Nghiên Cứu Khả Năng Chống Oxi Hóa Của Dịch Chiết Bacillus Subtilis KP3

Nghiên cứu khả năng chống oxi hóa của dịch chiết Bacillus subtilis KP3 trên mô hình tế bào, mở ra hướng đi mới trong y học và công nghệ sinh học.

Trường đại học

Đại học Mở TP. Hồ Chí Minh

Chuyên ngành

Công Nghệ Sinh Học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

báo cáo khóa luận tốt nghiệp

2016

57
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: Probiotic

1.1. Tác dụng của probiotic

1.2. Những yêu cầu của probiotic

1.3. Một số vi sinh vật thường sử dụng làm probiotic

2. Gốc tự do và chất chống oxi hóa (COXH)

2.1. Gốc tự do

2.2. Chất COXH

2.2.1. Chất COXH nội sinh

2.2.1.1. Glutathion peroxidase (GPx)
2.2.1.2. Catalase
2.2.1.3. Superoxid dismutase

2.2.2. Chất COXH ngoại sinh

2.3. Vi khuẩn có khả năng sinh chất COXH

3. VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Đối tượng nghiên cứu

3.2. Vật liệu, thiết bị

3.3. Môi trường và hóa chất

3.4. Dụng cụ và thiết bị

3.5. Lên men thu nhận bào tử

3.6. Thu nhận bào tử Bacillus subtilis KP3

3.7. Làm sạch bào tử

3.8. Định lượng số vi sinh vật bằng phương pháp đếm sống

3.9. Chiết chất COXH ngoại bào, nội bào

3.9.1. Chất COXH ngoại bào

3.9.2. Chất COXH nội bào

3.10. Khảo sát khả năng gây độc tế bào của các chất COXH

3.11. Khảo sát hoạt tính COXH trên mô hình tế bào

3.11.1. Chuẩn bị tế bào

3.11.2. Xác định hàm lượng protein bằng phương pháp Bradford

3.11.3. Xác định khả năng COXH tổng (FRAP)

3.11.4. Xác định hàm lượng glutathion (GSH)

3.11.5. Xác định hoạt tính enzym superoxid dismutase (SOD)

3.11.6. Xác định hoạt tính glutathion peroxidase (GPx)

3.11.7. Xác định hoạt tính enzym catalase (CAT)

3.12. Phân tích thống kê

4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4.1. Lên men thu bào tử Bacillus subtilis KP3

4.2. Kiểm tra hình thái chủng B.

4.3. Thu nhận bào tử vi khuẩn B.

4.4. Chiết chất COXH ngoại bào, nội bào

4.4.1. Chất COXH ngoại bào

4.4.2. Chất COXH nội bào

4.5. Khả năng COXH của chất thử trên mô hình tế bào

4.6. Thử nghiệm độc tính của chất thử trên mô hình tế bào

4.7. Hoạt tính COXH trên mô hình tế bào

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Nghiên Cứu Khả Năng Chống Oxi Hóa Của Bacillus Subtilis KP3

Nghiên cứu khả năng chống oxi hóa của Bacillus subtilis KP3 đang thu hút sự chú ý trong lĩnh vực vi sinh vật học. Khả năng chống oxy hóa của vi khuẩn này có thể mang lại nhiều lợi ích cho sức khỏe con người. Việc tìm hiểu về các chất chống oxi hóa tự nhiên từ vi sinh vật như Bacillus subtilis không chỉ giúp phát triển các sản phẩm chức năng mà còn mở ra hướng đi mới trong việc phòng ngừa bệnh tật.

1.1. Ứng Dụng Của Bacillus Subtilis Trong Y Học

Bacillus subtilis được biết đến với khả năng sinh ra các chất có tác dụng chống oxi hóa. Nghiên cứu cho thấy vi khuẩn này có thể giúp cải thiện sức khỏe đường ruột và tăng cường hệ miễn dịch.

