Tổng quan đặc điểm các kháng nguyên của ba loài mạt bụi nhà dermatophagoides pteronyssinus dermatophagoides farinae blomia tropicalis

Khám phá đặc điểm kháng nguyên của ba loài mạt bụi nhà: Dermatophagoides pteronyssinus, Dermatophagoides farinae và Blomia tropicalis.

Trường đại học

Đại Học Quốc Gia Hà Nội

Chuyên ngành

Ngành Dược

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa Luận Tốt Nghiệp

2023

81
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. Thông tin chung và mùt bài nhà

1.2. Những loài mùt bài nhà phổ biến

1.3. Sinh thái của các loài mùt bài nhà gây dị ứng

1.4. Mùt bài nhà và các bệnh dị ứng

1.5. Tỷ lệ người bị dị ứng do mùt bài nhà

1.6. Thông tin người bị dị ứng mùt bài nhà tại các nước nhiệt đới

1.7. Dị nguyên từ mùt bài nhà

2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

2.2. Thời gian nghiên cứu

2.3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.3.1. Tiến hành tìm kiếm

2.3.2. Phương pháp lưu trữ và trích dẫn bài báo

2.3.3. Phương pháp đọc bài báo

2.3.4. Phương pháp tổng hợp kết quả

2.3.5. Phân tích dữ liệu

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ

3.1. NGUỒN GỐC CỦA DỊ NGUYÊN MÙT BÀI NHÀ. CƠ CHẾ GÂY BỆNH CỦA TỪNG NHÓM DỊ NGUYÊN

3.2. MẶT SẠ THÔNG TIN VÀ PHẢN ỨNG CHÉO

3.3. PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ PROTEIN TĂNG SẢ TRONG DỊCH CHIẾT MBN

3.4. PHƯƠNG PHÁP PHÁT HIỆN TÍNH KHÁNG NGUYÊN CỦA MBN

3.5. PHƯƠNG PHÁP TÌM DỊ NGUYÊN CHÍNH CỦA MÙT BÀI NHÀ

4. CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN

4.1. NGUỒN GỐC CỦA DỊ NGUYÊN MÙT BÀI NHÀ. CƠ CHẾ GÂY BỆNH CỦA TỪNG NHÓM DỊ NGUYÊN

4.2. MẶT SẠ THÔNG TIN VÀ PHẢN ỨNG CHÉO

4.3. PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ PROTEIN TĂNG SẢ TRONG DỊCH CHIẾT MBN

4.4. PHƯƠNG PHÁP PHÁT HIỆN TÍNH KHÁNG NGUYÊN CỦA MBN

4.5. PHƯƠNG PHÁP TÌM DỊ NGUYÊN CHÍNH CỦA MÙT BÀI NHÀ

KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Nghiên Cứu Kháng Nguyên Mạt Bụi

Mạt bụi là một trong những nguyên nhân chính gây ra các bệnh dị ứng như viêm mũi dị ứng và hen suyễn. Ba loài mạt bụi phổ biến nhất là Dermatophagoides pteronyssinus, Dermatophagoides farinae, và Blomia tropicalis. Nghiên cứu này nhằm cung cấp cái nhìn tổng quan về các kháng nguyên của ba loài mạt bụi này, đặc biệt là trong bối cảnh Việt Nam, nơi tỷ lệ mắc bệnh dị ứng đang gia tăng.

1.1. Đặc Điểm Sinh Thái Của Mạt Bụi

Mạt bụi thường sống trong môi trường ẩm ướt, đặc biệt là trong đệm, gối và thảm. Chúng phát triển mạnh mẽ trong điều kiện độ ẩm cao và nhiệt độ ấm. Sự sinh sản nhanh chóng của chúng góp phần làm tăng mật độ kháng nguyên trong không khí.

1.2. Tác Động Của Mạt Bụi Đến Sức Khỏe

Mạt bụi có thể gây ra nhiều triệu chứng dị ứng như hắt hơi, ngứa mũi, và khó thở. Tình trạng này có thể nghiêm trọng hơn ở những người có tiền sử dị ứng hoặc hen suyễn. Việc hiểu rõ về kháng nguyên của mạt bụi là rất quan trọng để cải thiện sức khỏe cộng đồng.

II. Vấn Đề Dị Ứng Liên Quan Đến Mạt Bụi

Tỷ lệ mắc bệnh dị ứng do mạt bụi đang gia tăng trên toàn cầu, đặc biệt là ở các khu vực đô thị. Các nghiên cứu cho thấy rằng khoảng 80% bệnh nhân viêm mũi dị ứng có phản ứng với kháng nguyên từ mạt bụi. Điều này đặt ra thách thức lớn cho ngành y tế trong việc chẩn đoán và điều trị.

