Tổng quan luận án
Chăn nuôi gà thả vườn bắt đầu phát triển mạnh mẽ từ năm 1990 và chiếm vị trí quan trọng trong ngành chăn nuôi gia cầm tại Việt Nam với tỷ lệ khoảng 75 – 80% tổng đàn gà, bao gồm cả các giống gà địa phương và các giống nhập nội. Xu hướng chung của ngành chăn nuôi gia cầm trên thế giới là chọn lọc định hướng các dòng thuần chuyên biệt, sau đó tổ chức lai giữa các dòng thuần để tạo ra con lai thương phẩm có năng suất cao. Các công ty chăn nuôi gia cầm quốc tế lớn đều xây dựng hệ thống dòng chuyên hóa (như Sasso có hơn 20 dòng, Hubbard có 7 dòng trống và 6 dòng mái, Kabir có 4 dòng, các giống của Trung Quốc như Tam Hoàng có 2 dòng, Lương Phượng có 3 dòng). Tại Việt Nam, nhiều công trình đã chọn tạo các dòng gà thích nghi và cho năng suất cao như các dòng gà LV, Ri cải tiến, K1, K2, TP1 đến TP4. Tuy nhiên, phần lớn các nghiên cứu trước đây chủ yếu thực hiện tại các trại chăn nuôi tập trung thuộc vùng sinh thái phía Bắc. Luận án chỉ ra khoảng trống nghiên cứu rõ rệt: hầu như chưa có nghiên cứu nào thực hiện chọn lọc nâng cao năng suất các dòng gà lông màu thông qua giá trị giống ước tính (EBV/BLUP) trong điều kiện sinh thái miền Nam Việt Nam.
Trên cơ sở các nguồn gen gà Lương Phượng hoa, Sasso và Kabir, Trại Thực nghiệm Chăn nuôi Gia cầm Thống Nhất – Đồng Nai (sau là Trại gà giống Đồng Nai thuộc Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển Chăn nuôi Gia cầm VIGOVA) đã tạo ra dòng trống LV4 (lai trống Sasso với mái LV1) và dòng mái LV5 (lai trống Kabir với mái LV1). Để đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng di truyền đàn giống phục vụ sản xuất thực tiễn, đề tài nghiên cứu được xác định với các mục tiêu cụ thể:
- Chọn lọc nâng cao khối lượng cơ thể của dòng trống LV4 và nâng cao năng suất trứng của dòng mái LV5.
- Đánh giá năng suất của gà bố mẹ và thương phẩm từ tổ hợp lai các dòng mới chọn lọc.
Đối tượng nghiên cứu của luận án gồm: dòng gà trống LV4, dòng gà mái LV5, đàn gà bố mẹ và đàn gà thương phẩm sinh ra từ tổ hợp lai giữa các dòng này. Phạm vi không gian nghiên cứu được tiến hành tại Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển Chăn nuôi Gia cầm VIGOVA (Đồng Nai) thuộc Phân Viện Chăn nuôi Nam Bộ. Phạm vi thời gian nghiên cứu bao gồm quá trình chọn lọc định hướng và đánh giá liên tục qua 5 thế hệ chọn lọc.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã hệ thống hóa bức tranh toàn diện về lý thuyết di truyền số lượng, các tham số chọn giống và tình hình nghiên cứu chọn tạo giống gia cầm trong nước và quốc tế:
Về nghiên cứu quốc tế:
- Các cơ sở lý thuyết chọn giống và tham số di truyền được kế thừa từ các công trình kinh điển: Lush (1949) về hệ số di truyền rộng và hẹp; Shull (1914), Snell (1961), Fairfull và cộng sự về cơ chế ưu thế lai (tính trội, siêu trội và tương tác gen); Falconer và cộng sự (1987, 1996) về tương quan kiểu hình, di truyền và ngoại cảnh; Gompertz (1825), Richards, Knízetová và cộng sự (1985, 1995) về mô hình đường cong sinh trưởng.