1.2. Tầm Quan Trọng Của Chất Chống Oxi Hóa Tự Nhiên

Chất chống oxi hóa tự nhiên từ vi sinh vật có thể giúp bảo vệ tế bào khỏi tổn thương do gốc tự do. Việc sử dụng các chất này an toàn hơn so với các chất tổng hợp.

II. Vấn Đề Stress Oxi Hóa Và Tác Động Của Gốc Tự Do

Stress oxi hóa là một trong những nguyên nhân chính gây ra nhiều bệnh lý nghiêm trọng. Gốc tự do có thể gây tổn thương tế bào, dẫn đến lão hóa sớm và các bệnh như ung thư, bệnh tim mạch. Việc nghiên cứu về khả năng chống oxy hóa của vi khuẩn như Bacillus subtilis là cần thiết để tìm ra giải pháp hiệu quả.

2.1. Nguyên Nhân Gây Ra Gốc Tự Do

Gốc tự do có thể được sinh ra từ nhiều nguồn khác nhau như ô nhiễm môi trường, khói thuốc lá và stress. Những yếu tố này làm tăng nguy cơ mắc bệnh.

2.2. Hệ Thống Phòng Vệ Chống Oxi Hóa Của Cơ Thể

Cơ thể có các hệ thống chống oxi hóa tự nhiên như enzym SOD, catalase và glutathione. Tuy nhiên, khi bị stress oxi hóa, các hệ thống này có thể không đủ để bảo vệ tế bào.

III. Phương Pháp Nghiên Cứu Khả Năng Chống Oxi Hóa Của Bacillus Subtilis KP3

Nghiên cứu khả năng chống oxi hóa của Bacillus subtilis KP3 được thực hiện thông qua các phương pháp chiết xuất và phân tích hoạt tính chống oxi hóa. Các phương pháp này giúp xác định hiệu quả của các chất chống oxi hóa từ vi khuẩn này trên mô hình tế bào.

3.1. Quy Trình Chiết Xuất Chất Chống Oxi Hóa

Quy trình chiết xuất chất chống oxi hóa từ Bacillus subtilis KP3 bao gồm các bước lên men, thu nhận bào tử và chiết xuất chất chống oxi hóa nội bào và ngoại bào.

3.2. Phân Tích Hoạt Tính Chống Oxi Hóa

Hoạt tính chống oxi hóa được xác định thông qua các phương pháp như FRAP, DPPH và MTT. Những phương pháp này giúp đánh giá hiệu quả của các chất chiết xuất từ vi khuẩn.

IV. Kết Quả Nghiên Cứu Về Khả Năng Chống Oxi Hóa Của Bacillus Subtilis KP3

Kết quả nghiên cứu cho thấy Bacillus subtilis KP3 có khả năng sinh ra các chất chống oxi hóa mạnh, giúp bảo vệ tế bào khỏi tổn thương do gốc tự do. Các thử nghiệm trên mô hình tế bào cho thấy hiệu quả rõ rệt trong việc giảm thiểu stress oxi hóa.

4.1. Hoạt Tính Chống Oxi Hóa Trên Mô Hình Tế Bào

Các thử nghiệm cho thấy hoạt tính chống oxi hóa của chất chiết xuất từ Bacillus subtilis KP3 có thể làm giảm thiểu tổn thương tế bào do gốc tự do gây ra.

4.2. So Sánh Với Các Chất Chống Oxi Hóa Khác

So với các chất chống oxi hóa tổng hợp, chất chiết xuất từ Bacillus subtilis KP3 cho thấy hiệu quả tương đương hoặc cao hơn, đồng thời an toàn hơn cho sức khỏe.

V. Kết Luận Và Tương Lai Của Nghiên Cứu Khả Năng Chống Oxi Hóa

Nghiên cứu khả năng chống oxi hóa của Bacillus subtilis KP3 mở ra nhiều triển vọng trong việc phát triển các sản phẩm chức năng và thực phẩm bổ sung. Việc khai thác nguồn vi sinh vật này có thể giúp cải thiện sức khỏe con người và phòng ngừa bệnh tật.

