Tổng quan nghiên cứu
Khu bảo tồn thiên nhiên Phu Canh thuộc huyện Đà Bắc, tỉnh Hòa Bình sở hữu diện tích tự nhiên 5.647 ha, trong đó diện tích rừng tự nhiên đạt 4.106,5 ha với độ che phủ lên tới 74,6%. Đây là khu vực có giá trị đa dạng sinh học cao nhưng đang chịu áp lực lớn từ các hoạt động sinh kế của cộng đồng địa phương. Toàn bộ vùng đệm và vùng lõi có 2.207 hộ dân với 11.207 nhân khẩu sinh sống tại 4 xã (Tân Pheo, Đồng Chum, Đồng Ruộng, Đoàn Kết), trong đó đồng bào dân tộc Tày chiếm 85,34% và dân tộc Dao chiếm 9,47%. Quỹ đất sản xuất nông nghiệp tại đây rất hạn chế với chỉ 277,24 ha đất trồng lúa, sản lượng lương thực bình quân hàng năm đạt 60,4 kg/người/năm, mới đáp ứng khoảng 25% nhu cầu tại chỗ. Thu nhập bình quân đầu người chỉ đạt khoảng 15,5 triệu đồng/người/năm (tương đương 740 USD), khiến người dân phụ thuộc chặt chẽ vào việc khai thác lâm sản ngoài gỗ (LSNG) để duy trì đời sống.
Nghiên cứu được triển khai từ tháng 9/2016 đến tháng 5/2017 nhằm cung cấp cơ sở dữ liệu khoa học toàn diện về thành phần loài, công dụng, dạng sống và hiện trạng khai thác LSNG. Kết quả nghiên cứu là nền tảng thực tiễn hỗ trợ xây dựng phương án bảo tồn nghiêm ngặt 34 nguồn gen thực vật quý hiếm, đồng thời kiến tạo các mô hình sinh kế lâm nghiệp bền vững cho cộng đồng bản địa.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Đề tài vận dụng khung lý thuyết quản lý tài nguyên rừng bền vững của Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hợp Quốc (FAO) kết hợp các quan điểm học thuật của De Beer và Mendelsohn về vai trò kinh tế - sinh thái của lâm sản ngoài gỗ. Nghiên cứu tập trung làm rõ 4 khái niệm cốt lõi: Lâm sản ngoài gỗ (toàn bộ sản vật có nguồn gốc sinh vật phi gỗ từ rừng), Đa dạng sinh học thực vật có mạch, Tri thức bản địa trong sử dụng cây thuốc và Quản lý tài nguyên dựa vào cộng đồng.
Theo báo cáo của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), khoảng 80% dân số tại các quốc gia đang phát triển có nhu cầu sử dụng thảo mộc và LSNG trong chăm sóc sức khỏe. Tại Việt Nam, nguồn tài nguyên này chiếm hơn 22% tổng số loài thực vật làm thuốc và trên 500 loài cho tinh dầu. Việc tích hợp các luận điểm kinh tế học sinh thái giúp chứng minh việc khai thác hợp lý các loài cây có giá trị thương mại như song mây (vốn đạt kim ngạch xuất khẩu toàn cầu gần 3 tỷ USD hàng năm) có thể tạo nguồn thu ổn định mà không làm suy thoái cấu trúc rừng tự nhiên.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu thiết lập hệ thống thu thập dữ liệu đồng bộ trên toàn bộ diện tích 5.647 ha của khu bảo tồn:
- Cỡ mẫu và tuyến khảo sát: Thực hiện 2 đợt điều tra thực địa trên 6 tuyến khảo sát chính (tổng chiều dài hơn 40 km) chạy qua các dạng sinh cảnh đặc trưng từ độ cao 300 m đến 1.349 m. Dải điều tra mở rộng 10 m sang hai bên tuyến, cứ mỗi 500 m thiết lập một tuyến phụ hình xương cá. Đồng thời thực hiện phỏng vấn sâu tại 28 thôn bản với sự tham gia của hơn 100 người dân, già làng, thầy lang và thương lái.
