BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH NGUYỄN NGỌC KHÁNH DUNG NGHIÊN CỨU KHOẢNG CÁCH KỲ VỌNG KIỂM TOÁN: TRÁCH NHIỆM KIỂM TOÁN VIÊN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH Ở VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH - NĂM 2017 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com i BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH NGUYỄN NGỌC KHÁNH DUNG NGHIÊN CỨU KHOẢNG CÁCH KỲ VỌNG KIỂM TOÁN: TRÁCH NHIỆM KIỂM TOÁN VIÊN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH Ở VIỆT NAM Ngành: Kế toán Mã số: 62.01 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC PGS. BÙI VĂN DƯƠNG TS. PHẠM XUÂN THÀNH TP. HỒ CHÍ MINH - NĂM 2017 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Tất cả những tài liệu tham khảo đều được trích dẫn đầy đủ trong danh mục tài liệu tham khảo. Các số liệu và kết quả trong luận án là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Tên tác giả Nguyễn Ngọc Khánh Dung TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com ii LỜI CẢM ƠN Luận án này đã không thể được hoàn thành nếu thiếu sự cổ vũ, hướng dẫn và hỗ trợ của nhiều cá nhân và tổ chức. Trước tiên, Tôi xin bày tỏ sự kính trọng và lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Bùi Văn Dương và TS.Phạm Xuân Thành đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn tôi thực hiện thành công luận án. Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể thầy cô thuộc Đại Học Kinh Tế TP. Hồ Chí Minh, đặc biệt là các Thầy Cô Khoa Kế toán- Kiểm toán, đã tận tình giảng dạy hướng dẫn tôi hoàn thành các học phần trong chương trình đào tạo tiến sĩ của nhà trường. Qua đó đã giúp tôi có được những kiến thức, những kinh nghiệm cần thiết để thực hiện luận án này. Tôi xin bày tỏ lời cảm ơn chân thành tới các đồng nghiệp Khoa Kế toán – Kiểm toán trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh và Gia đình đã luôn động viên và tạo điều kiện cho tôi hoàn thành luận án. Thành phố Hồ Chí Minh Ngày 30 tháng 3 năm 2017 Nguyễn Ngọc Khánh Dung TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com iii MỤC LỤC Trang phụ bìa Lờì cam đoan Lời cám ơn Mục lục Danh mục chữ viết tắt Danh mục bảng Danh mục hình LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ . i PHẦN GIỚI THIỆU . Vấn đề nghiên cứu . Mục tiêu nghiên cứu. Câu hỏi nghiên cứu . Đối tượng và phạm vi nghiên cứu . Thiết kế và phương pháp nghiên cứu . Đóng góp mới của Luận án . Cấu trúc của Luận án . 12 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC VỀ KHOẢNG CÁCH KỲ VỌNG KIỂM TOÁN . Các nghiên cứu liên quan đến AEG . Các nghiên cứu nhằm mục đích xây dựng định nghĩa về AEG. Các nghiên cứu thực nghiệm khẳng định tồn tại AEG. Các nghiên cứu xác định các yếu tố cấu thành AEG. Các nghiên cứu đo lường mức độ AEG. Các nghiên cứu về AEG ở Việt Nam. Kết quả và hạn chế từ các nghiên cứu trước . Kết quả nghiên cứu về AEG. Hạn chế trong các nghiên cứu về AEG. Khe hổng trong nghiên cứu về khoảng cách kỳ vọng kiểm toán . 45 Kết luận chương 1 . 45 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com iv CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ KHOẢNG CÁCH KỲ VỌNG KIỂM TOÁN. Lý thuyết về AEG trong kiểm toán . Lược sử hình thành và phát triển AEG . Khái niệm AEG. Bản chất và cấu trúc của AEG . Mô hình cấu trúc khái niệm AEG của MacDonald. Mô hình cấu trúc khái niệm AEG của Porter. Mô hình cấu trúc khái niệm AEG của Turner. Mô hình cấu trúc AEG Al-Alimi và Katdare. Lý thuyết nền giải thích tồn tại AEG và mô hình khái niệm sử dụng trong nghiên cứu. Lý thuyết vai trò . Lý thuyết ủy nhiệm. Lý thuyết hồi ứng của người đọc. Lý thuyết niềm tin tín thác (Theory of Inspired Confidence). Mô hình khái niệm sử dụng trong luận án. 68 Kết luận chương 2 . 