5.1. Triển Vọng Phát Triển Sản Phẩm Chức Năng

Các sản phẩm chức năng từ Bacillus subtilis KP3 có thể được phát triển để hỗ trợ sức khỏe và phòng ngừa bệnh tật, đặc biệt là trong lĩnh vực dinh dưỡng.

5.2. Hướng Nghiên Cứu Tương Lai

Cần tiếp tục nghiên cứu để xác định rõ hơn về cơ chế hoạt động của các chất chống oxi hóa từ Bacillus subtilis KP3 và ứng dụng của chúng trong y học và dinh dưỡng.

10/07/2025
Nghiên cứu khả năng chống oxi hóa của dịch chiết bacillus subtilis kp3 trên mô hình tế bào

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1. Probiotic Tổ chức Nông lương thế giới (FAO) và Tổ chức Y tế thế giới (WHO) đã đưa ra định nghĩa về probiotic được nhiều nhà khoa học chấp nhận: “Probiotic là vi sinh vật sống khi sử dụng với lượng đủ sẽ mang lại các lợi ích về sức khỏe cho vật chủ” [41]. Tác dụng của probiotic - Ngăn ngừa và điều trị tiêu chảy Tiêu chảy do Rotavirus: nhiều nghiên cứu chứng minh hiệu quả của Lactobacillus rhamnosus GG và Bifidobacterium lactis BB-12, Lactobacillus reuteri SD 2222 trong phòng ngừa và điều trị tiêu chảy cấp tính gây ra bởi Rotavirus ở trẻ em [47, 57, 58]. Tiêu chảy liên quan đến kháng sinh: Tiêu chảy là tác dụng phụ thường gặp ở khoảng 20% bệnh nhân dùng kháng sinh, một số chủng probiotic như Saccharomyces boulardii [47], Enterococcus faecium và Lactobacillus được chứng minh có hiệu quả phòng ngừa tiêu chảy tốt [40].

- Tác động trên Helicobacter pylori Helicobacter pylori là nguyên nhân chính gây viêm dạ dày mãn tính và loét dạ dày tá tràng. Các nghiên cứu cho thấy probiotic có tác dụng ức chế in vitro, cải thiện và làm giảm H. pylori gây viêm dạ dày ở động vật; ngoài ra probiotic còn làm giảm tác dụng phụ khi điều trị H. pylori bằng kháng sinh [35].

- Bệnh viêm đường ruột Viêm loét dạ dày và bệnh Crohn là hai bệnh viêm ruột thường gặp. Nhiều nghiên cứu sơ bộ cho thấy phản ứng tích cực khi sử dụng probiotic trên bệnh nhân viêm ruột, làm giảm biểu hiện ex vivo [11], tăng đáp ứng miễn dịch [38] và cải thiện các chức năng ruột [26]. Chủng Escherichia coli (Nissle 1917) cho hiệu quả tương đương SVTH: Phan Thị Diệu 3 Báo cáo khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS. TS Trần Cát Đông mesalazin trong ngăn ngừa tiến triển viêm loét đại tràng [17].

Tuy nhiên, ứng dụng probiotic trong bệnh Corhn thì chưa cho kết quả khả quan [55]. - Ung thư Sự phát triển của khối u đường ruột có thể được phòng ngừa hoặc kìm hãm bởi Lactobacilli. Lactobacilli liên kết với các hợp chất gây đột biến và ngăn chặn sự tăng trưởng của vi khuẩn chuyển đổi các tiền chất gây ung thư thành các chất gây ung thư trong đường ruột [11] đồng thời làm giảm nguy cơ ung thư nhờ khả năng cân bằng hệ vi sinh đường ruột, giảm β – glucoronidase và mức độ các chất gây ung thư khác [37]. - Nhiễm trùng phẫu thuật Các nghiên cứu cho thấy L.

fermentum RC-14 có thể ức chế đáng kể sự nhiễm S. areus và vi khuẩn gây nhiễm trùng phẫu thuật [20]. - Viêm đường tiết niệu Các sản phẩm trao đổi chất khác nhau của Lactobacillus có tác dụng đối kháng, chống lại các mầm bệnh trong đường tiết niệu và âm đạo (biosurfactant ức chế sự bám dính; acid, bacteriocin và hydro peroxid ức chế sự tăng trưởng, các phân tử kết dính ngăn chặn sự lây lan của mầm bệnh) [51]. Hai chủng Lactobacillus GG và Lactobacillus rhamnosus GR-1 đã được chứng minh có hiệu quả bảo vệ đường tiết niệu [24, 55].

