mở đầu cho một chu kỳ sản xuất kinh doanh mới. Ở mỗi quốc gia khác nhau, người ta lại có thể lựa chọn những phương thức thanh Nguyễn Thị Hồng Trang – K42D6 Khoa Kế toán – Kiểm toán Luan van Luận văn tốt nghiệp Đại học Thương Mại toán khác nhau để thu tiền về hoặc trả tiền đi. Hiện nay, trong thanh toán quốc tế có thể kể đến một số phương thức thanh toán chủ yếu sau: - Phương thức chuyển tiền: là phương thức trong đó khách hàng ( người trả tiền) yêu cầu ngân hàng của mình chuyển một số tiền nhất định cho người khác ( người hưởng lợi) ở địa điểm nhất định, bằng phương tiện chuyển tiền do khách hàng yêu cầu. - Phương thức nhờ thu: là phương thức trong đó người xuất khẩu sau khi hoàn thành nhiệm vụ xuất chuyển hàng hoá cho người nhập khẩu thì uỷ thác cho ngân hàng phục vụ mình thu hộ số tiền ở người nhập khẩu trên cơ sở hối phiếu do mình lập ra.
Phương thức nhờ thu được phân ra làm hai loại như sau: * Nhờ thu phiếu trơn: Người xuất khẩu sau khi xuất chuyển hàng hoá, lập các chứng từ hàng hoá gửi trực tiếp cho người nhập khẩu (không qua ngân hàng), đồng thời uỷ thác cho ngân hàng phục vụ mình thu hộ tiền * Nhờ thu kèm chứng từ: là phương thức trong đó người xuất khẩu uỷ thác cho ngân hàng thu hộ tiền ở người nhập khẩu, không những chỉ căn cứ vào hối phiếu mà còn căn cứ vào bộ chứng từ hàng hoá. - Phương thức tín dụng chứng từ: là một sự thỏa thuận mà trong đó một ngân hàng theo yêu cầu của khách hàng sẽ trả một số tiền nhất định cho một người thứ 3 hoặc chấp nhận hối phiếu do người thứ 3 ký phát trong phạm vi số tiền đó. Qui trình thực hiện: Người mua Người bán (4) (1) (7) (8) (3) (5) (6) (2) NH mở L/C NH thông báo L/C (5) (6) Nguyễn Thị Hồng Trang – K42D6 Khoa Kế toán – Kiểm toán Luan van Luận văn tốt nghiệp Đại học Thương Mại (1). Người mua xin mở L/C tại ngân hàng (NH) mở L/C (gọi là nơi phát hành L/C).
NH mở L/C sẽ thông báo cho NH thông báo L/C (nơi tiếp nhận L/C) mà người bán mở tài khoản về kết quả mở L/C và nội dung L/C. NH thông báo L/C sẽ kiểm tra hình thức L/C rồi chuyển nguyên văn cho người bán. Người bán sau khi xem L/C và thấy phù hợp sẽ giao hàng, nếu chưa phù hợp sẽ cùng với người mua sửa. Người bán sẽ trình NH thông báo L/C bộ chứng từ chứng minh hoàn thành nghĩa vụ giao hàng (6).
NH thông báo L/C sẽ tiến hành kiểm tra, nếu thấy phù hợp thì thanh toán cho NH mở L/C. Nếu không phù hợp thì chuyển trả cho người bán để sửa chữa. NH mở L/C sẽ đòi tiền người mua và chuyển trả bộ chứng từ cho người mua (8). Người mua kiểm tra bộ chứng từ thấy phù hợp thì tién hành trả tiền.
Ngược lại có quyền từ chối, khi đó mọi rủi ro ngân hàng phải gánh chịu. Doanh thu xuất khẩu: Doanh nghiệp tiến hành xuất khẩu không ngoài mục đích thu tiền về cho doanh nghiệp mình. Như đã trình bày ở trên, hoạt động xuất khẩu với những đặc trưng riêng biệt của mình cũng khiến cho việc theo dõi và ghi nhận doanh thu có yêu cầu riêng. Vậy doanh thu là gì và doanh thu xuất khẩu có những đặc điểm gì ? Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu.
( Điều 3, CMKT số 14 – Doanh thu và thu nhập khác) Do hoạt động xuất khẩu được thực hiện theo từng hợp đồng với giá trị các lô hàng lớn nên doanh thu cần được theo dõi chi tiết cho từng đối tượng hàng hóa. Các khoản giảm trừ doanh thu xuất khẩu: Nguyễn Thị Hồng Trang – K42D6 Khoa Kế toán – Kiểm toán Luan van Luận văn tốt nghiệp Đại học Thương Mại Mặt khác, trong nghiệp vụ xuất khẩu cũng không thế tránh khỏi những sai sót hay những ưu đãi cho khách hàng khiến doanh thu bị giảm trừ như: chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, chiết khấu thanh toán. Theo điều 3, CMKT số 14 thì các khoản giảm trừ này được định nghĩa như sau: - Chiết khấu thương mại: là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách hàng mua hàng với số lượng lớn. - Giảm giá hàng bán: Là khoản giảm trừ cho người mua do hàng hóa kém phẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu.