69 CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ KHUNG PHÂN TÍCH . Phương pháp nghiên cứu . Nghiên cứu định tính. Phân tích nội dung văn bản . Thiết kế bảng khảo sát . Nghiên cứu định lượng . Đối tượng khảo sát . Khung chọn mẫu và kích thước mẫu . Phương pháp chọn mẫu . Thực hiện khảo sát . Quy trình phân tích dữ liệu. Khung phân tích kết quả khảo sát. 100 Kết luận chương 3 . 103 CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH VÀ THẢO LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU . 104 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Xác định trách nhiệm KTV cấu thành nên khoảng cách kỳ vọng - hiện thực . Trách nhiệm KTV - thành phần khoảng cách hợp lý. Trách nhiệm KTV nên thực hiện . Trách nhiệm hợp lý của KTV . Trách nhiệm kỳ vọng bất hợp lý của KTV .2 Trách nhiệm hợp lý cần bổ sung - thành phần khoảng cách hoàn thiện chuẩn mực . Mức độ hiểu biết về trách nhiệm hiện hành của KTV . Khoảng cách hiểu biết về trách nhiệm hiện hành của KTV. TNKT không đạt yêu cầu cần tăng cường - thành phần khoảng cách tăng cường kết quả. Trách nhiệm KTV - Thành phần khoảng cách dịch vụ. Xác định và đo lường mức độ khoảng cách của các thành phần cấu thành AEG . Xác định các thành phần khoảng cách kỳ vọng – hiện thực và ảnh hưởng của khoảng cách hiểu biết. Đo lường mức độ của từng thành phần cấu thành khoảng cách kỳ vọng – hiện thực. Ảnh hưởng của các nhóm nghề nghiệp đến các TNKT cấu thành các thành phần AEG. Ảnh hưởng của nhóm nghề nghiệp đến khoảng cách hợp lý. Ảnh hưởng của nghề nghiệp đến khoảng cách hoàn thiện chuẩn mực 148 4. Ảnh hưởng của nghề nghiệp đến khoảng cách tăng cường kết quả kiểm toán . 156 Kết luận chương 4 . 159 CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH . Kết quả chính . Kết quả xác định trách nhiệm KTV cấu thành AEG . Cấu trúc và mức độ AEG . Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng nghề nghiệp đối với các TNKT cấu thành nên các thành phần của AEG. Kết luận và hàm ý chính sách . Một số hàm ý chính sách . 166 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo. 169 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO . 172 Phụ lục 01: Các nghiên cứu trước liên quan tới AEG . 180 Phụ lục 02: Trách nhiệm hiện hành theo luật và chuẩn mực hiện hành . 190 Phụ lục 03: Phiếu khảo sát . 199 Phụ lục 04: Kết quả kiểm định Chi - Square . 206 Phụ lục 05: Danh sách khảo sát . 239 Phụ lục 06: Danh sách phỏng vấn . 249 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com vii DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Viết tắt Tiếng Anh Tiếng Việt AEG Audit Expectation Gap Khoảng cách kỳ vọng kiểm toán hoặc khoảng cách kỳ vọng – hiện thực AICPA American Institute of Certified Hội Kế toán viên công chứng Hoa Public Accountants Kỳ ASCPA Australian Society of Certified Hội Kế toán viên công chứng Úc Practising Accountants BCTC Financial Statement Báo cáo tài chính BCKT Audit Report Báo cáo kiểm toán CTNY Law on State Audit Công ty niêm yết ISA International Standard Audit Chuẩn mực kiểm toán quốc tế KHKT Audit’Client Khách hàng kiểm toán KSNB Internal Control Kiểm soát nội bộ KTV Auditor Kiểm toán viên NĐT Investor Nhà đầu tư NZ New Zealand New Zealand SEC Securities and Exchange Ủy ban chứng khoán và hối đoái Comission Mỹ TĐ Thang đo TNKT Auditor’ responsibility Trách nhiệm kiểm toán TTTC Financial Market Thị