2.1. Tình Hình Dị Ứng Tại Việt Nam

Tại Việt Nam, tỷ lệ mắc bệnh dị ứng do mạt bụi cao hơn ở các thành phố lớn so với nông thôn. Nghiên cứu cho thấy rằng khoảng 60% trẻ em và 40% người lớn có phản ứng dị ứng với mạt bụi, điều này cho thấy sự cần thiết phải có các biện pháp phòng ngừa hiệu quả.

2.2. Thách Thức Trong Chẩn Đoán

Việc chẩn đoán chính xác các bệnh dị ứng do mạt bụi gặp nhiều khó khăn do sự đa dạng của các kháng nguyên. Các bác sĩ cần có kiến thức sâu rộng về các loại mạt bụi và kháng nguyên của chúng để đưa ra phương pháp điều trị hiệu quả.

III. Phương Pháp Nghiên Cứu Kháng Nguyên Mạt Bụi

Nghiên cứu kháng nguyên của mạt bụi thường sử dụng các phương pháp như ELISA và RAST để xác định sự hiện diện của kháng nguyên trong mẫu. Các phương pháp này giúp phát hiện và phân tích các loại kháng nguyên khác nhau từ ba loài mạt bụi.

3.1. Phương Pháp ELISA Trong Nghiên Cứu

Phương pháp ELISA (Enzyme-linked immunosorbent assay) được sử dụng để phát hiện và định lượng kháng nguyên trong mẫu. Phương pháp này có độ nhạy cao và cho phép xác định chính xác các loại kháng nguyên từ mạt bụi.

3.2. Phân Tích Kháng Nguyên Bằng RAST

RAST (Radioallergosorbent test) là một phương pháp khác được sử dụng để xác định phản ứng dị ứng với kháng nguyên. Phương pháp này giúp đánh giá mức độ nhạy cảm của bệnh nhân với các loại mạt bụi khác nhau.

IV. Kết Quả Nghiên Cứu Về Kháng Nguyên Mạt Bụi

Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng Dermatophagoides pteronyssinusDermatophagoides farinae là hai loài mạt bụi có kháng nguyên mạnh nhất, trong khi Blomia tropicalis cũng đóng vai trò quan trọng trong việc gây ra phản ứng dị ứng. Các kháng nguyên này có thể gây ra các triệu chứng dị ứng nghiêm trọng.

4.1. Đặc Điểm Kháng Nguyên Của Dermatophagoides

Kháng nguyên từ Dermatophagoides pteronyssinus thường gây ra phản ứng mạnh hơn so với Dermatophagoides farinae. Điều này có thể liên quan đến cấu trúc protein và cách thức mà chúng tương tác với hệ miễn dịch.

4.2. Vai Trò Của Blomia Tropicalis

Mặc dù không phổ biến như hai loài trên, Blomia tropicalis vẫn là một nguồn kháng nguyên quan trọng, đặc biệt ở các vùng nhiệt đới. Nghiên cứu cho thấy rằng kháng nguyên từ loài này cũng có thể gây ra phản ứng dị ứng đáng kể.

V. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Nghiên Cứu Kháng Nguyên

Nghiên cứu về kháng nguyên của mạt bụi không chỉ giúp nâng cao hiểu biết về cơ chế gây bệnh mà còn hỗ trợ trong việc phát triển các phương pháp điều trị hiệu quả. Các bác sĩ có thể sử dụng thông tin này để cải thiện chẩn đoán và điều trị cho bệnh nhân dị ứng.

5.1. Phát Triển Phương Pháp Điều Trị Mới

Thông qua việc hiểu rõ về các kháng nguyên, các nhà nghiên cứu có thể phát triển các phương pháp điều trị mới, bao gồm cả liệu pháp miễn dịch, nhằm giảm thiểu triệu chứng dị ứng cho bệnh nhân.

5.2. Tăng Cường Giáo Dục Về Dị Ứng

Nghiên cứu cũng nhấn mạnh tầm quan trọng của việc giáo dục cộng đồng về các biện pháp phòng ngừa và quản lý dị ứng do mạt bụi. Việc nâng cao nhận thức sẽ giúp giảm thiểu tỷ lệ mắc bệnh trong cộng đồng.

