Đặt vấn đề Chăn nuôi gia cầm là một trong những ngành quan trọng trong sản xuất nông nghiệp nói chung hay ngành chăn nuôi nói riêng, nhất là trong bối cảnh nhu cầu trong nước và trên thế giới ngày càng tăng đối với sản phẩm động vật. Gà địa phương ở nước ta có lông màu và được chăn thả trong vườn, đáp ứng nhiều tiêu chí của giống gà Label Rouge đang được phát triển trên toàn cầu. Gà lông màu này có khả năng thích nghi với môi trường chăn thả và mang lại thịt có chất lượng thơm ngon. Một số giống gà như: Gà Hồ, gà Đông Tảo, gà Mía, gà Lai Chọi có ngoại hình rất đặc trưng của giống gà cho thịt.
Cho nên, việc khai thác nguồn gen của các giống gà địa phương giúp cho hướng tới phát triển nền chăn nuôi bền vững đang được nhiều quốc gia trên thế giới thực hiện do các giống địa phương có khả năng thích nghi tốt hơn với các vùng có điều kiện tự nhiên không thuận lợi và nơi có khí hậu khắc nghiệt. Tuy nhiên, tất cả các loại gà này đều có một nhược điểm đáng kể, đó là khả năng sản xuất thấp, dẫn đến hiệu suất kinh tế thấp và không thể đáp ứng được yêu cầu phát triển của ngành chăn nuôi trang trại tập trung với quy mô lớn, đây là một xu hướng phát triển nhanh trong ngành chăn nuôi gia cầm hiện nay. Để khắc phục nhược điểm này của gia cầm địa phương người chăn nuôi thường sử dụng phương pháp là lai giống. Hiện nay, lai gà trống Đông Tảo với gà mái Lương Phượng đang được áp dụng phổ biến, mang lại được ưu thế nâng cao khả năng sản xuất của gà mái và giảm tỷ lệ gà trống trên mái.
Tuy nhiên, sử dụng gà trống Đông Tảo có nhược điểm đó là khả năng đạp mái của nó còn thấp với tỷ lệ là 1 : 3. Để đánh giá khả năng sinh sản của gà mái Lương Phượng khi áp dụng thụ tinh nhân tạo và được sự đồng ý của BCN Khoa CNTY - Trường Đại học Nông 2 Lâm Thái Nguyên, cô giáo hướng dẫn và Ban quản lý trại em tiến hành thực hiện đề tài: “Nghiên cứu khả năng sinh sản của đàn gà Lương Phượng tại trại giống gia cầm và thủy cầm Tân Thái, Đồng Hỷ, Thái Nguyên”. Mục tiêu và yêu cầu của đề tài nghiên cứu 1. Mục tiêu - Áp dụng kiến thức đã học được vào thực tế sản xuất.
- Hỉểu rõ được các loại thức ăn, chế độ ăn và cách cho gà ăn ở từng giai đoạn sinh trưởng. - Đánh giá khả năng sinh sản của đàn gà Lương Phượng. - Rèn luyện bản thân, nâng cao tay nghề chuyên môn. Yêu cầu - Thực hiện được thành thục, nhuần nhuyễn các phương pháp chăn nuôi, chăm sóc cho đàn gà.
- Thực hiện nghiêm túc nội quy chăn nuôi tại trang trại, thực hiện phúc lợi động vật trong chăn nuôi. - Luôn tìm hiểu và hăng hái học hỏi để trau dồi kiến thức và nâng cao kỹ thuật, tay nghề trong thực tiễn. - Xác định được khả năng sản xuất trứng của gà Lương Phượng. 3 Phần 2 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 2.Điều kiện cơ sở nơi thực tập 2.
Điều kiện tự nhiên 2.Vị trí địa lý Trại giống gia cầm và thủy cầm Tân Thái thuộc xã Tân Thái, huyện Đồng Hỷ, thuộc phía đông bắc của tỉnh Thái Nguyên, nằm cách thành phố Thái Nguyên khoảng tầm 23 km và cách thủ đô Hà Nội khoảng 104 km,có vị trí địa lý: Phía đông tiếp giáp huyện Võ Nhai và huyện Yên Thế thuộc địa phận tỉnh Bắc Giang. Phía Tây tiếp giáp với huyện Phú Lương. Phía Nam tiếp giáp với thành phố Thái Nguyên cùng huyện Phú Bình. Phía Bắc tiếp giáp với tỉnh Bắc Kạn.