- Phương pháp chọn mẫu: Áp dụng phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp chọn mẫu có chủ đích theo sinh cảnh đại diện và các điểm nóng khai thác. Quy trình phỏng vấn áp dụng phương pháp Đánh giá nhanh nông thôn có sự tham gia (PRA) theo tiêu chuẩn nhân học sinh thái.
- Lý do lựa chọn phương pháp phân tích: Sử dụng phương pháp hình thái học so sánh để định loại mẫu tiêu bản thực vật kết hợp xử lý bảo quản bằng dung dịch cồn chứa 0,3-0,5% HgCl2, khâu gắn tiêu bản chuẩn kích thước 28x42 cm. Phương pháp này đảm bảo tính chính xác tuyệt đối khi đối chiếu với Danh lục các loài thực vật Việt Nam và Sách Đỏ Việt Nam 2007, loại bỏ hoàn toàn sai số danh pháp.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Quá trình điều tra thực địa đã ghi nhận 545 loài thực vật cho LSNG thuộc 289 chi, 132 họ của 6 ngành thực vật có mạch, chiếm 53,22% trong tổng số 1.024 loài thực vật tại Khu bảo tồn thiên nhiên Phu Canh (bổ sung 66 loài mới chưa từng được công bố trước đó). Ngành Ngọc lan (Magnoliophyta) giữ ưu thế vượt trội với 473 loài (chiếm 86,79%), tiếp theo là ngành Dương xỉ (Polypodiophyta) với 47 loài (chiếm 8,62%) và ngành Thông (Pinophyta) có 14 loài (chiếm 2,57%).
Nghiên cứu ghi nhận 782 lượt sử dụng từ 545 loài LSNG phân chia theo 6 nhóm công dụng chính:
- Nhóm cây làm thuốc: 495 loài, chiếm tỷ lệ cao nhất 90,82%.
- Nhóm cây làm thực phẩm: 107 loài, chiếm 19,63%.
- Nhóm cây cảnh và bóng mát: 93 loài, chiếm 17,06%.
- Nhóm cây cho sợi (mây, tre, nứa): 45 loài, chiếm 8,26%.
- Nhóm cây cho dầu, nhựa và dầu béo: 43 loài, chiếm 7,89%.
- Nhóm cây cho tanin và thuốc nhuộm: 28 loài, chiếm 5,14%.
Đặc biệt, nghiên cứu đã thống kê 34 loài quý hiếm có nguy cơ bị đe dọa (chiếm 6,24% tổng số loài LSNG). Trong đó có 22 loài ghi danh trong Sách Đỏ Việt Nam 2007 (1 loài rất nguy cấp CR là Re hương; 7 loài nguy cấp EN như Kim tuyến đá vôi, Giảo cổ lam 5 lá, Tế hoa; 14 loài sẽ nguy cấp VU), 12 loài thuộc Nghị định 32/2006/NĐ-CP (3 loài nhóm IA cấm khai thác thương mại gồm Lan kim tuyến, Kim tuyến đá vôi, Lan hài đốm) và 11 loài trong Danh lục Đỏ IUCN.
Về sinh thái, 53% số loài phân bố tập trung trong sinh cảnh rừng tự nhiên và 22% tại khu vực đồi núi đá. Về dạng sống, cây thân gỗ và thân thảo chiếm tỷ trọng lớn nhất với lần lượt 32% và 30%. Bộ phận thu hái phổ biến nhất là lá và ngọn (188 loài), tiếp đến là toàn cây (116 loài) và rễ củ (102 loài).
Thảo luận kết quả
Sự vượt trội của nhóm cây dược liệu (495 loài) phản ánh sự phong phú của tri thức y học bản địa của 85,34% đồng bào người Tày và 9,47% người Dao tại 4 xã quanh khu bảo tồn. Lượng mưa trung bình năm đạt 1.824,4 mm cùng dải độ cao biến thiên từ 300 m đến 1.349 m là điều kiện hoàn hảo hình thành nên các quần xã thực vật biệt hóa cao. Tuy nhiên, việc có tới 102 loài bị khai thác rễ củ và 116 loài bị thu hái toàn cây đang đe dọa trực tiếp đến khả năng tái sinh tự nhiên của các loài có giá trị cao như Đẳng sâm, Củ dòm và Bình vôi.
