Tổng quan nghiên cứu

Kiểm toán nội bộ đóng vai trò là tuyến phòng thủ then chốt giúp các tập đoàn kinh tế kiểm soát rủi ro, bảo toàn vốn và nâng cao hiệu quả quản trị. Ra đời từ năm 1941 tại Hoa Kỳ và chính thức được quy định tại Việt Nam theo Quyết định số 832/TC/QĐ/CĐKT ngày 28/10/1997, kiểm toán nội bộ đã từng bước khẳng định vị thế trong hệ thống quản trị hiện đại. Tại Tổng công ty Viễn thông Quân đội (Viettel) – doanh nghiệp 100% vốn Nhà nước trực thuộc Bộ Quốc phòng, việc quản trị bộ máy với quy mô 75 chi nhánh và 8 văn phòng đại diện trên toàn quốc đòi hỏi một cơ chế kiểm soát nội bộ đặc biệt tinh gọn và chuẩn xác.

Năm 2016, Viettel đạt doanh thu 1.678 tỷ đồng, tăng trưởng 6,29% so với năm 2015. Tuy nhiên, lợi nhuận sau thuế lại sụt giảm 88,74 tỷ đồng, kéo theo tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) giảm mạnh từ mức 21,8% năm 2015 xuống 15,4% năm 2016. Thực trạng này đặt ra yêu cầu cấp bách phải đánh giá lại toàn diện năng lực giám sát tài chính và kiểm soát hoạt động của bộ máy kiểm toán nội bộ.

Mục tiêu của luận văn tập trung hệ thống hóa cơ sở lý luận về kiểm toán nội bộ trong doanh nghiệp viễn thông, phân tích thực trạng công tác kiểm toán tại Viettel trong giai đoạn 2013-2016 thông qua cuộc kiểm toán thực địa thực hiện vào quý 1 năm 2017, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu lực kiểm toán. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc trong việc tối ưu hóa hiệu quả sử dụng nguồn vốn Nhà nước, giảm thiểu rủi ro vận hành và hỗ trợ ban lãnh đạo đưa ra các quyết sách kinh doanh chuẩn xác.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự tích hợp giữa Khung kiểm soát nội bộ COSO năm 1992 và Hệ thống chuẩn mực thực hành kiểm toán nội bộ quốc tế do Viện Kiểm toán Nội bộ Hoa Kỳ (IIA) ban hành. Khung COSO cung cấp nền tảng phân tích hệ thống kiểm soát nội bộ qua 5 thành phần cốt lõi: môi trường kiểm soát, đánh giá rủi ro, hoạt động kiểm soát, thông tin truyền thông và giám sát.

Đồng thời, luận văn vận dụng các chuẩn mực thực hành chuyên nghiệp của IIA từ nhóm chuẩn mực thuộc tính (chuẩn mực 1000 về mục đích, quyền hạn; chuẩn mực 1100 về tính độc lập và khách quan) đến nhóm chuẩn mực hoạt động (chuẩn mực 2000 về quản lý hoạt động kiểm toán; chuẩn mực 2100 về bản chất công việc kiểm soát rủi ro). Bên cạnh đó, nghiên cứu bám sát Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam VSA 610 và VSA 315 cùng quy định tại Điều 39 Luật Kế toán năm 2015 nhằm làm rõ 3 khái niệm trọng tâm: kiểm toán tài chính, kiểm toán tính tuân thủ và kiểm toán hoạt động đánh giá tính kinh tế, hiệu lực và hiệu quả.

Phương pháp nghiên cứu

Luận văn kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng để phân tích thực trạng. Cỡ mẫu nghiên cứu được xác định toàn diện gồm 10 nhân sự thuộc Ban Kiểm toán nội bộ Tổng công ty (trong đó có 7 kiểm toán viên sở hữu chứng chỉ kiểm toán viên chuyên nghiệp) cùng mạng lưới các tổ kiểm toán tại các đơn vị thành viên đại diện cho 75 chi nhánh. Phương pháp chọn mẫu phi xác suất kết hợp chọn mẫu phán đoán chuyên gia được áp dụng nhằm thu thập dữ liệu chuyên sâu từ những nhân sự trực tiếp vận hành quy trình kiểm soát.

Nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua quan sát trực tiếp quy trình thực hiện cuộc kiểm toán tài chính và kiểm tra hoạt động kinh doanh quý 1 năm 2017, kết hợp phỏng vấn chuyên sâu lãnh đạo Ban Kiểm soát và các kiểm toán viên phụ trách. Dữ liệu thứ cấp được trích xuất từ Báo cáo tài chính, Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2013-2016, hồ sơ kiểm toán năm 2016 và hệ thống văn bản pháp lý nội bộ theo Nghị định số 101/2014/NĐ-CP. Lý do lựa chọn phương pháp phân tích tỷ số tài chính kết hợp đối chiếu số dư và kiểm tra tuân thủ là vì phương pháp này cho phép nhận diện chính xác các sai lệch trọng yếu, sự biến động nguồn vốn và các điểm nghẽn trong kiểm soát rủi ro chi phí.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, về tổ chức bộ máy, Ban Kiểm toán nội bộ Tổng công ty có 10 thành viên, đạt tỷ lệ 70% nhân sự có chứng chỉ kiểm toán viên chuyên nghiệp. Tại các đơn vị hạch toán phụ thuộc, mỗi tổ kiểm toán duy trì từ 4 đến 5 người, trong khi đơn vị độc lập bố trí từ 2 đến 3 kiểm toán viên. Tuy nhiên, mô hình tổ chức kiểm toán chưa vận hành thường xuyên liên tục mà chủ yếu được kích hoạt theo từng đợt kiểm toán sự vụ.

Thứ hai, về hiệu quả tài chính và rủi ro hoạt động, số liệu giai đoạn 2013-2016 phản ánh nhiều biến động lớn. Tổng tài sản và nguồn vốn năm 2014 tăng 232,88 tỷ đồng (tương đương tăng 56% so với năm 2013), nhưng đến năm 2016 lại giảm 163,25 tỷ đồng (tương ứng giảm 47% so với năm 2015). Giá trị tài sản cố định trong 2 năm 2015 và 2016 liên tục giảm với tỷ lệ lần lượt là 50% và 47%. Dù doanh thu năm 2016 đạt 1.678 tỷ đồng, tăng 6,29%, nhưng lợi nhuận sau thuế giảm 88,74 tỷ đồng, dẫn đến tỷ suất ROE sụt giảm 6,4 điểm phần trăm (từ 21,8% xuống 15,4%).

Thứ ba, về nội dung và phương pháp kiểm toán, hoạt động kiểm toán nội bộ tại đơn vị chủ yếu tập trung vào kiểm tra việc ghi chép sổ sách kế toán, lập báo cáo tài chính và kiểm tra tính tuân thủ pháp luật (chiếm hơn 85% thời lượng), trong khi kiểm toán hoạt động nhằm đánh giá tính kinh tế và hiệu quả sử dụng vốn chỉ chiếm dưới 15%.

Thảo luận kết quả

Sự sụt giảm 6,4% của chỉ số ROE và mức giảm 88,74 tỷ đồng lợi nhuận sau thuế năm 2016 cho thấy công tác kiểm toán nội bộ chưa phát huy vai trò cảnh báo sớm và kiểm soát chi phí hoạt động. Dữ liệu nghiên cứu khi được mô hình hóa qua biểu đồ tương quan doanh thu - lợi nhuận và bảng phân tích biến động tài sản cố định giai đoạn 2013-2016 đã làm nổi bật khoảng trống trong khâu tiền kiểm các dự án đầu tư xây dựng cơ bản và mua sắm thiết bị viễn thông.

Kết quả này tương đồng với các công trình nghiên cứu trước đây tại các tổng công ty thương mại và hệ thống ngân hàng thương mại Nhà nước, khi chỉ ra rằng việc bộ phận kiểm toán nội bộ thiếu tính độc lập thực chất và nặng về hậu kiểm kế toán sẽ hạn chế năng lực tư vấn quản trị. Ban Kiểm toán nội bộ của Viettel trực thuộc Ban Kiểm soát nhưng chịu sự chỉ đạo nghiệp vụ gắn liền với ban điều hành, dẫn đến việc thiếu tính khách quan tuyệt đối. Quy mô mạng lưới mở rộng lên tới 75 chi nhánh và 8 văn phòng đại diện khiến nhân lực 10 cán bộ tại trung tâm bị phân tán, không thể bao quát toàn bộ quy trình vận hành phức tạp của các sản phẩm dịch vụ vô hình đặc thù viễn thông.