VI. Kết Luận Và Tương Lai Của Nghiên Cứu Kháng Nguyên

Nghiên cứu về kháng nguyên của mạt bụi là một lĩnh vực quan trọng trong y học hiện đại. Việc hiểu rõ về các kháng nguyên này sẽ giúp cải thiện chẩn đoán và điều trị các bệnh dị ứng. Tương lai của nghiên cứu này hứa hẹn sẽ mang lại nhiều tiến bộ trong việc quản lý sức khỏe cộng đồng.

6.1. Hướng Nghiên Cứu Tương Lai

Các nghiên cứu tiếp theo cần tập trung vào việc xác định các kháng nguyên mới và phát triển các phương pháp điều trị hiệu quả hơn. Điều này sẽ giúp nâng cao chất lượng cuộc sống cho những người mắc bệnh dị ứng.

6.2. Tầm Quan Trọng Của Nghiên Cứu Đối Với Sức Khỏe Cộng Đồng

Nghiên cứu về kháng nguyên mạt bụi không chỉ có ý nghĩa trong lĩnh vực y học mà còn góp phần vào việc nâng cao sức khỏe cộng đồng. Việc giảm thiểu tác động của mạt bụi sẽ giúp cải thiện chất lượng cuộc sống cho nhiều người.

10/07/2025
Tổng quan đặc điểm các kháng nguyên của ba loài mạt bụi nhà dermatophagoides pteronyssinus dermatophagoides farinae blomia tropicalis

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đ¾I HâC QUàC GIA HÀ NàI TR¯âNG Đ¾I HàC Y D¯þC ======  ====== NGUYÄN PH¯¡NG NGÂN TàNG QUAN Đ¾C ĐIÂM CÁC KHÁNG NGUYÊN CĂA BA LOÀI M¾T BĀI NHÀ: Dermatophagoides pteronyssinus, Dermatophagoides farinae, Blomia tropicalis KHÓA LUÀN TàT NGHIÆP Đ¾I HàC NGÀNH D¯þC HàC HÀ NÞI – 2023 Đ¾I HâC QUàC GIA HÀ NàI TR¯âNG Đ¾I HàC Y D¯þC ======  ====== Ng°ãi thực hiÇn: NGUYÄN PH¯¡NG NGÂN TàNG QUAN Đ¾C ĐIÂM CÁC KHÁNG NGUYÊN CĂA BA LOÀI M¾T BĀI NHÀ: Dermatophagoides pteronyssinus, Dermatophagoides farinae, Blomia tropicalis KHÓA LUÀN TàT NGHIÆP Đ¾I HàC (NGÀNH D¯þC HàC) KHÓA: QH.Y NG¯âI H¯àNG D¾N 1: ThS. NGUYÄN QUÍ QUỲNH HOA NG¯âI H¯àNG D¾N 2: PGS. VŨ THÞ TH¡M HÀ NÞI – 2023 LâI CÀM ¡N Đầu tiên, em xin đ°āc bày tß lòng biÁt ¢n chân thành sâu sắc tãi ThS. Nguyßn Quí Quỳnh Hoa, Vián Vi sinh vật và Công nghá Sinh hãc, Đ¿i hãc Quác gia Hà Nái và PGS.TS Vũ Thá Th¢m, Tr°ßng Đ¿i hãc Y d°āc – Đ¿i hãc Quác Gia Hà Nái.

Nhčng ng°ßi đã luôn tận tình h°ãng dẫn, chß bÁo, đáng viên, giúp đÿ và t¿o điÃu kián tát nhất đÅ em hoàn thành khóa luận này. Bên c¿nh đó, em cũng xin gċi lßi cÁm ¢n sâu sắc tãi Ban giám hiáu, thầy cô Tr°ßng Đ¿i hãc Y d°āc – Đ¿i hãc Quác Gia Hà Nái nói chung và Bá môn Y D°āc hãc C¢ sá nói riêng đã giÁng d¿y, giúp đÿ và t¿o điÃu kián đÅ em đ°āc hãc tập, nghiên cću, rèn luyán t¿i đây trong suát 5 năm hãc vĉa qua cũng nh° trong suát quá trình thďc hián đà tài này. Cuái cùng, em xin đ°āc gċi lßi cÁm ¢n chân thành tãi gia đình, anh chá em, b¿n bè đã luôn ąng há, đãng hành, quan tâm, sát cánh cùng em trong suát quá trình hãc tập, nghiên cću và hoàn thành khóa luận. Mặc dù đã có nhiÃu sď cá gắng, nß lďc, song vãi kiÁn thćc, kỹ năng và thßi gian còn h¿n chÁ, khóa luận cąa em khó tránh khßi nhčng thiÁu sót.