Để trực quan hóa các phát hiện này, cấu trúc dữ liệu taxon và tỷ lệ phân bố sinh thái được mô hình hóa qua biểu đồ tròn thể hiện tỷ trọng họ loài ưu thế (với 15 họ lớn chiếm 44,22% tổng số loài) và bảng ma trận chéo thể hiện mối quan hệ giữa 5 nhóm sinh cảnh sống và 6 nhóm giá trị sử dụng. So với các nghiên cứu trước đây tại Hòa Bình, kết quả này khẳng định tính đa dạng thực vật LSNG tại Phu Canh cao hơn khoảng 15-20% về mật độ loài quý hiếm trên một đơn vị diện tích rừng đặc dụng.
Đề xuất và khuyến nghị
Dựa trên kết quả đánh giá thực trạng, 4 nhóm giải pháp chiến lược được đề xuất triển khai nhằm bảo tồn và khai thác bền vững nguồn tài nguyên LSNG:
- Tăng cường tuần tra và phân vùng bảo vệ nghiêm ngặt: Ban quản lý Khu bảo tồn thiên nhiên Phu Canh phối hợp cùng Hạt Kiểm lâm huyện Đà Bắc thiết lập ranh giới bảo vệ tuyệt đối trên 2.434,6 ha phân khu bảo vệ nghiêm ngặt. Ứng dụng định vị GPS để theo dõi và bảo vệ 34 loài thực vật nguy cấp, hướng tới mục tiêu giảm 85% các vụ khai thác trái phép Lan kim tuyến và Re hương trong giai đoạn 2024 - 2026.
- Phát triển mô hình nông lâm kết hợp dưới tán rừng: Ủy ban nhân dân 4 xã vùng đệm (Tân Pheo, Đồng Chum, Đồng Ruộng, Đoàn Kết) triển khai thí điểm 50 ha trồng cây dược liệu bản địa (Khôi tía, Giảo cổ lam, Đẳng sâm) và 100 ha Song mật, Luồng dưới tán rừng sản xuất. Mục tiêu nâng thu nhập bình quân của 2.207 hộ dân lên thêm 30-35% vào năm 2027.
- Xây dựng chuỗi giá trị và tổ chức hợp tác xã chế biến: Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Hòa Bình hỗ trợ thành lập 4 hợp tác xã chuyên thu hái và sơ chế LSNG theo tiêu chuẩn GACP-WHO, kết nối bao tiêu với các doanh nghiệp dược phẩm, giúp gia tăng 40-50% giá trị thương phẩm cho nông dân trong vòng 3 năm.
- Chuyển giao tiến bộ kỹ thuật và đào tạo cộng đồng: Trạm Khuyến nông huyện tổ chức 20 lớp tập huấn kỹ thuật nhân giống vô tính và gieo ươm cây bản địa cho ít nhất 1.200 lượt người dân địa phương trước năm 2025, tập trung nâng cao vai trò của phụ nữ dân tộc thiểu số trong bảo vệ rừng.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
Nội dung luận văn mang lại giá trị thực tiễn và học thuật cho 4 nhóm đối tượng chính:
- Cán bộ quản lý lâm nghiệp và Ban quản lý các khu rừng đặc dụng: Cung cấp danh lục chi tiết 545 loài LSNG và tọa độ phân bố của 34 loài quý hiếm làm căn cứ lập phương án quản lý rừng bền vững và thiết lập kế hoạch giám sát đa dạng sinh học định kỳ.
- Các nhà khoa học, giảng viên và sinh viên ngành Lâm sinh, Thực vật học, Dược học: Sử dụng nguồn tư liệu về 495 loài cây thuốc và 45 loài cây cho sợi để làm dữ liệu nền tảng cho các đề tài nghiên cứu chuyên sâu về hóa thực vật, chiết xuất hoạt chất sinh học và bảo tồn nguồn gen chuyển vị.
- Cơ quan quản lý nhà nước và tổ chức phát triển cộng đồng: Tham khảo các số liệu điều tra kinh tế - xã hội của 2.207 hộ dân vùng đệm để thiết kế các chính sách giao khoán bảo vệ rừng, chương trình mục tiêu quốc gia về giảm nghèo bền vững và phát triển sinh kế miền núi.