trường tài chính VSA Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam UK United Kingdom Vương quốc Anh Nhóm TT (Nhóm 3) Nhóm có lợi ích trực tiếp Nhóm GT (Nhóm 4) Nhóm có lợi ích gián tiếp 3 nhóm KHKT, User of Audit Report Người sử dụng BCKT hoặc công Nhóm TT, Nhóm GT chúng 4 nhóm khảo sát Xã hội TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com viii ĐỊNH NGHĨA VỀ CÁC THÀNH PHẦN AEG SỬ DỤNG TRONG LUẬN ÁN (1) Khoảng cách dịch vụ là khoảng cách tồn tại khi KTV cung cấp các trách nhiệm mà công chúng không yêu cầu hoặc kỳ vọng (do KTV không hiểu được kỳ vọng của người sử dụng dịch vụ kiểm toán dẫn đến cung cấp các dịch vụ không cần thiết). (2) Khoảng cách hợp lý được định nghĩa là sự khác biệt giữa “kỳ vọng của công chúng đối với TNKT KTV nên thực hiện và kỳ vọng hợp lý của công chúng đối với TNKT KTV có thể và có khả năng thực hiện” (3) Khoảng cách hiện thực được định nghĩa là sự khác biệt giữa “kỳ vọng hợp lý của công chúng đối với TNKT KTV có thể và có khả năng thực hiện và nhận thức của công chúng về kết quả thực hiện của KTV” Trong đó, khoảng cách hiện thực gồm hai thành phần: - Khoảng cách hoàn thiện chuẩn mực (chuẩn mực hạn chế): khoảng cách giữa “kỳ vọng hợp lý của công chúng đối với TNKT KTV có thể và có khả năng thực hiện và trách nhiệm hiện tại của KTV theo chuẩn mực nghề nghiệp và quy định liên quan”. - Khoảng cách tăng cường kết quả (kết quả hạn chế): khoảng cách giữa nhiệm vụ hiện tại của KTV theo quy định và kết quả thực hiện của KTV được công chúng nhận thức và đánh giá; - Trách nhiệm kiểm toán KTV có thể và có khả năng thực hiện bao gồm hai điều kiện cần và đủ. Điều kiện cần là, KTV có thể thực hiện được các trách nhiệm mà công chúng cho rằng nên thực hiện nhằm sử dụng cho việc xác định trách nhiệm kiểm toán được kỳ vọng hợp lý. Điều kiện đủ là trách nhiệm kiểm toán, KTV có khả năng thực hiện thể hiện quan điểm của nghề nghiệp kiểm toán đối với trách nhiệm được công chúng kỳ vọng hợp lý. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com ix DANH MỤC BẢNG Bảng 1. Kỳ vọng không hợp lý đối với trách nhiệm KTV . Trách nhiệm kiểm toán không đáp ứng được yêu cầu của công chúng . Nội dung và thang đo khảo sát . Đối tượng khảo sát AEG . Nhóm khảo sát và tỷ lệ phản hồi của mỗi nhóm . Tiêu chuẩn và phương pháp đánh giá . Kỳ vọng của công chúng về TNKT KTV nên thực hiện . TNKT được kỳ vọng hợp lý và bất hợp lý . Mức độ hiểu biết về TNKT hiện hành. Khoảng cách hiểu biết của từng nhóm . Đánh giá kết quả thực hiện trách nhiệm hiện hành của KTV . Mức độ đóng góp của mỗi TNKT vào khoảng cách hiểu biết . Mức độ đóng góp của từng thành phần trong AEG ở Việt Nam. Mối quan hệ giữa mức độ hiểu biết, lợi ích và AEG .
Nghiên cứu khoảng cách kỳ vọng kiểm toán viên trong kiểm toán báo cáo tài chính tại Việt Nam - ...
Nghiên cứu khoảng cách kỳ vọng kiểm toán trách nhiệm kiểm toán viên trong kiểm toán báo cáo tài chính tại Việt Nam, phân tích và đánh giá thực trạng.
Trường đại học
Trường Đại Học Kinh Tế TP. Hồ Chí MinhChuyên ngành
Kế toánNgười đăng
Ẩn danhThể loại
Luận Án Tiến SĩPhí lưu trữ
55 PointMục lục chi tiết
THÔNG TIN CHI TIẾT
Tác giả: Nguyễn Ngọc Khánh Dung
Người hướng dẫn: PGS. Bùi Văn Dương
Trường học: Trường Đại Học Kinh Tế TP. Hồ Chí Minh
Chuyên ngành: Kế toán
Đề tài: Nghiên Cứu Khoảng Cách Kỳ Vọng Kiểm Toán: Trách Nhiệm Kiểm Toán Viên Trong Kiểm Toán Báo Cáo Tài Chính Ở Việt Nam
Loại tài liệu: Luận Án Tiến Sĩ
Năm xuất bản: 2017
Địa điểm: Thành Phố Hồ Chí Minh
Trích đoạn nội dung tài liệu
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