Em rất mong nhận đ°āc nhčng ý kiÁn đóng góp cąa các thầy cô đÅ khóa luận cąa em đ°āc hoàn thián h¢n nča. Em xin chân thành cÁm ¢n! Hà Nái, ngày 20 tháng 05 năm 2022 Sinh viên NguyÅn Ph°¢ng Ngân DANH MĀC CÁC KÝ HIÆU, CHĀ VI¾T T¾T BCA Bicinchoninic acid Bt Blomia tropicalis Df Dermatophagoides farinae Dp Dermatophagoides pteronyssinus ELISA Enzyme-linked immunosorbent assay LPS Lipopolysaccharide MBN M¿t băi nhà RAST Radioallergosorbent test RIA Radioimmunoassay ROS Reactive Oxygen Species SDS-PAGE Sodium dodecyl-sulfate polyacrylamide gel electrophoresis TLR Toll-like receptor DANH MĀC HÌNH VẼ Hình 1-1: D.2 Hình 2-1: Tìm kiÁm các bài báo nghiên cću và nguãn gác dá nguyên cąa MBN.24 Hình 2-2: Quy trình tìm kiÁm bài báo phù hāp .26 Hình 2-3: Thanh công că Zotero .27 Hình 3-1: Các ph°¢ng pháp xác đánh nguãn gác dá nguyên th°ßng gặp .30 Hình 3-2: Sá l°āng nghiên cću và nguãn gác cąa dá nguyên cąa 3 loài m¿t băi nhà .30 Hình 3-3: Tång hāp vá trí dá nguyên trong c¢ thÅ m¿t .31 Hình 3-4: Tång hāp sá l°āng các bài báo và chą đà c¢ chÁ gây bánh cąa tĉng nhóm dá nguyên .31 Hình 3-5: Tång hāp sá l°āng các bài báo và chą đà phÁn ćng chéo cąa dá nguyên MBN .32 Hình 3-6: Nãng đá protein tång sá á xác m¿t theo tĉng ph°¢ng pháp .33 Hình 3-7: Tháng kê các ph°¢ng pháp phát hián tính kháng nguyên .34 Hình 4-1: C¢ chÁ gây bánh cąa dá nguyên hã Peptidase (Nhóm 1,3,6) .37 Hình 4-2: C¢ chÁ gây bánh cąa dá nguyên hã Glycosidase (Nhóm 2) .38 DANH MĀC BÀNG BIÂU BÁng 1-1: Các nhóm dá nguyên cąa MBN đã đăng ký trong IUIS (International Union of Immunological Societies), và đặc tính cąa chúng [41].10 BÁng 2-1: Các tĉ khóa đ°āc sċ dăng .24 BÁng 3-1: Tång hāp sá l°āng kÁt quÁ tìm kiÁm bài báo .29 BÁng 3-2: Tång hāp thông tin và phÁn ćng chéo thu đ°āc .32 BÁng 3-3: Tång hāp các ph°¢ng pháp tìm dá nguyên chính theo hã protein .35 MĀC LĀC LâI CÀM ¡N DANH MĀC HÌNH VẼ DANH MĀC BÀNG BIÂU Đ¾T VÂN ĐÀ CH¯¡NG 1 - TàNG QUAN. THÔNG TIN CHUNG V M¾T BĂI NHÀ. Nhčng loài m¿t băi nhà phå biÁn.

Sinh thái cąa các loài m¿t băi nhà gây dá ćng. M¾T BĂI NHÀ VÀ CÁC BàNH Dà ĆNG. Tỷ lá ng°ßi bá dá ćng do m¿t băi nhà. Thông tin ng°ßi bá dá ćng m¿t băi nhà t¿i các n°ãc nhiát đãi.

Triáu chćng và các yÁu tá Ánh h°áng tãi đá mẫn cÁm. Tình hình á Viát Nam. Dà NGUYÊN TĈ M¾T BĂI NHÀ. Nguãn gác dá nguyên gây dá ćng.

Các nhóm dá nguyên cąa m¿t băi nhà. C¢ chÁ chÁ gây bánh cąa tĉng nhóm dá nguyên. Mát sá thông tin và phÁn ćng chéo. MàT Sà PH¯¡NG PHÁP SĊ DĂNG ĐÄ XÁC ĐàNH Dà NGUYÊN CHÍNH.