- Doanh nghiệp sản xuất dược liệu và tiểu thủ công nghiệp mây tre đan: Nhận diện tiềm năng vùng nguyên liệu tự nhiên tập trung đối với các loài cây thương phẩm như Song mật, Lá khôi, Giảo cổ lam nhằm xây dựng dự án liên kết chuỗi giá trị và vùng trồng chuẩn hóa.
Câu hỏi thường gặp
-
Khu bảo tồn thiên nhiên Phu Canh có bao nhiêu loài lâm sản ngoài gỗ được ghi nhận?
Nghiên cứu đã xác định 545 loài thực vật cho lâm sản ngoài gỗ thuộc 289 chi và 132 họ của 6 ngành thực vật có mạch, chiếm 53,22% tổng số 1.024 loài thực vật tại khu bảo tồn. Ngành Ngọc lan chiếm ưu thế lớn nhất với 473 loài, chiếm 86,79%.
-
Nhóm công dụng lâm sản ngoài gỗ nào chiếm tỷ lệ lớn nhất tại khu vực?
Nhóm cây sử dụng làm thuốc chiếm tỷ lệ vượt trội với 495 loài, tương đương 90,82% tổng số lượt công dụng ghi nhận. Thực tế này bắt nguồn từ kho tàng tri thức bản địa phong phú của 85,34% đồng bào dân tộc Tày sinh sống tại 4 xã vùng đệm.
-
Có bao nhiêu loài lâm sản ngoài gỗ quý hiếm cần được bảo tồn ưu tiên tại Phu Canh?
Nghiên cứu đã lập danh mục 34 loài thực vật nguy cấp quý hiếm (chiếm 6,24% tổng số loài LSNG). Đáng chú ý có 22 loài trong Sách Đỏ Việt Nam 2007 (như Re hương ở mức cực kỳ nguy cấp CR) và 12 loài thuộc Nghị định 32/2006/NĐ-CP của Chính phủ.
-
Phương pháp điều tra thực địa của đề tài được thực hiện như thế nào?
Tác giả đã triển khai 2 đợt khảo sát thực địa trên 6 tuyến chính kết hợp các tuyến phụ xương cá cách nhau 500 m trong dải 10 m mỗi bên. Quá trình này thu thập mẫu tiêu bản chuẩn và kết hợp phỏng vấn PRA tại 28 thôn bản thuộc 4 xã.
-
Giải pháp phát triển kinh tế bền vững từ lâm sản ngoài gỗ cho người dân là gì?
Giải pháp then chốt là quy hoạch 150 ha vùng trồng dược liệu và song mây dưới tán rừng, kết hợp thành lập 4 hợp tác xã bao tiêu sản phẩm nhằm gia tăng 30-35% thu nhập cho hơn 2.200 hộ dân địa phương.
Kết luận
- Luận văn đã xác lập danh lục khoa học chuẩn xác gồm 545 loài thực vật lâm sản ngoài gỗ thuộc 132 họ, chiếm 53,22% tổng hệ thực vật có mạch tại Khu bảo tồn thiên nhiên Phu Canh.
- Đóng góp cơ sở dữ liệu thực vật học quan trọng về 495 loài cây thuốc dân gian và định vị sinh cảnh phân bố của 34 loài thực vật quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng.
- Phân tích rõ nét hiện trạng đời sống kinh tế của 2.207 hộ dân địa phương, chỉ ra nguyên nhân thiếu hụt lương thực dẫn đến áp lực khai thác rừng tự nhiên quá mức.
- Hoàn thiện hệ thống 4 nhóm giải pháp khả thi từ quản lý bảo tồn, phát triển mô hình trồng bán tự nhiên đến liên kết chế biến chuỗi giá trị.
- Định hướng lộ trình nghiên cứu nhân giống và bảo tồn nguồn gen quý hiếm giai đoạn 2024 - 2030, kêu gọi các cơ quan ban ngành và doanh nghiệp đầu tư nguồn lực phát triển kinh tế rừng bền vững.