- Không dung nạp lactose Ở những người thiếu hụt enzym β–galactosidase không thể hấp thu được lactose; gây đau bụng, đầy hơi, tiêu chảy và nôn ói. Khi bổ sung các chủng vi khuẩn sinh lactase như Lactobacillus, Bifidobacterium và Streptococcus vào chế độ ăn hàng ngày giúp tăng cường hấp thu lactose [52]. Những yêu cầu của probiotic Một chủng vi sinh vật được dùng làm probiotic phải đáp ứng được các yêu cầu sau: - Là tế bào có khả năng sinh tồn cao, chịu được acid và pH thấp. - Có khả năng tồn tại ở ruột non ngay cả khi chủng probiotic này không phải là chủng sẵn có trong ruột.

SVTH: Phan Thị Diệu 4 Báo cáo khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS. TS Trần Cát Đông - Bám dính tốt vào niêm mạc ruột, tránh được tác động của nhu động ruột. - Có khả năng tương tác hoặc gửi tín hiệu đến tế bào miễn dịch liên kết với ruột. - Nên có nguồn gốc từ con người.

- Không gây bệnh. - Khả năng chịu đựng được các quá trình xử lý chế phẩm. - Phải có khả năng ảnh hưởng đến hoạt động trao đổi chất tại chỗ. - Có khả năng đề kháng kháng sinh cao, càng nhiều kháng sinh càng tốt nhưng tuyệt đối không được có khả năng chuyển gen đề kháng này cho các vi khuẩn đường ruột, đặc biệt là các vi khuẩn gây bệnh [27].

Một số vi sinh vật thường sử dụng làm probiotic Hiện nay, các chủng vi khuẩn được sử dụng với vai trò là các probiotic chủ yếu thuộc chi Lactobacillus và Bifidobacterum, ngoài ra Enterococcus và Streptococus cũng được sử dụng nhưng ít hơn. Một số chủng tiêu biểu bao gồm Lactobacillus acidophilus, Lactobacillus casei, Lactobacillus gasseri, Lactobacillus rhamnosus, Bifidobacterium longum, Bifidobacterium bifidum. Bên cạnh vi khuẩn, nấm men Saccharomyces boulardii cũng được sử dụng như probiotic [29]. Một số chủng vi sinh vật thường sử dụng làm probiotic được tóm tắt trong Bảng 1.1 Các chủng vi sinh vật thường sử dụng làm probiotic Chi Chi Các chủng LAB Nhóm không tạo acid lactic Lactobacillus Bifidobacterium khác L.

faecalis Bacillus subtilis L. faecium Bacillus cereus L. lactis Bacillus clausii L. mesenteoides Bacillus pumilus L.

acidilactici Escherichia coli L. lactis Sporolactobacillus Propionibacterium (L. longum inulinus freundenreichii L. thermophilus Saccharomyces cerevisiae LAB: Lactic acid bacteria SVTH: Phan Thị Diệu 5 Báo cáo khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.

TS Trần Cát Đông 1. Gốc tự do và chất chống oxi hóa (COXH) 1. Gốc tự do Gốc tự do là những nguyên tử hay phân tử có một hoặc nhiều electron chưa bắt cặp ở lớp vỏ ngoài cùng [14], chúng chủ yếu có nguồn gốc từ oxi (Reactive oxygen species/ROS) và nitơ (reactive nitrogen species/RNS). Gốc tự do được tạo ra bởi các hệ thống nội sinh, ngoại sinh khác nhau hoặc được tạo ra khi cơ thể tiếp xúc với điều kiện hóa lý khác nhau hay ở các trạng thái sinh lý bệnh.