Huyện Đồng Hỷ có vị trị rất thuận lợi vì nằm sát với thành phố Thái Nguyên là trung tâm chính trị và văn hóa của tỉnh Thái Nguyên. Đất đai Huyện Đồng Hỷ có diện tích là 427,73 km2, dân số của huyện tính đến 01/04/2019 là 92.421 người và mật độ dân số đạt tới 216,1 người/ km2. Khí hậu, thủy văn Huyện Đồng Hỷ thuộc vào vùng khí hậu cận nhiệt đới ẩm, có mùa đông lạnh giá nhưng ít mưa, mùa Hè thì nóng ẩm nhưng mưa nhiều. Khí hậu chia làm bốn mùa là Xuân, Hạ, Thu, Đông và có lượng mưa trung bình khá lớn.
Nhiệt độ trung bình của huyện hàng năm là 22° C. Thời tiết vào mùa Hè thì nóng bức, mức nhiệt độ trung bình là từ 25 - 27° C. Trong mùa Đông, khu vực này bị ảnh hưởng bởi hơn 20 đợt gió mùa Đông Bắc kéo dài từ 2 đến 5 ngày. Thời tiết trong khoảng thời gian này rất lạnh và ít mưa, nhiệt độ dao động từ 12 đến 15° C và có sương muối.
Lượng mưa trung bình trong hàng 4 năm từ 1.200 mm, mùa mưa trùng với mùa nóng kéo dài từ tháng 4 đến tháng 10 chiếm khoảng 85 - 90% lượng mưa trong năm, mùa ít mưa thì lại trùng với mùa lạnh từ tháng 11 đến tháng 3 với lượng mưa 200 - 400 mm chiếm 10 - 15% lượng mưa trong cả năm. Điều kiện cơ sở vật chất hạ tầng của trang trại 2. Mô hình tổ chức của trang trại Cơ cấu tổ chức của trại bao gồm các phòng ban như quản lý, kế toán, kỹ thuật và công nhân. 01 quản lý 01 kế toán 01 kỹ thuật 02 công nhân và 01 sinh viên thực tập.
Cơ sở vật chất, hạ tầng của trang trại Trại được thiết kế xa với khu dân cư có diện tích là 1,3 ha và có hệ thống tường rào bao quanh trại, có lắp camera theo dõi quanh khu vực trong và bên ngoài trại. Gồm có 04 dãy chuồng, 01 dãy làm kho cám, khu ấp nở và 01 dãy văn phòng, chỗ sinh hoạt của công nhân: 01 chuồng gà hậu bị có 3.500 con và 01 dãy chuồng gà đẻ có 1.320 con và có 5 quạt thông gió công suất lớn ở cuối mỗi chuồng và 5 quạt nhỏ ở dọc các ô chuồng. 01 chuồng vịt đẻ có 150 con và 01 chuồng vịt để trống. Mỗi chuồng có chiều dài là 80 m, chiều rộng là 12 m.
Trại có 02 kho cám được thế kế ở đầu và cuối và 01 kho thuốc, 01 kho chứa dụng cụ cho trại. Kho trứng và khu ấp nở được đặt trong một căn nhà lớn, cách chuồng nuôi tầm 30 m. 5 Hệ thống nước cung cấp cho trại và sinh hoạt được sử dụng bằng nước sạch ở trên bể chứa. Có hố sát trùng được thiết kế ở ngay cổng vào trại, có sân trại và lối đi giữa các chuồng ở trại được bê tông hóa, có đường điện chiếu sáng.
Hệ thống điện 3 pha, có máy phát điện và cảnh báo khi mất điện. Hệ thống giàn mát ở đầu 02 dãy chuồng nuôi gà, trong chuồng có hệ thống chiếu sáng và láng xi măng ở nền chuồng. Trại được trang bị máng ăn thủ công khi mới nhập gà và máng ăn tự động, máng uống nước tự động cho gà lớn. Gà đẻ có 7 đường ăn thủ công và 7 đường uống tự động, gà hậu bị có 3 đường ăn tự động và 3 đường uống chạy dọc chuồng.