- Về chọn lọc khối lượng cơ thể và sinh trưởng: Kuhlers và McDaniel (1996) ước tính hệ số di truyền khối lượng 7 tuần tuổi trên gà thịt là 0,50 bằng phương pháp REML; Prado-Gonzlez và cộng sự (2002) xác định hệ số di truyền khối lượng 8 tuần tuổi ở gà Creode là 0,21; Larivere và cộng sự (2009) ghi nhận hệ số di truyền khối lượng 11 và 12 tuần tuổi lần lượt là 0,29 – 0,32 và 0,58; Ngeno và cộng sự (2011) công bố hệ số di truyền khối lượng các tuần tuổi trên gà bản địa Kenya dao động từ 0,16 đến 0,67; Bharat Bhushan và cộng sự (1995) xác định hệ số di truyền khối lượng 6 và 8 tuần tuổi là 0,30 và 0,39; Morris và cộng sự (1997) so sánh cho thấy phương pháp BLUP mang lại đáp ứng di truyền đạt 56,6%, vượt trội so với chọn lọc kiểu hình (44,0%); Cosmas (2012) chọn lọc dòng gà bản địa Nigeria qua 3 thế hệ làm tăng khối lượng 39 tuần tuổi từ 1372,66 g lên 1768,75 g; Flisar và cộng sự (2014) theo dõi 34 thế hệ chọn lọc 2 dòng gà Prelux-bro Slovenia.
- Về năng suất trứng và sinh sản: Wegner (1980) công bố hệ số di truyền cường độ đẻ trứng là 0,66; Byung Don Sang và cộng sự (2006) khảo sát 5 chủng gà bản địa Hàn Quốc với hệ số di truyền tuổi đẻ từ 0,12 đến 0,32 và khối lượng trứng từ 0,22 đến 0,43; Yahaya và cộng sự (2009), Nigussie Dana và cộng sự (2010), Haque và cộng sự (2012), Vivian và cộng sự (2011, 2012) đánh giá đáp ứng di truyền và hệ số di truyền các chỉ tiêu sinh sản trên các giống gà địa phương; Chambers (1990), Pingel (1976), Akhtar và cộng sự (2007), Khan và cộng sự (2006) phân tích ảnh hưởng của dinh dưỡng và ngoại cảnh đến năng suất sinh sản.
- Về khai thác dòng thuần và tổ hợp lai: các bộ giống thương mại lông màu của Pháp (Sasso, Hubbard), Đài Loan (TLRI-1 theo Lin, 2011), Trung Quốc (Tam Hoàng, Lương Phượng), Israel (Kabir), Indonesia (gà Kampung theo Sartika và cộng sự), và các nghiên cứu của Mukherjee (1992), Horst (1989), Kgwatalala và cộng sự.
Về nghiên cứu trong nước:
- Tác giả điểm lại các công trình chọn tạo giống của Đồng Sỹ Hùng và cộng sự (dòng gà BT2); Trần Công Xuân và cộng sự (1999, 2004a) về 3 dòng gà LV và gà Tam Hoàng 882; Nguyễn Văn Bắc và cộng sự về các dòng LV1, LV2, LV3; Nguyễn Huy Đạt và cộng sự (1996, 2004, 2005) về gà Ri cải tiến và các giống gà thịt nhập nội; Đoàn Xuân Trúc và cộng sự (2006) về gà K1, K2 và Kabir CT.3; Phùng Đức Tiến và cộng sự (2004a, 2004b, 2010a, 2010b) về gà Ai Cập, 4 dòng Kabir (K43, K400, K27, K2700), các dòng lông màu TP1 – TP4, VP2; Phạm Công Thiếu và cộng sự (2010) về chọn lọc gà H'Mông qua 3 thế hệ; Hồ Xuân Tùng và cộng sự (2010, 2011) về nhân thuần gà Hồ, Mía, Móng và tạo dòng VP2, tổ hợp VR21; Nguyễn Minh Hoàn và cộng sự (2014) trên gà Ri; Ngô Thị Kim Cúc và cộng sự (2015) trên gà Móng; Võ Lâm và cộng sự (2016) trên gà Tàu Vàng; Nguyễn Quý Khiêm và cộng sự (2003, 2015a, 2015b, 2017b) trên các dòng chuyên trứng, gà lông màu hướng thịt và gà TN132; Nguyễn Thanh Sơn và cộng sự (2017a, 2017b) trên các dòng VP3, VP4, VP5; Nguyễn Thị Khanh (2001) trên gà Tam Hoàng; Đỗ Thị Tính (1996) trên gà Hybro HV85; Đặng Vũ Bình (2002), Nguyễn Văn Thiện (1995, 1996), Bùi Hữu Đoàn và cộng sự (2006, 2011, 2012) về cơ sở lý thuyết chọn giống và dinh dưỡng gia cầm.