Gốc tự do giúp duy trìcân bằng nội môi ở cấp độ tế bào trong các mô khỏe mạnh và đóng vai trò quan trọng như các phân tử tín hiệu, kết tập tiểu cầu, co giãn mạch máu,…Tuy nhiên, trong một số trường hợp làm tăng gốc tự do như stress thể chất hay tâm lí (thay đổi môi trường sống, áp lực công việc, quá căng thẳng,…), mắc các bệnh nhiễm khuẩn, ảnh hưởng của ô nhiễm môi trường, tổn thương mô [31, 54],…gây ra sự mất cân bằng giữa các gốc tự do và hoạt động của chất COXH trong cơ thể gây ra các tác động xấu lên tế bào như hoạt hóa quá trình apoptosis, peroxid hóa lipid, oxi hóa protein và ADN theo hướng bất lợi, liên quan đến lão hóa và một số bệnh trên người [18]. Một số gốc tự do thường gặp trong cơ thể: O2•- (gốc superoxyd), HO• (gốc hydroxyl), RO• (gốc alkoxyl), LO• (gốc lipoxyl), LOO• (gốc lipoperoxyd),…[49]. Chất COXH Chất COXH là những chất phản ứng với gốc tự do tạo ra trong quá trình oxi hóa nên ngăn cản hay làm chậm quá trình này. Chúng có tác dụng bắt giữ, làm giảm số lượng các gốc tự do và ức chế các phản ứng oxi hóa khác giúp bảo vệ cơ thể.

Chất COXH khi hiện diện với lượng nhỏ, có thể làm chậm hoặc ức chế sự khởi đầu phản ứng oxi hóa bằng cách phản ứng với gốc lipid hoặc ức chế các bước dây duyền thông qua phản ứng với các gốc peroxyl hoặc gốc alkoxyl [53]. Dựa vào nguồn gốc, chất COXH được chia thành chất COXH nội sinh và chất COXH ngoại sinh. SVTH: Phan Thị Diệu 6 Báo cáo khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS. TS Trần Cát Đông 1.

Chất COXH nội sinh Hệ thống COXH nội sinh tồn tại chủ yếu ở tế bào và giữ một vai trò quan trọng trong việc duy trìsự sống. Tế bào sống luôn bị tổn hại bởi các gốc tự do sinh ra trong các quá trình sinh lí và các quá trình bệnh lí. Do đó, việc duy trìhệ thống COXH nội sinh nhằm bảo vệ tế bào là điều cần thiết, trong đó quan trọng nhất là các enzym sau: - Glutathion peroxidase (GPx) Glutathione peroxidase xúc tác sự khử các hydro peroxid và peroxid hữu cơ trong tế bào. Phản ứng này đóng vai trò rất quan trọng trong việc bảo vệ tế bào khỏi sự tấn công của các gốc tự do.

Các thành phần lipid của tế bào rất dễ phản ứng với các gốc tự do, dẫn đến sự peroxid hóa lipid. Enzym này ngăn cản việc hình thành các gốc tự do tạo thành trong các quá trình tổng hợp diễn ra trong cơ thể [19]. - Catalase Catalase hiện diện hầu hết ở các tế bào của động vật có vú hoặc tế bào có hệ thống cytochrom ở động vật không có vú. Enzym này hoạt động mạnh nhất trong gan, thận.

Catalase xúc tác rất mạnh phản ứng phân hủy H2O2 thành H2O và xúc tác phản ứng giữa H2O2 và chất cho proton (AH2) [18]. catalase 2H2O2 2H2O + O2 catalase 2H2O2 + AH2 2H2O + A - Superoxid dismutase Superoxid dismutase có hai đồng phân là Mn-SOD trong ty thể và Cu, Zn-SOD trong bào tương (trong đó Cu tham gia vào quá trình xúc tác, Zn tham gia vào sự ổn định enzym). SOD có nồng độ cao nhất ở gan, thận và hồng cầu, với chức năng xúc tác phản ứng “dismutation” superoxid thành H2O2 [18]: SVTH: Phan Thị Diệu 7 Báo cáo khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS. TS Trần Cát Đông SOD O2•- + O2•- + 2H+ H2 O2 + O2 1.