- Hàng bán bị trả lại: Là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là tiêu thụ bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán. - Chiết khấu thanh toán: là khoản tiền người bán giảm tiền cho người mua, do người mua thanh toán tiền mua hàng trước thời hạn theo hợp đồng. Kế toán nghiệp vụ xuất khẩu hàng hóa theo quy định của một số Chuẩn mực kế toán và Chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành 2. Kế toán nghiệp vụ xuất khẩu hàng hóa theo quy định của một số Chuẩn mực kế toán Việt Nam Cũng như tất cả các nghiệp vụ kế toán khác, kế toán xuất khẩu cũng được chi phối bởi các văn bản như luật kế toán, chuẩn mực kế toán, thông tư hướng dẫn thực hiện chuẩn mực, chế độ kế toán… Trong đó kế toán xuất khẩu bị chi phối chủ yếu bởi các văn bản pháp lý sau: CMKT số 02 - Hàng tồn kho, CMKT số 10 - Ảnh hưởng của việc thay đổi tỷ giá hối đoái, CMKT số 14 – Doanh thu và thu nhập khác, chế độ kế toán theo QĐ 48/2006/QĐ – BTC, thông tư số 161/2007/TT – BTC hướng dẫn thực hiện 3 chuẩn mực trên.
Qui định về ghi nhận doanh thu xuất khẩu theo CMKT số 14 – Doanh thu và thu nhập khác Kế toán xuất khẩu cần đặc biệt chú ý đến thời điểm ghi nhận doanh thu. Điều này có ý nghĩa quan trọng trong công tác kế toán nhằm phản ánh 1 cách chính xác Nguyễn Thị Hồng Trang – K42D6 Khoa Kế toán – Kiểm toán Luan van Luận văn tốt nghiệp Đại học Thương Mại doanh thu, các khoản chi phí và thuế xuất khẩu. Thời điểm ghi nhận doanh thu: Theo điều 10 - CMKT số 14, doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả năm điều kiện sau: - Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua - Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lí hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa - Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn - Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng - Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng. Trong đó có một số điểm cần lưu ý: (i) Doanh nghiệp cần xác định thời điểm chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích trong từng trường hợp.
Thông thường thời điểm chuyển giao phần lớn rủi ro trùng với thời điểm chuyển giao lợi ích gắn liền với quyền sở hữu hợp pháp hoặc quyền kiểm soát hàng hóa cho người mua. Đối với nghiệp vụ xuất khẩu, thời điểm này được xác định khi người bán hoàn thành nghĩa vụ giao hàng, tùy theo điều kiện cơ sở giao hàng đã thỏa thuận trong hợp đồng ( Biểu 2. (ii) Chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng và doanh thu trong giao dịch đó phải được ghi nhận theo nguyên tắc phù hợp. Do đó, các chi phí phát sinh trong quá trình xuất khẩu phải được theo dõi chi tiết và ghi nhận cho từng hợp đồng xuất khẩu.
Nếu những chi phí liên quan đến nhiều hợp đồng thì cần được tập hợp vào chi phí bán hàng trong kỳ, cuối năm phân bổ cho từng hợp đồng. Những chi phí phát sinh trong kỳ nhưng liên quan đến hợp đồng xuất khẩu chưa hoàn thành trong kỳ đó thì phải được tính vào kỳ sau. Kế toán doanh thu xuất khẩu: Nguyễn Thị Hồng Trang – K42D6 Khoa Kế toán – Kiểm toán Luan van Luận văn tốt nghiệp Đại học Thương Mại Thông thường thì thời điểm ghi nhận doanh thu và thời điểm thanh toán tiền hàng thường cách nhau khá xa nên doanh thu sẽ được ghi nhận như khoản phải thu khách hàng. Có một số trường hợp xảy ra như sau: - Nếu doanh thu đã được ghi nhận trong trường hợp chưa thu được tiền thì khi xác định khoản nợ phải thu này không thu được thì ghi nhận vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ chứ không được ghi giảm doanh thu.
- Khi xác định khoản phải thu là không chắc chắn thu được (Nợ phải thu khó đòi) thì phải lập dự phòng nợ phải thu khó đòi mà không ghi giảm doanh thu. - Các khoản Nợ phải thu khó đòi khi xác định thực sự là không đòi được thì được bù đắp bằng nguồn dự phòng. Qui định về xác định giá gốc hàng xuất khẩu theo CMKT số 02 – Hàng tồn kho Chuẩn mực này quy định cách tính giá vốn hàng xuất khẩu, bao gồm 2 loại giá : giá vốn hàng mua và giá xuất kho hàng bán. - Giá vốn hàng mua: là giá phản ánh sự biến động của hàng hóa trên sổ kế toán theo nguyên tắc giá phí, được phản ánh theo giá mua thực tế sau Giá mua = Giá ghi + Chi phí + Các khoản + Các khoản hàng hóa để trên hóa đơn phát sinh thuế không giảm trừ, XK trong quá hoàn lại chiết khấu trình mua thương mại Theo đó thì giá vốn hàng mua gồm : chi phí mua hàng, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh trong quá trình mua hàng.
Cụ thể là với hàng mua để xuất khẩu thì khoản chi phí mua sẽ bao gồm: giá mua, các loại thuế không được khấu trừ ( thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp…), chi phí vận chuyển, bốc xếp hàng hóa, bảo quản và các chi phí liên quan khác. Các loại chi phí này cần được tập hợp riêng để tính vào giá gốc hàng mua. Nguyễn Thị Hồng Trang – K42D6 Khoa Kế toán – Kiểm toán Luan van Luận văn tốt nghiệp Đại học Thương Mại - Giá xuất kho hàng bán xuất khẩu: tùy thuộc vào quyết định của từng doanh nghiệp để chọn phương pháp tính giá cho phù hợp, nhất là trong điều kiện thị trường biến động phức tạp, giá cả lên xuống thất thường như hiện nay.