Chương 1: Giới thiệu Chương 2: Cơ sở lý luận kế toán tiêu thụ & xác định kết quả kinh doanh Chương 3: Tổng quan về Công ty Cổ phần Xây Lắp Thương Mại 2 Chương 4: Thực trạng công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Xây Lắp Thương Mại 2 Chương 5: Nhận xét và kiến nghị 2 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Chƣơng 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN KẾ TOÁN TIÊU THỤ & XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH 2.1 Khái niệm, ý nghĩa và nhiệm vụ của kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh.1 Khái niệm Tiêu thụ hay bán hàng là việc chuyển quyền sở hữu về sản phẩm, hàng hóa hoặc dịch vụ đã thực hiện cho khách hàng, đồng thời thu được tiền bán hàng hoặc được quyền thu tiền. Số tiền thu được hoặc sẽ thu được do bán sản phẩm, hàng hóa hoặc dịch vụ được gọi là doanh thu. Doanh thu có thể được ghi nhận trước hoặc trong khi thu tiền. Có hai hình thức bán hàng: + Bán hàng thu tiền trực tiếp.
+ Bán hàng thu tiền sau (bán chịu). Xác định kết quả kinh doanh (XĐKQKD) là việc tính toán, so sánh tổng thu nhập thuần từ các hoạt động với tổng chi phí sản xuất kinh doanh và chi phí khác trong kỳ. Nếu tổng thu nhập thuần lớn hơn tổng chi phí trong kỳ thì doanh nghiệp có kết quả lãi, ngược lại là lỗ.2 Ý nghĩa Hoạt động tiêu thụ sản phẩm và XĐKQKD mang ý nghĩa sống còn, quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Tổ chức tốt công tác tiêu thụ sản phẩm là một trong những điều kiện để đạt được mức tiêu thụ tối đa hóa lợi nhuận và giải quyết các mối quan hệ tài chính, kinh tế, xã hội của doanh nghiệp.
Bên cạnh đó, tiêu thụ sản phẩm còn là điều kiện để doanh nghiệp đa dạng hóa các mặt hàng cũng như hạn chế loại sản phẩm không đem lại lợi ích nhằm khai thác triệt để nhu cầu thị trường, đáp ứng kịp thời nhu cầu tiêu dùng của xã hội. Việc tiêu thụ sản phẩm còn góp phần nâng cao năng lực kinh doanh của doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp tìm chỗ đứng và mở rộng thị trường. Đó cũng là cơ sở để đánh giá mức độ hoàn thành nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với Nhà nước.3 Nhiệm vụ Nhiệm vụ quan trọng và bao trùm nhất của kế toán tiêu thụ và XĐKQKD là cung cấp một cách kịp thời, chính xác cho nhà quản lý và những người quan tâm đến hoạt 3 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com động của doanh nghiệp thông tin về kết quả hoạt động kinh doanh, lợi nhuận đạt được của doanh nghiệp. Từ đó nhà quản lý có thể phân tích, đánh giá và đưa ra những quyết định kinh doanh đúng đắn cho doanh nghiệp.
Nhiệm vụ cụ thể của kế toán tiêu thụ và XĐKQKD bao gồm: + Theo dõi và phản ánh kịp thời, chi tiết hàng bán ở tất cả các trạng thái: hàng trong kho, hàng gửi bán, hàng đang đi trên đường,. đảm bảo tính đầy đủ cho hàng hóa ở cả chỉ tiêu hiện vật và giá trị. Đồng thời giám sát chặt chẽ kết quả tiêu thụ của từng mặt hàng, sản phẩm, dịch vụ cụ thể. + Phản ánh chính xác doanh thu bán hàng, doanh thu thuần để xác định chính xác kết quả kinh doanh: kiểm tra, đôn đốc, đảm bảo thu đủ, thu nhanh tiền bán hàng, tránh bị chiếm dụng vốn bất hợp pháp.
+ Phản ánh và giám sát tình hình thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch về tiêu thụ sản phẩm và XĐKQKD của doanh nghiệp như mức bán ra, lãi thuần,. cung cấp đầy đủ số liệu, lập quyết toán kịp thời, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với Nhà nước.2 Kế toán doanh thu, thu nhập khác 2.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 2.1 Khái niệm Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền thu được hoặc sẽ thu được từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có).2 Điều kiện ghi nhận doanh thu Doanh thu bán hàng: Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn lợi ích và rủi ro gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm, hàng hóa cho người mua. Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hoặc quyền kiểm soát hàng hóa. Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng. Xác định được các chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng. Doanh thu cung cấp dịch vụ: Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn. Doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó.
Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào thời điểm báo cáo. Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chí phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó.3 Chứng từ và tài khoản sử dụng Chứng từ sử dụng: Hóa đơn giá trị gia tăng (GTGT). Các chứng từ khác có liên quan. Tài khoản (TK) sử dụng: TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 511: Bên Nợ: Các khoản thuế gián thu phải nộp (GTGT, tiêu thụ đặc biệt, xuất khẩu, bảo vệ môi trường). Doanh thu hàng bán bị trả lại kết chuyển cuối kỳ. Khoản giảm giá hàng bán, chiết khấu thương mại kết chuyển cuối kỳ. Kết chuyển doanh thu thuần vào TK 911 Bên Có: Doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư và cung cấp dịch vụ thực hiện trong kỳ.