Khoảng trống nghiên cứu được luận án lựa chọn giải quyết: Mặc dù các nghiên cứu chọn giống gia cầm trong nước đã đạt được nhiều kết quả, song phần lớn mới dừng lại ở việc đánh giá chọn lọc theo kiểu hình hoặc chỉ số đơn giản, tiến hành chủ yếu ở miền Bắc. Luận án tập trung giải quyết việc ứng dụng mô hình động vật với phương pháp BLUP để ước tính giá trị giống (EBV), xác định các tham số di truyền chính xác và đánh giá hiệu quả chọn lọc liên tục qua 5 thế hệ đối với hai dòng gà lông màu hướng thịt LV4 (dòng trống, tập trung vào khối lượng cơ thể 8 tuần tuổi) và LV5 (dòng mái, tập trung vào năng suất trứng đến 38 tuần tuổi), đồng thời kiểm tra khả năng kết hợp qua đàn bố mẹ và đàn thương phẩm tại vùng Đông Nam Bộ.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích
Luận án dựa trên nền tảng của di truyền học số lượng (Quantitative Genetics). Năng suất gia cầm (sinh trưởng, khối lượng, năng suất trứng) là các tính trạng số lượng do nhiều gen có hiệu ứng nhỏ (đa gen) quy định, hoạt động theo các phương thức cộng gộp ($A$), trội ($D$) và át gen ($I$), chịu tác động của sai lệch môi trường chung ($E_g$) và sai lệch môi trường riêng ($E_s$).
Mô hình phân tích giá trị kiểu hình ($P$):
$$P = G + E = A + D + I + E_g + E_s$$
Trong đó, chỉ có giá trị di truyền cộng gộp ($A$ - giá trị giống) là được truyền cho đời sau. Luận án sử dụng phương pháp BLUP (Best Linear Unbiased Prediction) kết hợp thuật toán REML (Restricted Maximum Likelihood) để bóc tách các yếu tố cố định ngoại cảnh (thế hệ, tính biệt, chế độ nuôi) ra khỏi yếu tố ngẫu nhiên (giá trị giống cá thể), sử dụng thông tin toàn bộ hệ phả.
Các công thức và tham số di truyền cốt lõi được áp dụng gồm:
- Hệ số di truyền nghĩa hẹp ($h^2$): $h^2 = \frac{V_A}{V_P}$
- Giá trị giống ước tính: $EBV = h^2(P_i - \bar{P})$
- Tương quan kiểu hình ($r_P$), tương quan di truyền ($r_A$), tương quan ngoại cảnh ($r_E$) theo công thức Falconer: $r_P = h_X h_Y r_A + e_X e_Y r_E$ (với $e = \sqrt{1 - h^2}$)
- Hiệu quả chọn lọc mong đợi: $R_{mong\ đợi} = h^2 S = i h^2 \sigma_P$
- Hiệu quả chọn lọc thực tế: $R_{thực\ tế} = \bar{X}{đời\ sau} - \bar{X}{đời\ trước}$
- Hiệu suất chọn lọc: $R_{hiệu\ suất} = \frac{R_{thực\ tế}}{R_{mong\ đợi}} \times 100$
- Tiến bộ di truyền: $\Delta G = \frac{R}{L}$ (với $L$ là khoảng cách thế hệ)
- Cơ chế ưu thế lai: giải thích dựa trên thuyết tính trội, tính siêu trội và tác động tương hỗ giữa các gen không cùng vị trí (epistasis).
Bảng tổng hợp tham số di truyền kinh điển được tác giả trích dẫn làm cơ sở tham chiếu:
| STT |
Tính trạng |
Hệ số di truyền ($h^2$) |
Tác giả trích dẫn |
| 1 |
Tuổi thành thục sinh dục |
0,35 |
Taylor, Bogart (trích bởi Đặng Vũ Bình, 2002) |
| 2 |
Sản lượng trứng |
0,25 |
Taylor, Bogart (trích bởi Đặng Vũ Bình, 2002) |
| 3 |
Khối lượng trứng |
0,40 |
Taylor, Bogart (trích bởi Đặng Vũ Bình, 2002) |
| 4 |
Khối lượng cơ thể trưởng thành |
0,40 |
Taylor, Bogart (trích bởi Đặng Vũ Bình, 2002) |
| 5 |
Tỷ lệ ấp nở |
0,10 |
Taylor, Bogart (trích bởi Đặng Vũ Bình, 2002) |
| 6 |
Tỷ lệ nuôi sống |
0,10 |
Taylor, Bogart (trích bởi Đặng Vũ Bình, 2002) |
| 7 |
Bản năng ấp trứng |
0,15 |
H. Brandsch (trích bởi Bùi Hữu Đoàn, 2012) |
| 8 |
Khối lượng lòng trắng |
0,25 |
H. Brandsch (trích bởi Bùi Hữu Đoàn, 2012) |
| 9 |
Khối lượng lòng đỏ |
0,05 |
H. Brandsch (trích bởi Bùi Hữu Đoàn, 2012) |
| 10 |
Tốc độ mọc lông |
0,30 |
H. Brandsch (trích bởi Bùi Hữu Đoàn, 2012) |
Tham số tương quan tham chiếu:
| STT |
Cặp tính trạng |
$r_P$ |
$r_A$ |
$r_E$ |
Nguồn |
| 1 |
Khối lượng cơ thể – Khối lượng trứng |
0,33 |
0,42 |
0,23 |
Đặng Vũ Bình (2002) |
| 2 |
Khối lượng cơ thể – Sản lượng trứng |
0,01 |
-0,17 |
0,08 |
Đặng Vũ Bình (2002) |
| 3 |
Khối lượng trứng – Sản lượng trứng |
-0,05 |
-0,31 |
0,02 |
Đặng Vũ Bình (2002) |
Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm
- Phương pháp chăm sóc nuôi dưỡng: Áp dụng quy trình kiểm soát khẩu phần nghiêm ngặt, cho ăn hạn chế ở giai đoạn hậu bị để khống chế khối lượng cơ thể đúng chuẩn giống, kết hợp chiếu sáng bổ sung kích thích sinh sản; bố trí chế độ ăn tự do đến 8 tuần tuổi đối với lô thí nghiệm khảo sát tiềm năng sinh trưởng.
- Phương pháp chọn lọc: Thực hiện chọn lọc cá thể kết hợp thông tin phả hệ dựa trên giá trị giống ước tính (EBV). Dòng trống LV4 chọn lọc theo hướng tăng khối lượng cơ thể ở 8 tuần tuổi; dòng mái LV5 chọn lọc theo hướng tăng năng suất trứng đến 38 tuần tuổi.
- Đánh giá khả năng sản xuất:
- Đàn thuần LV4, LV5: theo dõi tỷ lệ nuôi sống, khối lượng cơ thể qua các tuần tuổi, tuổi thành thục sinh dục, năng suất trứng, tiêu tốn thức ăn/10 quả trứng, chất lượng trứng (chỉ số hình thái, độ dày vỏ, đơn vị Haugh, chỉ số lòng đỏ, lòng trắng) và các chỉ tiêu ấp nở.
- Đàn bố mẹ: đánh giá khả năng sinh trưởng, năng suất trứng và tỷ lệ ấp nở khi kết hợp dòng trống và dòng mái.
- Đàn thương phẩm: đánh giá tỷ lệ nuôi sống, tốc độ sinh trưởng tuyệt đối, tốc độ sinh trưởng tương đối, tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lượng (FCR), chỉ số sản xuất (EPEF) và năng suất, chất lượng thân thịt ở 8 tuần tuổi.