Chất COXH ngoại sinh Chất COXH ngoại sinh có thể có nguồn gốc tự nhiên (vitamin C, vitamin E, flavonoid, beta caroten,…) hoặc được tổng hợp (vitamin C tổng hợp, vitamin E tổng hợp, butylated hydroxyanisol (BHA), butylated hydroxytoluen (BHT),…). Vitamin C là một chất COXH mạnh hoạt động trong môi trường nước của cơ thể - cả nội bào lẫn ngoại bào. Vitamin C giúp ổn định cấu trúc collagen, tăng khả năng làm lành vết thương, giúp loại bỏ các gốc tự do, chống xơ vữa, tăng cường miễn dịch và ngăn cản sự xâm nhập của gốc tự do vào phân tử cholesterol HDL (high-density lipoprotein),. Ngoài ra vitamin C còn giúp phục hồi vitamin E từ dạng oxi hóa (dạng kích thích) về dạng khử, góp phần làm tăng hoạt tính COXH của vitamin E trong cơ thể [13, 49].

Vitamin E là một vitamin tan trong dầu có khả năng COXH cao, giúp ngăn chặn chuỗi phản ứng của các gốc tự do trong cơ thể, bảo vệ màng tế bào khỏi tổn thương bởi các gốc tự do, khả năng COXH của vitamin E chủ yếu là ngăn chặn sự peroxid hóa lipid [43]. Flavonoid là nhóm hợp chất polyphenol rất phổ biến trong giới thực vật; chúng có khả năng trung hòa các gốc tự do và làm chậm đáng kể sự khởi đầu của quá trình peroxid hóa lipid, tạo phức với các ion kim loại chuyển tiếp do đó ngăn chặn sự peroxid hóa lipid, ức chế sự tạo thành các gốc tự do bằng cách ức chế một số enzym như xanthin oxidase, cyclooxygenase, lipogenase,…[23].

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên Cứu Khả Năng Chống Oxi Hóa Của Bacillus Subtilis KP3" cung cấp cái nhìn sâu sắc về khả năng chống oxy hóa của vi khuẩn Bacillus subtilis KP3, một chủng vi khuẩn có tiềm năng ứng dụng trong ngành thực phẩm và y tế. Nghiên cứu này không chỉ làm rõ cơ chế hoạt động của các hợp chất chống oxy hóa mà còn chỉ ra lợi ích của chúng trong việc bảo vệ tế bào khỏi stress oxy hóa, từ đó mở ra hướng đi mới cho việc phát triển các sản phẩm chức năng.

Để mở rộng thêm kiến thức về Bacillus subtilis và ứng dụng của nó, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận án sàng lọc và nghiên cứu ảnh hưởng của đột biến điểm trên peptide tín hiệu đến khả năng tiết α amylase tái tổ hợp trong bacillus subtilis, nơi nghiên cứu ảnh hưởng của đột biến đến khả năng tiết enzyme quan trọng này. Bên cạnh đó, tài liệu Nghiên cứu xây dựng quy trình lên men thu nattokinase tái tổ hợp trong bacillus subtilis và ứng dụng sản xuất thực phẩm chức năng hỗ trợ ngăn ngừa sự hình thành huyết khối sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về quy trình sản xuất các sản phẩm chức năng từ Bacillus subtilis. Cuối cùng, tài liệu Luận án tiến sĩ development of inducer free expression vectors for bacillus subtilis based on pgrac promoters sẽ cung cấp thông tin về phát triển các vector biểu hiện không cần chất kích thích, mở ra nhiều cơ hội nghiên cứu mới trong lĩnh vực này. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về tiềm năng của Bacillus subtilis trong nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn.