nghiên cứu được công bố trong văn bản:
- Mẫu điều tra khảo sát thực tế có quy mô tương đối nhỏ (phát ra 20 bảng câu hỏi, thu về 14 bảng trả lời từ các công ty kiểm toán độc lập), phản ánh thực trạng tại thời điểm nghiên cứu (giai đoạn từ năm 2006 đến năm 2010).
- Phạm vi nghiên cứu chủ yếu tập trung vào các trường hợp cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước và các giao dịch mua bán, sáp nhập, phá sản điển hình; chưa đi sâu khảo sát thực tiễn kiểm toán xác định giá trị cho các loại hình doanh nghiệp đặc thù hoặc định giá tài sản vô hình phức tạp.
Hướng nghiên cứu tiếp
- Mở rộng phạm vi khảo sát thực nghiệm với cỡ mẫu lớn hơn tại toàn bộ các công ty kiểm toán độc lập đủ điều kiện hành nghề khi Luật Kiểm toán độc lập đi vào thực thi.
- Nghiên cứu sâu hơn về quy trình và phương pháp kiểm toán đối với từng phương pháp định giá cụ thể (như phương pháp dòng tiền chiết khấu DCF, định lượng lợi thế thương mại) khi thị trường tài chính và thị trường M&A phát triển ở mức độ cao hơn.
Giá trị tham khảo
Luận án cung cấp nguồn tư liệu và giá trị ứng dụng cho các nhóm đối tượng:
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Thẩm định giá: Tài liệu tham khảo về lý luận kiểm toán chuyên ngành; cơ sở phân biệt giữa kiểm toán báo cáo tài chính định kỳ và kiểm toán báo cáo xác định giá trị doanh nghiệp.
- Kiểm toán viên và các công ty kiểm toán độc lập: Vận dụng quy trình kiểm toán 3 giai đoạn (Sơ đồ 3.1), Bảng câu hỏi đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ (Bảng 3.1) và các kỹ thuật kiểm tra báo cáo định giá tài sản, công nợ để xây dựng chương trình kiểm toán thực tế tại đơn vị.
- Cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Tài chính, Ban chỉ đạo Đổi mới và Phát triển Doanh nghiệp): Cung cấp cơ sở thực tiễn để xây dựng văn bản hướng dẫn thi hành Luật Kiểm toán độc lập, hoàn thiện hệ thống Tiêu chuẩn thẩm định giá và quy chế xử lý tài chính khi cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án chỉ ra kiểm toán xác định giá trị doanh nghiệp khác với kiểm toán báo cáo tài chính ở những điểm căn bản nào?
Văn bản nêu rõ 3 điểm khác biệt cơ bản:
- Về nội dung: Kiểm toán tài chính tập trung vào các khoản mục hoặc chu trình tài chính; kiểm toán xác định giá trị doanh nghiệp tập trung vào tính trung thực, hợp lý của thông tin giá trị doanh nghiệp theo Pháp lệnh Giá và việc tuân thủ các Tiêu chuẩn thẩm định giá.
- Về giả định và chu kỳ: Kiểm toán xác định giá trị doanh nghiệp không có khái niệm "cuộc kiểm toán năm sau" và không áp dụng giả định "hoạt động liên tục", vì hoạt động định giá chỉ thực hiện một lần gắn với một thời điểm và một sự kiện duy nhất.
- Về kỹ thuật thu thập bằng chứng: Kiểm toán viên sử dụng thử nghiệm kiểm soát là chủ yếu trong các giai đoạn; thử nghiệm cơ bản tập trung vào kiểm tra tài liệu, tính toán, phân tích, phỏng vấn, xác nhận; kỹ thuật kiểm kê và quan sát ít được áp dụng.
2. Quy mô khảo sát thực tế của luận án được thực hiện như thế nào và tỷ lệ phản hồi đạt bao nhiêu?
Tác giả đã gửi 20 Bảng phỏng vấn đến các công ty kiểm toán độc lập tại Việt Nam và trực tiếp phỏng vấn một số giám đốc cùng kiểm toán viên. Kết quả thu về 14 bảng trả lời hợp lệ, đạt tỷ lệ phản hồi 70%; có 6 công ty không gửi phản hồi.
3. Báo cáo kết quả xác định giá trị doanh nghiệp có những đặc điểm gì khác biệt so với các báo cáo tài chính thông thường?
Theo luận án, báo cáo xác định giá trị doanh nghiệp là sản phẩm cuối cùng phản ánh kết quả của thẩm định viên, trình bày toàn diện các nội dung: mục đích, cơ sở giá trị, phương pháp, các giả thiết hạn chế, phân tích tài chính 3-5 năm. Điểm khác biệt căn bản là báo cáo này chỉ lập một lần duy nhất khi kết thúc quá trình định giá để phục vụ một mục đích cụ thể (cổ phần hóa, M&A, giải thể, phá sản), không lập định kỳ theo niên độ như báo cáo tài chính.
4. Tác giả đã thiết kế những công cụ thực hành cụ thể nào trong Chương 3 để hoàn thiện quy trình kiểm toán?
Trong Chương 3, tác giả đã xây dựng hai công cụ thực hành cụ thể được đánh số trong danh mục bảng biểu:
- Sơ đồ 3.1: Trình tự kiểm toán xác định giá trị doanh nghiệp (trang 156), mô tả chi tiết các bước thực hiện qua 3 giai đoạn: lập kế hoạch, thực hiện và kết thúc kiểm toán.
- Bảng 3.1: Bảng câu hỏi về hệ thống kiểm soát nội bộ đối với xác định giá trị doanh nghiệp (trang 160), dùng cho kiểm toán viên trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán.
5. Luận án đề xuất giải pháp gì đối với cơ quan quản lý nhà nước để hỗ trợ hoạt động kiểm toán xác định giá trị doanh nghiệp?
Luận án kiến nghị các cơ quan nhà nước cần sớm ban hành văn bản hướng dẫn thực hiện Luật Kiểm toán độc lập để tạo lập cơ chế quản lý rõ ràng; đồng thời hoàn thiện hệ thống văn bản pháp lý liên quan đến Tiêu chuẩn thẩm định giá và cơ chế xử lý tài chính nhằm tạo điều kiện cho các công ty kiểm toán độc lập thực hiện kiểm toán báo cáo định giá thống nhất.
Kết luận
Luận án tiến sĩ "Kiểm toán xác định giá trị doanh nghiệp tại Việt Nam" của tác giả Đinh Thế Hùng đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về kiểm toán xác định giá trị doanh nghiệp, chỉ rõ các đặc trưng phân biệt với kiểm toán báo cáo tài chính truyền thống. Dựa trên số liệu khảo sát thực tế tại các công ty kiểm toán độc lập, tác giả đã phản ánh các hạn chế trong thực tiễn kiểm toán định giá giai đoạn 2006-2010. Công trình đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện nội dung, phương pháp và quy trình kiểm toán 3 giai đoạn kèm bảng câu hỏi đánh giá kiểm soát nội bộ, đóng góp tư liệu tham khảo cho công tác nghiên cứu, đào tạo và hoạt động kiểm toán độc lập tại Việt Nam.