Tài khoản 511 không có số dư cuối kỳ 2.4 Phƣơng pháp hạch toán 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com TK 911 TK 511 TK 111, 112, 131 TK 521 Kết chuyển Doanh thu bán Doanh thu bán doanh thu thuần. hàng và cung hàng bị trả lại, cấp dịch vụ. giảm giá, chiết khấu thương mại. TK 3331 Thuế GTGT đầu ra.
Thuế GTGT hàng bán bị trả lại, giảm giá, chiết khấu thương mại. Kết chuyển doanh thu hàng bán bị trả lại, giảm giá, chiết khấu thương mại phát sinh trong kỳ.1: Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.2 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính 2.1 Khái niệm Doanh thu hoạt động tài chính phản ánh doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia và các hoạt động tài chính khác được coi là thực hiện trong kỳ, không phân biệt các khoản doanh thu đó thực tế đã thu được tiền hay sẽ thu được tiền.2 Chứng từ và tài khoản sử dụng Chứng từ sử dụng : Hóa đơn GTGT. Tài khoản sử dụng: 515 – Doanh thu hoạt động tài chính Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 515: Bên Nợ: Số thuế GTGT phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp ( nếu có). Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính thuần sang tài khoản 911.
Bên Có: Các khoản doanh thu hoạt động tài chính phát sinh trong kỳ. 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Tài khoản 515 không có số dư cuối kỳ 2.3 Phƣơng pháp hạch toán TK 911 TK 515 TK 111, 112, 131, 138 Cuối kỳ kết chuyển doanh Lãi tiền gửi, tiền cho vay, thu hoạt động tài chính trái phiếu, cổ tức được chia TK 413 Kết chuyển lãi tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư cuối kỳ của hoạt động SXKD TK 121, 221 Dùng cổ tức, lợi nhuận được chia bổ sung vốn góp Sơ đồ 2.2: Sơ đồ hạch toán kế toán doanh thu hoạt động tài chính.3 Kế toán thu nhập khác 2.1 Khái niệm Thu nhập khác là các khoản thu nhập từ hoạt động xảy ra không thường xuyên, ngoài các hoạt động tạo ra doanh thu bao gồm: thu nhập từ nhượng bán, thanh lý tài sản cố định; chênh lệch lãi do đánh giá lại vật tư, hàng hóa, tài sản cố định (TSCĐ) đưa đi góp vốn liên doanh, đầu tư vào công ty liên kết,.2Chứng từ và tài khoản sử dụng Chứng từ sử dụng: Hóa đơn GTGT Phiếu thu Biên bản thanh lý tài sản,. Tài khoản sử dụng: 711 – Thu nhập khác Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 711: 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Bên nợ:Số thuế GTGT phải nộp (nếu có) tính theo phương pháp trực tiếp đối với các khoản thu nhập khác ở doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp. Cuối kỳ, kết chuyển các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ sang TK 911.
Bên có: Các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ. Tài khoản 711 không có số dư cuối kỳ.3Phƣơng pháp hạch toán TK 333 TK 711 TK 111, 112 Các khoản thuế trừ vào Thu nhập thanh ý nhượng bán thu nhập khác tài sản cố định TK 911 TK 331, 338 Kết chuyển thu nhập khác Các khoản nợ phải trả không xác định được chủ nợ TK 152, 156, 221 Được tài trợ, biếu tặng vật tư, hàng hóa Sơ đồ 2.3: Sơ đồ hạch toán kế toán thu nhập khác.3 Các khoản giảm trừ khi tính doanh thu thuần 2.1 Chiết khấu thƣơng mại 2.1Khái niệm Chiết khấu thương mại là khoản mà bên bán giảm trừ hoặc thanh toán cho người mua đã mua hàng với khối lượng lớn và theo thỏa thuận bên bán sẽ dành cho bên mua một khoản chiết khấu thương mại.2 Chứng từ và tài khoản sử dụng Chứng từ sử dụng: Hóa đơn GTGT. Tài khoản sử dụng: 5211 – Chiết khấu thương mại Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 5211: Bên nợ: Số chiết khấu thương mại đã chấp nhận thanh toán cho khách hàng. 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Bên có: Cuối kỳ, kết chuyển toàn bộ số chiết khấu thương mại sang TK 511 để xác định doanh thu thuần của kỳ báo cáo.
Tài khoản 5211 không có số dư cuối kỳ.3 Phƣơng pháp hạch toán TK 111, 112, 131 TK 5211 TK 511 Các khoản chiết khấu Kết chuyển chiết khấu thương thương mại cho khách hàng mại phát sinh trong kỳ TK 3331 Thuế GTGT đầu ra (nếu có) Sơ đồ 2.4: Sơ đồ hạch toán kế toán chiết khấu thương mại.2 Hàng bán bị trả lại 2.1 Khái niệm Hàng bán bị trả lại là hàng bị khách hàng trả lại do các nguyên nhân: vi phạm cam kết, vi phạm hợp đồng kinh tế, hàng bị kém, mất phẩm chất, không đúng chủng loại, quy cách.2 Chứng từ và tài khoản sử dụng Chứng từ sử dụng: Hóa đơn GTGT.