- Nguồn số liệu và xử lý thống kê: Số liệu sơ cấp theo dõi trực tiếp trên từng cá thể qua 5 thế hệ chọn lọc, phân tích thống kê sinh học và mô hình di truyền theo các phần mềm chuyên ngành.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tài liệu
Chương 1 trình bày chi tiết cơ sở lý luận về di truyền số lượng, các tham số di truyền ($h^2$, $r_A$, $r_P$, $r_E$), phương pháp ước tính giá trị giống (EBV, BLUP) và các yếu tố chi phối hiệu quả chọn lọc, ưu thế lai trong chăn nuôi gia cầm. Chương này tổng kết đặc điểm sinh học và di truyền của các nhóm tính trạng: sinh trưởng, khối lượng thân thịt, hiệu quả sử dụng thức ăn, tuổi đẻ trứng đầu, cường độ đẻ, chu kỳ đẻ sinh học, chất lượng trứng và tỷ lệ ấp nở. Tác giả tổng quan có hệ thống các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước về chọn lọc nâng cao di truyền ở các giống gà lông màu, làm rõ sự cần thiết của việc áp dụng BLUP để nâng cao năng suất hai dòng LV4, LV5 tại vùng sinh thái Nam Bộ.
Chương 2: Vật liệu và phương pháp nghiên cứu
Chương 2 mô tả chi tiết đối tượng, địa điểm (Trung tâm VIGOVA – Phân Viện Chăn nuôi Nam Bộ), thời gian và các bước tiến hành thực nghiệm. Nội dung gồm:
- Quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng, mật độ chuồng nuôi, tiêu chuẩn dinh dưỡng và chế độ chiếu sáng cho đàn giống sinh sản và đàn nuôi thịt thương phẩm.
- Bố trí thí nghiệm chọn lọc nhân dòng LV4 qua 5 thế hệ (đánh giá khối lượng 8 tuần tuổi, khảo sát lô ăn tự do, ước tính EBV và theo dõi sinh sản).
- Bố trí thí nghiệm chọn lọc nhân dòng LV5 qua 5 thế hệ (đánh giá năng suất trứng 38 tuần tuổi, ước tính EBV và theo dõi các chỉ tiêu sinh sản, ấp nở).
- Phương pháp phối dòng tạo đàn bố mẹ và đàn thương phẩm; phương pháp mổ khảo sát năng suất thịt ở 8 tuần tuổi; phương pháp xác định các chỉ tiêu chất lượng trứng (độ chịu lực, độ dày vỏ, đơn vị Haugh).
- Phương pháp quản lý phả hệ và kỹ thuật phân tích số liệu thống kê di truyền.
Chương 3: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương 3 là phần thực nghiệm trọng tâm của luận án, được chia thành 3 nội dung chính:
- Chọn lọc định hướng nâng cao năng suất gà LV4 và LV5:
- Dòng trống LV4: Phân tích ảnh hưởng của yếu tố thế hệ đến năng suất; ước tính hệ số di truyền ($h^2$), tương quan kiểu hình và tương quan di truyền của các tính trạng khối lượng cơ thể; công bố kết quả chọn lọc khối lượng 8 tuần tuổi của gà trống và gà mái qua 5 thế hệ (trước và sau chọn lọc); kết quả khảo sát khối lượng nuôi ăn tự do đến 8 tuần tuổi; đường hồi quy giá trị giống (EBV) theo thế hệ; theo dõi tỷ lệ nuôi sống, tuổi đẻ, năng suất trứng, tiêu tốn thức ăn/10 quả trứng, chất lượng trứng và các chỉ tiêu ấp nở qua 5 thế hệ.
- Dòng mái LV5: Phân tích ảnh hưởng của thế hệ; ước tính hệ số di truyền, tương quan di truyền và kiểu hình của các tính trạng sinh sản; hiệu quả chọn lọc và tiến bộ di truyền của năng suất trứng đến 38 tuần tuổi; đường hồi quy giá trị giống năng suất trứng qua 5 thế hệ; các chỉ tiêu sinh sản, tỷ lệ nuôi sống, chất lượng trứng và kết quả ấp nở qua các thế hệ.
- Khả năng sản xuất của gà bố mẹ:
- Đánh giá tỷ lệ nuôi sống qua các giai đoạn tuổi.
- Khối lượng cơ thể của gà trống và gà mái bố mẹ ở các tuần tuổi.
- Tuổi đẻ và khối lượng cơ thể khi tỷ lệ đẻ đạt 5%.
- Diễn biến tỷ lệ đẻ theo tuần đẻ, năng suất trứng, tiêu tốn thức ăn cho 10 quả trứng, các chỉ tiêu chất lượng trứng và kết quả ấp nở của đàn bố mẹ.
- Khả năng sản xuất của gà thương phẩm:
- Tỷ lệ nuôi sống qua các tuần tuổi của gà thương phẩm nuôi thịt.
- Động thái tăng khối lượng cơ thể qua các tuần tuổi; tốc độ sinh trưởng tuyệt đối (g/con/ngày) và tương đối (%) ở các giai đoạn.
- Tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lượng (FCR) và chỉ số sản xuất (EPEF).
- Năng suất và chất lượng thịt xẻ ở thời điểm xuất chuồng 8 tuần tuổi.
Kết quả và những đóng góp mới
Luận án đã đạt được các kết quả và đóng góp cụ thể:
Đóng góp mới về mặt khoa học
- Góp phần hoàn thiện phương pháp luận và quy trình ứng dụng công tác di truyền giống hiện đại trong việc chọn lọc và nhân giống gia cầm tại Việt Nam.
- Xác định có hệ thống các tham số di truyền (hệ số di truyền, tương quan di truyền, tương quan kiểu hình) trên đàn gà lông màu hướng thịt nuôi tại vùng sinh thái phía Nam.
- Bước đầu ứng dụng thành công phương pháp dự đoán tuyến tính không thiên vị tốt nhất (BLUP) để ước tính giá trị giống (EBV), từ đó đánh giá chính xác hiệu quả chọn lọc và tiến bộ di truyền qua 5 thế hệ liên tục.
Đóng góp mới về mặt thực tiễn
- Qua 5 thế hệ chọn lọc định hướng, đã nâng cao rõ rệt năng suất của hai dòng gà: nâng cao khối lượng cơ thể 8 tuần tuổi ở dòng trống LV4 và nâng cao năng suất trứng đến 38 tuần tuổi ở dòng mái LV5.
- Thiết lập tổ hợp lai 3 dòng từ nguồn nguyên liệu chọn lọc (trống LV4 kết hợp mái bố mẹ sinh ra từ LV5), tạo ra con giống thương phẩm có sức sống cao, tốc độ sinh trưởng nhanh, chỉ số chuyển hóa thức ăn tốt và chất lượng thịt phù hợp với thị hiếu.
- Cung cấp đàn bố mẹ và đàn thương phẩm có năng suất cao, ổn định cho ngành chăn nuôi gia cầm các tỉnh phía Nam.
Kiến nghị và đề xuất
- Duy trì công tác nhân thuần và tiếp tục áp dụng phương pháp chọn lọc theo giá trị giống để củng cố và gia tăng hơn nữa tiềm năng di truyền của hai dòng LV4, LV5.
- Đưa các tổ hợp lai gà bố mẹ và gà thương phẩm từ các dòng mới chọn lọc phổ biến rộng rãi vào mạng lưới khuyến nông, trang trại và nông hộ nhằm phát huy hiệu quả kinh tế.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Nghiên cứu được triển khai tập trung tại một cơ sở nghiên cứu (Trung tâm VIGOVA, Đồng Nai) với các điều kiện chuồng trại và quy trình kỹ thuật chuẩn hóa, chưa đánh giá đa diện sự tương tác kiểu gen - môi trường ở nhiều vùng sinh thái khác nhau.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Tiếp tục theo dõi, chọn lọc các thế hệ tiếp theo nhằm đánh giá độ ổn định di truyền của hai dòng LV4 và LV5.
- Mở rộng thử nghiệm chăn nuôi thương phẩm ở các phương thức nuôi khác nhau (nuôi nhốt công nghiệp, bán chăn thả, chăn thả trang trại nông hộ) tại nhiều địa phương để đánh giá toàn diện khả năng thích nghi và hiệu quả kinh tế.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu chuyên khảo có giá trị ứng dụng và tham khảo đối với nhiều đối tượng:
- Các nhà nghiên cứu và nghiên cứu sinh chuyên ngành Chăn nuôi, Di truyền và Chọn giống động vật: Tham khảo phương pháp thiết kế chọn lọc gia cầm theo giá trị giống (BLUP/EBV), quy trình tính toán tham số di truyền và đánh giá đáp ứng chọn lọc qua nhiều thế hệ.
- Giảng viên và sinh viên các trường đại học khối Nông nghiệp: Sử dụng làm tài liệu giảng dạy và học tập trong các học phần Di truyền số lượng, Chọn giống gia súc gia cầm và Chăn nuôi gia cầm.
- Các trung tâm giống, doanh nghiệp và kỹ sư chăn nuôi: Ứng dụng quy trình kỹ thuật chọn dòng, kỹ thuật nuôi dưỡng hạn chế gà hậu bị, công thức phối dòng và các chỉ tiêu đánh giá chất lượng thịt, trứng trong sản xuất giống gia cầm lông màu.
Câu hỏi thường gặp
1. Dòng gà LV4 và dòng gà LV5 có nguồn gốc lai tạo ban đầu từ những giống gà nào?
Dòng trống LV4 được tạo ra từ công thức lai giữa gà trống Sasso với gà mái LV1. Dòng mái LV5 được tạo ra từ công thức lai giữa gà trống Kabir với gà mái LV1. Nguồn gốc ban đầu của dòng LV1 xuất phát từ giống gà Lương Phượng hoa của Trung Quốc được chọn lọc thích nghi tại Trung tâm VIGOVA.
2. Tiêu chí chọn lọc định hướng chính của từng dòng gà trong luận án là gì?
Dòng trống LV4 được chọn lọc định hướng tập trung vào tính trạng nâng cao khối lượng cơ thể ở thời điểm 8 tuần tuổi. Dòng mái LV5 được chọn lọc định hướng tập trung vào tính trạng nâng cao năng suất trứng tính đến 38 tuần tuổi.
3. Phương pháp di truyền nào được tác giả ứng dụng để ước tính giá trị giống thay vì chỉ chọn lọc kiểu hình truyền thống?
Tác giả ứng dụng phương pháp BLUP (Best Linear Unbiased Prediction – Dự đoán tuyến tính không thiên vị và tốt nhất) kết hợp thuật toán REML (Restricted Maximum Likelihood) và thông tin phả hệ để ước tính giá trị giống (EBV), loại bỏ ảnh hưởng của các yếu tố ngoại cảnh cố định.
4. Khả năng sản xuất của tổ hợp gà thương phẩm được đánh giá ở những chỉ tiêu chính nào lúc 8 tuần tuổi?
Khả năng sản xuất của gà thương phẩm được đánh giá qua: tỷ lệ nuôi sống, khối lượng cơ thể qua các tuần tuổi, tốc độ sinh trưởng tuyệt đối và tương đối, tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lượng (FCR), chỉ số sản xuất (EPEF), tỷ lệ thân thịt/năng suất thịt và các chỉ tiêu chất lượng thịt ở 8 tuần tuổi.
5. Vì sao trong công tác giống gia cầm sinh sản cần áp dụng chế độ cho ăn hạn chế ở giai đoạn hậu bị?
Việc cho ăn hạn chế ở giai đoạn hậu bị nhằm khống chế khối lượng cơ thể gà theo đúng tiêu chuẩn gia cầm giống, tránh tình trạng tích lũy mỡ làm đẻ muộn hoặc đẻ trứng quá to nhưng giảm sức bền đẻ trứng, từ đó đảm bảo tỷ lệ đẻ đỉnh cao kéo dài, tỷ lệ trứng giống cao và giảm chi phí thức ăn kinh tế nhất.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Hoàng Tuấn Thành là công trình nghiên cứu thực nghiệm chọn giống gia cầm được thực hiện bài bản qua 5 thế hệ tại vùng sinh thái phía Nam. Việc ứng dụng thành công phương pháp BLUP để ước tính giá trị giống đã nâng cao rõ rệt khối lượng cơ thể 8 tuần tuổi của dòng trống LV4 và năng suất trứng 38 tuần tuổi của dòng mái LV5. Kết quả lai tạo đàn bố mẹ và đàn thương phẩm 3 dòng đã chứng minh hiệu quả sản xuất thịt vượt trội, cung cấp cơ sở khoa học và nguồn vật liệu giống có giá trị cho ngành chăn nuôi gia cầm Việt Nam.