Vịt có 4 máng ăn thủ công và 2 đường nước. Cơ sở hạ tầng của trang trại Trại có nhiệm vụ chính là sản xuất con giống lai F1 của gà mái Lượng Phượng với gà trống Đông Tảo Hưng Yên. Có 02 dãy chuồng gà và 02 dãy chuồng vịt được xây dựng song song với 2 nhau với diện tích mỗi chuồng là 960 m nuôi từ 2.000 gà/ chuồng nuôi. Đối tượng và kết quả sản xuất của cơ sở 2.
Đối tượng sản xuất của cơ sở Công việc chính của trại là: Sản xuất con giống và trứng vịt. Theo quy mô: Vừa. Giống gà bố mẹ nuôi: Mái Lương Phượng, trống Đông Tảo. Đặc thù nuôi: Chăn nuôi khép kín.
Tình hình sản xuất Tình hình chăn nuôi: Trong 3 năm gần đây Trại đã nuôi 5.000 gà mái Lương Phượng đạt tỷ lệ sống 87%. Hiện nay, tỷ lệ trứng có phôi đạt khoảng 89 - 90%. Chủ yếu cung cấp giống lai F1 của gà mái Lượng Phượng với gà trống Đông Tảo hay còn gọi là gà Lai Hồ. 6 Tiêu thụ con giống ra thị trường khoảng 150.
Tình hình thú y: Với phương châm là “phòng bệnh hơn chữa bệnh”, trại đã thực hiện các quy trình về vệ sinh thú y tốt nhất và đồng thời việc chăm sóc nuôi dưỡng cũng quan tâm cao để đề phòng dịch bệnh xảy ra. Hệ thống chuồng nuôi được đảm bảo về độ thông thoáng mùa hè, ấm áp vào mùa đông. Được thực hiện các quy trình phòng bệnh bằng vắc xin và thường xuyên thay chất độn chuồng và tổng vệ sinh dụng cụ, khu vực xung quanh trại theo định kỳ. Hàng ngày theo dõi gia cầm để phát hiện bệnh sớm giúp cho việc điều trị bệnh được hiệu quả.
Việc phòng chống dịch bệnh và nâng cao sức đề kháng cho đàn gà tại trại đã được đẩy mạnh. Thuận lợi, khó khăn 2. Thuận lợi Áp dụng công nghệ khoa học tiên tiến, vệ sinh an toàn thực phẩm vào trong chăn nuôi để hướng tới được nền công nghiệp xanh. Đường giao thông thuận lợi gần với các đầu mối chợ buôn bán lớn.
Trại được xây dựng trên mô hình hiện đại và khép kín cách xa các khu dân cư, chợ. Quản lý và công nhân đều có kinh nghiệm, trách nhiệm và sự hiểu biết về vật nuôi. Nguồn nước sạch luôn đảm bảo để phục vụ trong chăn nuôi. Khó khăn Sản phẩm chưa có thương hiệu riêng và được quảng bá rộng rãi.
Nguồn nguyên liệu chăn nuôi, con giống và thuốc thú y còn phải nhập khẩu nên giá thành cao. Công nhân chưa có nhiều kiến thức sâu về vật nuôi nên vẫn chưa đạt hiệu quả cao trong công việc. Một số côn trùng: ruồi, mạt gà,. chưa được xử lý triệt để.
7 Do ảnh hưởng của khí hậu gây hậu quả như gà chết do một số bệnh như là bệnh Ký sinh trùng đường máu, bệnh cầu trùng,. Tổng quan tài liệu 2. Cơ sở khoa học của đề tài 2. Đặc điểm chung của gia cầm Gia cầm là thuật ngữ dùng để ám chỉ các loài động vật có hai chân, lông vũ, thuộc nhóm động vật có cánh được con người nuôi và nhân giống với mục đích sản xuất trứng, thịt, lông,.
Đặc biệt, gia cầm cung cấp khoảng 30% sản phẩm thịt trên toàn cầu. Ngoại hình: Là một tính trạng chất lượng của gia cầm và những đặc điểm bên ngoài vật nuôi có thể quan sát được như: lông, da, hình dáng và mào tích, các đặc điểm này có đặc trưng cho từng giống, thể hiện ở hướng sản xuất và giá trị kinh tế.