Đề xuất và khuyến nghị

Tái cấu trúc mô hình tổ chức bộ máy kiểm toán nội bộ theo hướng độc lập trực thuộc Hội đồng thành viên hoặc Ban Kiểm soát độc lập nhằm loại trừ sự chi phối của ban điều hành. Ban Tổng Giám đốc và Hội đồng thành viên cần thực hiện ngay việc ban hành lại Quy chế Kiểm toán nội bộ mới, hướng tới mục tiêu 100% báo cáo kiểm toán được gửi trực tiếp lên cấp giám sát cao nhất, rút ngắn 50% thời gian xử trị sai phạm trong giai đoạn năm 2018-2019.

Chuyển đổi trọng tâm kiểm toán từ kiểm tra tuân thủ kế toán sang kiểm toán hoạt động định hướng rủi ro. Trưởng Ban Kiểm toán nội bộ cần xây dựng ma trận đánh giá rủi ro cho toàn bộ 75 chi nhánh, nâng tỷ trọng thời lượng kiểm toán hoạt động và tiền kiểm đầu tư xây dựng cơ bản từ dưới 15% lên tối thiểu 45% tổng thời lượng kiểm toán trong giai đoạn 2018-2020, nhằm ngăn ngừa thất thoát chi phí ngay từ khâu lập dự toán.

Chuẩn hóa và nâng cao năng lực chuyên môn của đội ngũ kiểm toán viên nội bộ. Phòng Tổ chức Lao động phối hợp cùng Ban Kiểm toán nội bộ xây dựng chương trình đào tạo thường niên, cam kết mỗi kiểm toán viên hoàn thành tối thiểu 40 giờ đào tạo chuyên sâu/năm. Mục tiêu đến năm 2020 nâng tỷ lệ kiểm toán viên có chứng chỉ quốc tế như CIA, CPA từ mức 70% lên trên 90%, đồng thời bổ sung chuyên gia kiểm toán hệ thống thông tin viễn thông.

Ứng dụng công nghệ thông tin và xây dựng phần mềm kiểm toán nội bộ tự động hóa kết nối dữ liệu trực tuyến giữa Tổng công ty với 75 chi nhánh và 8 văn phòng đại diện. Trung tâm Công nghệ thông tin cùng Ban Kiểm toán nội bộ chủ trì triển khai hệ thống giám sát dữ liệu tự động trong giai đoạn 2019-2021, giúp rút ngắn 60% thời gian thu thập dữ liệu thứ cấp và phát hiện các giao dịch bất thường trong vòng 24 giờ.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Ban Lãnh đạo, Hội đồng quản trị và Ban Kiểm soát các tập đoàn kinh tế Nhà nước: Nắm bắt phương pháp tái cấu trúc bộ máy kiểm soát, thiết lập cơ chế giám sát độc lập cho các doanh nghiệp có quy mô mạng lưới trên 70 chi nhánh và quản trị hiệu quả nguồn vốn Nhà nước.

Trưởng ban Kiểm toán nội bộ và kiểm toán viên tại các doanh nghiệp viễn thông, công nghệ: Ứng dụng quy trình 4 bước chuẩn hóa từ lập kế hoạch, thực hiện, lập báo cáo đến theo dõi sau kiểm toán; đồng thời khai thác bộ tiêu chí đánh giá rủi ro tài sản cố định và chi phí vận hành.

Cơ quan quản lý Nhà nước và nhà hoạch định chính sách tại Bộ Tài chính, Kiểm toán Nhà nước: Sử dụng các bằng chứng thực tiễn về khoảng cách giữa quy định pháp lý và thực thi kiểm toán tại doanh nghiệp quân đội để hoàn thiện các văn bản hướng dẫn Luật Kế toán 2015 và Nghị định về kiểm toán nội bộ.

Giảng viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Sử dụng công trình làm tài liệu tham khảo điển hình về phương pháp kết hợp khung lý thuyết COSO, chuẩn mực IIA với phân tích biến động tài chính doanh nghiệp quy mô lớn.

Câu hỏi thường gặp

Tại sao doanh nghiệp ngành viễn thông như Viettel cần một quy trình kiểm toán nội bộ mang tính đặc thù?

Dịch vụ viễn thông mang đặc tính vô hình, không thể lưu kho và phát sinh hàng triệu giao dịch cước phí mỗi ngày qua hệ thống 75 chi nhánh. Năm 2016, Viettel đạt doanh thu 1.678 tỷ đồng, do đó kiểm toán nội bộ không chỉ dừng lại ở kiểm tra sổ sách mà phải kiểm soát dữ liệu điện tử và lưu lượng mạng lưới để ngăn chặn thất thoát doanh thu tức thì.

Sự khác biệt cốt lõi giữa hệ thống kiểm soát nội bộ và kiểm toán nội bộ là gì?

Theo chuẩn mực COSO và VSA 315, kiểm soát nội bộ là quy trình thường trực gồm 5 thành phần do toàn bộ nhân viên thực hiện để hạn chế rủi ro. Trong khi đó, kiểm toán nội bộ là bộ phận độc lập thực hiện chức năng kiểm tra, đánh giá lại chính sự hữu hiệu của hệ thống kiểm soát đó, được ví như công cụ kiểm soát sự kiểm soát.

Nguyên nhân chính dẫn đến sự suy giảm tỷ suất lợi nhuận ROE của Viettel năm 2016 là gì?

Tỷ suất ROE năm 2016 giảm từ 21,8% xuống 15,4% (giảm 6,4 điểm phần trăm) do lợi nhuận sau thuế giảm 88,74 tỷ đồng trong khi vốn chủ sở hữu tăng trung bình 53%. Thực tế này phản ánh công tác kiểm toán nội bộ chưa kịp thời tiền kiểm và tham mưu tối ưu hóa chi phí khi quy mô tài sản cố định suy giảm 47%.

Đội ngũ kiểm toán viên tại Viettel đáp ứng các tiêu chuẩn chuyên môn như thế nào trong giai đoạn nghiên cứu?

Tại Ban Kiểm toán nội bộ Tổng công ty, 7 trên 10 kiểm toán viên (đạt 70%) đã có chứng chỉ kiểm toán viên chuyên nghiệp. Tuy nhiên, tại các tổ kiểm toán đơn vị thành viên với quy mô 2 đến 5 người, năng lực kiểm toán hoạt động và kỹ năng phân tích dữ liệu công nghệ cao vẫn cần tiếp tục được đào tạo chuẩn hóa.

Lộ trình triển khai các giải pháp hoàn thiện kiểm toán nội bộ được đề xuất trong thời gian bao lâu?

Luận văn kiến nghị lộ trình 4 năm từ 2018 đến 2021: Giai đoạn 2018 tái cơ cấu tính độc lập bộ máy; giai đoạn 2018-2020 chuyển dịch sang kiểm toán định hướng rủi ro nâng tỷ trọng kiểm toán hoạt động lên 45%; và giai đoạn 2019-2021 hoàn thiện hệ thống giám sát tự động hóa toàn diện.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về kiểm toán nội bộ theo khung COSO và chuẩn mực quốc tế IIA gắn với đặc thù doanh nghiệp viễn thông.
  • Phân tích rõ thực trạng công tác kiểm toán tại Viettel năm 2016, chỉ ra nguyên nhân sụt giảm 6,4% chỉ số ROE và sự thu hẹp 47% tài sản cố định gắn liền với hạn chế của phương pháp hậu kiểm tuân thủ.
  • Đánh giá khách quan năng lực bộ máy với 10 nhân sự kiểm toán trung tâm và mạng lưới tại 75 chi nhánh, nhận diện điểm nghẽn về tính độc lập và phạm vi kiểm toán.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp mang tính đột phá về mô hình quản trị, chuyển dịch sang kiểm toán hoạt động với tỷ trọng 45%, nâng chuẩn 90% nhân sự và số hóa giám sát kiểm toán.
  • Xác lập lộ trình thực thi khả thi trong giai đoạn 2018-2021 nhằm bảo toàn 100% nguồn vốn Nhà nước và gia tăng chuỗi giá trị doanh nghiệp.

Để hiện thực hóa các mục tiêu quản trị rủi ro bền vững, các nhà quản lý doanh nghiệp và chuyên gia học thuật có thể tham khảo chi tiết toàn văn công trình nhằm xây dựng hệ thống kiểm toán nội bộ vững mạnh và thích ứng linh hoạt trong kỷ nguyên số.