Ph°¢ng pháp đánh l°āng protein tång sá trong dách chiÁt MBN. Ph°¢ng pháp phát hián tính kháng nguyên cąa MBN. Ph°¢ng pháp tìm dá nguyên chính MBN. NHČNG THÀNH TĎU, KÀT QUÀ THU Đ¯ĀC TĈ NGHIÊN CĆU MBN TRÊN THÀ GIâI VÀ à VIàT NAM .21 CH¯¡NG 2 - ĐàI T¯þNG VÀ PH¯¡NG PHÁP NGHIÊN CĄU.

ĐàI T¯ĀNG NGHIÊN CĆU. Thßi gian nghiên cću. PH¯¡NG PHÁP NGHIÊN CĆU. TiÁn hành tìm kiÁm.

Ph°¢ng pháp l°u trč và trích dẫn bài báo. Ph°¢ng pháp đãc bài báo. Ph°¢ng pháp tång hāp kÁt quÁ. Phân tích dč liáu.28 CH¯¡NG 3 - K¾T QUÀ.

NGUâN GàC CĄA Dà NGUYÊN M¾T BĂI NHÀ. C¡ CHÀ GÂY BàNH CĄA TĈNG NHÓM Dà NGUYÊN. MàT Sà THÔNG TIN V PHÀN ĆNG CHÉO. PH¯¡NG PHÁP ĐàNH L¯ĀNG PROTEIN TäNG Sà TRONG DàCH CHIÀT MBN.

PH¯¡NG PHÁP PHÁT HIàN TÍNH KHÁNG NGUYÊN CĄA MBN. PH¯¡NG PHÁP TÌM Dà NGUYÊN CHÍNH CĄA M¾T BĂI NHÀ .34 CH¯¡NG 4 - BÀN LUÀN. NGUâN GàC CĄA Dà NGUYÊN M¾T BĂI NHÀ. C¡ CHÀ GÂY BàNH CĄA TĈNG NHÓM Dà NGUYÊN.

MàT Sà THÔNG TIN V PHÀN ĆNG CHÉO. PH¯¡NG PHÁP ĐàNH L¯ĀNG PROTEIN TäNG Sà TRONG DàCH CHIÀT MBN. PH¯¡NG PHÁP PHÁT HIàN TÍNH KHÁNG NGUYÊN CĄA MBN. PH¯¡NG PHÁP TÌM Dà NGUYÊN CHÍNH CĄA M¾T BĂI NHÀ .41 K¾T LUÀN ĐÀ XUÂT TÀI LIÆU THAM KHÀO PHĀ LĀC Đ¾T VÂN ĐÀ M¿t băi nhà là mát trong nhčng nguãn dá nguyên trong nhà phå biÁn nhất trên toàn thÁ giãi, gây dá ćng đ°ßng hô hấp nh° viêm mũi dá ćng và hen suyßn.

Ba loài m¿t băi nhà đ°āc nghiên cću nhiÃu nhất là Dermatophagoides pteronyssinus, Dermatophagoides farinae và Blomia tropicalis. Nhčng loài m¿t này th°ßng đ°āc tìm thấy trong băi gia đình, đặc biát là trên gi°ßng, thÁm và đã nái thất bãc, khiÁn chúng trá thành mái quan tâm đáng kÅ đái vãi sćc khße cáng đãng. Khóa luận nghiên cću tång quan và các kháng nguyên cąa m¿t băi nhà đặc biát phù hāp vãi Viát Nam, n¢i tỷ lá mắc các bánh dá ćng đang gia tăng. Giá trá cąa nghiên cću sau đây có thÅ cung cấp nhčng hiÅu biÁt quan trãng, nhčng cập nhật mãi nhất cho các bác sĩ lâm sàng và các nhà nghiên cću á Viát Nam, nhằm cÁi thián viác chẩn đoán, điÃu trá và quÁn lý các bánh dá ćng liên quan đÁn m¿t băi nhà.

Cuái cùng, măc tiêu là góp phần cÁi thián tång thÅ sćc khße cáng đãng á Viát Nam và trên toàn cầu. Nghiên cću nhằm cung cấp mát cái nhìn tång quan và đặc điÅm các kháng nguyên cąa ba loài m¿t băi nhà phå biÁn t¿i Viát Nam: Dermatophagoides pteronyssinus, Dermatophagoides farinae và Blomia tropicalis. Măc tiêu là tång hāp các kÁt quÁ nghiên cću cąa các nhà khoa hãc trên thÁ giãi tập trung vào 3 loài này, vãi măc đích: 1. Cung cấp thông tin tång quan và đặc điÅm các nhóm dá nguyên và các nhóm dá nguyên chính cąa ba loài m¿t băi nhà D.

Tång quan và mát sá ph°¢ng pháp nghiên cću tính kháng nguyên và tìm dá nguyên chính tĉ m¿t băi nhà. 1 Ch°¢ng 1 - TàNG QUAN 1. Thông tin chung vÁ m¿t bāi nhà 1. Nhāng loài m¿t bāi nhà phá bi¿n M¿t băi nhà (MBN) là nguãn dá nguyên trong nhà phå biÁn có thÅ gây ra mát lo¿t các triáu chćng điÅn hình, bao gãm viêm mũi, hen suyßn, và eczema [1].

Có rất nhiÃu loài m¿t băi nhà, nh°ng nhčng loài MBN phå biÁn nhất th°ßng đ°āc tìm thấy trong nhà là Dermatophagoides pteronyssinus, Dermatophagoides farinae [2] và Blomia Tropicalis [3]. pteronyssinus Hai loài D. farinae phân bá khắp toàn cầu, đ°āc tìm thấy á nhiÃu vùng khí hậu khác nhau [4]. Ngoài hai loài đó, các loài MBN khác cũng đ°āc tìm thấy á các vùng că thÅ.

Nh° Blomia tropicalis, là loài MBN đ°āc thấy phå biÁn á các vùng nhiát đãi và cận nhiát đãi [3]. Hay Euroglyphus maynei , đ°āc tìm thấy phå biÁn á Châu Âu, Australia, Bắc và Nam Mỹ [5]. Tuy nhčng loài này trên thÁ giãi ít phå biÁn h¢n D. farinae, nh°ng chúng cũng gây ra các triáu chćng dá ćng á nhčng bánh nhân nh¿y cÁm [6].

Trong khi tất cÁ các loài MBN đÃu có thÅ gây ra các triáu chćng dá ćng, mát sá loài có thÅ có các dá nguyên m¿nh h¢n các loài khác. pteronyssinus th°ßng đ°āc coi là có tính dá nguyên m¿nh h¢n D. farinae, và có thÅ có sď liên quan m¿nh m¿ tãi sď phát triÅn cąa hen suyßn [7]. tropicalis cũng đã đ°āc 2 chćng minh là mát dá nguyên m¿nh á mát sá vùng, có thÅ là nguyên nhân quan trãng gây dá ćng á các vùng nhiát đãi và cận nhiát [8].

Sinh thái căa các loài m¿t bāi nhà gây dß ąng Sinh thái hãc cąa các loài MBN gây dá ćng là mát khía c¿nh quan trãng đÅ hiÅu tác đáng cąa chúng đái vãi sćc khße con ng°ßi. MBN đ°āc tìm thấy chą yÁu á môi tr°ßng trong nhà, đặc biát là á n¢i có đá ẩm (70-80%) và nhiát đá mát mẻ (20- 25°C) [9]. Khu vďc sáng chą yÁu cąa MBN trong nhà là đám, thÁm, nái thất bãc da, và đã ch¢i nhãi bông [4]. Vòng đßi cąa MBN bao gãm nhiÃu giai đo¿n, gãm trćng, ấu trùng, nháng I (protonymph), nháng II (deutonymph), và tr°áng thành.

Toàn bá vòng đßi kéo dài khoÁng tĉ mát đÁn ba tháng, phă thuác vào điÃu kián môi tr°ßng [10]. Mát con cái th°áng thành có thÅ đẻ tãi 80 trćng trong suát vòng đßi cąa nó. Và mßi trćng có thÅ ná thành mát con m¿t tr°áng thành trong vòng ba đÁn bán tuần [10]. Tác đá sinh sÁn nhanh chóng này góp phần t¿o nên nhčng quần thÅ m¿t lãn á môi tr°ßng trong nhà [11].

C¢ chÁ gây bánh do MBN là thông qua các protein gây dá ćng có mặt trong phân và các bá phận cąa c¢ thÅ. Nhčng protein này có thÅ gây ra các triáu chćng dá ćng, làm nặng thêm tình tr¿ng hen suyßn, viêm mũi, hay eczema á nhčng cá thÅ nh¿y cÁm [12]. Nhčng protein gây dá ćng này có thÅ đ°āc giÁi phóng vào không khí , và có thÅ bay l¢ lċng trong không khí trong mát thßi gian dài [13].

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