Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong hệ thống vận hành của các đơn vị sản xuất kinh doanh, nguồn nhân lực giữ vai trò quyết định đối với năng suất và chất lượng sản phẩm. Đối với người lao động, tiền lương là nguồn thu nhập chủ yếu để duy trì đời sống của bản thân và gia đình, đồng thời là động lực vật chất thúc đẩy năng lực sáng tạo và hiệu quả làm việc. Ngược lại, nếu tiền lương chi trả không tương xứng với hao phí lao động bỏ ra, năng suất sẽ suy giảm, ảnh hưởng trực tiếp đến chu kỳ sản xuất của doanh nghiệp.
Đối với công tác quản trị doanh nghiệp, tổ chức kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn) là công cụ kiểm soát chi phí lao động, lập kế hoạch quỹ lương, phân bổ chi phí giá thành hợp lý và bảo đảm quyền lợi hợp pháp của người lao động theo quy định pháp luật.
Nhận thức được tầm quan trọng của công tác kế toán lao động tiền lương từ thực tiễn kỳ thực tập tại Công ty Cổ phần Bao bì Xi măng Hải Phòng (HPVC), tác giả Mai Thị Khánh Linh đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Accounting for payroll and payroll deductions at Hai Phong Cement packing Joint Stock Company" (Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Bao bì Xi măng Hải Phòng).
Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu của khóa luận bao gồm 3 nội dung:
- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp.
- Khảo sát, phân tích và phản ánh thực trạng quy trình hạch toán, luân chuyển chứng từ, ghi sổ kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Bao bì Xi măng Hải Phòng.
- Đánh giá ưu điểm, hạn chế và đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại đơn vị.
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại doanh nghiệp.
- Phạm vi nghiên cứu:
- Không gian: Công ty Cổ phần Bao bì Xi măng Hải Phòng (Địa chỉ: Số 3 Phố Hà Nội, Phường Sở Dầu, Quận Hồng Bàng, TP. Hải Phòng).
- Thời gian: Dữ liệu kế toán, báo cáo tài chính và tình hình sản xuất kinh doanh giai đoạn 2016 – 2019.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng
Khóa luận vận dụng hệ thống lý luận kế toán tài chính về lao động, tiền lương và các khoản trích nộp theo quy định của chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam:
- Bản chất và chức năng tiền lương: Tiền lương được tiếp cận dưới 5 chức năng cơ bản: thước đo giá trị lao động, tái sản xuất sức lao động, kích thích lợi ích kinh tế, tích lũy - bảo hiểm, và chức năng xã hội. Tiền lương gồm lương chính (trả cho thời gian thực hiện nhiệm vụ chính) và lương phụ (trả cho thời gian nghỉ phép, hội họp, lễ tết theo chế độ).
- Các hình thức trả lương: Lương theo thời gian (giản đơn, lương tháng, lương ngày, lương giờ, lương thời gian có thưởng); lương theo sản phẩm (sản phẩm trực tiếp không hạn chế, sản phẩm có thưởng/phạt, sản phẩm lũy tiến, lương sản phẩm tập thể, lương sản phẩm gián tiếp); lương khoán (khoán sản phẩm cuối cùng, khoán khối lượng công việc, khoán theo doanh thu, khoán theo lợi nhuận gộp); lương hỗn hợp.
- Các khoản trích theo lương: Gồm Bảo hiểm xã hội (BHXH), Bảo hiểm y tế (BHYT), Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) và Kinh phí công đoàn (KPCĐ).
| Khoản trích |
Doanh nghiệp đóng |
Người lao động đóng |
Tổng tỷ lệ trích |
| Bảo hiểm xã hội (BHXH) |
17,5% |
8,0% |
25,5% |
| Bảo hiểm y tế (BHYT) |
3,0% |
1,5% |
4,5% |
| Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) |
1,0% |
1,0% |
2,0% |
| Kinh phí công đoàn (KPCĐ) |
2,0% |
0,0% |
2,0% |
| Tổng cộng |
23,5% |
10,5% |
34,0% |
- Căn cứ pháp lý và văn bản quy định:
- Quyết định số 595/QĐ-BHXH của Bảo hiểm xã hội Việt Nam (Điều 5, Điều 14, Điều 18, Điều 22) quy định tỷ lệ trích nộp bảo hiểm.
- Nghị định số 157/2018/NĐ-CP của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu vùng.
- Nghị định số 64/2002/NĐ-CP về chuyển đổi doanh nghiệp nhà nước thành công ty cổ phần.
- Quyết định số 1222/QĐ-BXD của Bộ Xây dựng và Quyết định số 908/XMVN-HĐQT của Tổng công ty Xi măng Việt Nam.
Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng
Khóa luận trình bày phương pháp hạch toán qua các tài khoản chủ đạo:
- Tài khoản 334 – Phải trả người lao động: Phản ánh các khoản phải trả và tình hình thanh toán tiền lương, tiền thưởng, BHXH và các khoản thu nhập khác cho người lao động (chi tiết gồm TK 3341 – Phải trả cán bộ công nhân viên; TK 3348 – Phải trả người lao động khác).
- Tài khoản 338 – Phải trả, phải nộp khác: Chi tiết các tài khoản cấp 2 gồm: TK 3381 (Tài sản thừa chờ giải quyết), TK 3382 (Kinh phí công đoàn), TK 3383 (Bảo hiểm xã hội), TK 3384 (Bảo hiểm y tế), TK 3385 (Phải trả về cổ phần hóa), TK 3386 (Bảo hiểm thất nghiệp), TK 3387 (Doanh thu chưa thực hiện), TK 3388 (Phải trả, phải nộp khác).
- Các tài khoản chi phí đối ứng: TK 621, TK 622, TK 627, TK 641, TK 642, TK 111, TK 112, TK 138.
Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu
- Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ chứng từ kế toán gốc (Bảng chấm công - Mẫu số 01-LĐTL, Bảng thanh toán tiền lương - Mẫu số 02-LĐTL, Phiếu xác nhận sản phẩm hoàn thành - Mẫu số 05-LĐTL, Giấy báo làm thêm giờ - Mẫu số 06-LĐTL, Hợp đồng giao khoán - Mẫu số 08-LĐTL, Bảng phân bổ tiền lương và BHXH - Mẫu số 11-LĐTL), sổ cái, bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2016 – 2019 của công ty.
- Phương pháp phân tích - tổng hợp: Đánh giá các chỉ tiêu tài chính, phân tích đối chiếu quy trình luân chuyển chứng từ và phương thức hạch toán tiền lương thực tế với chuẩn mực kế toán.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Literature review on accounting for payroll and payroll deductions at Hai Phong Cement Packing Joint Stock Company
Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về tiền lương, các khoản trích theo lương và phương pháp hạch toán trong doanh nghiệp:
- Làm rõ bản chất kinh tế của quỹ tiền lương và 5 chức năng cơ bản của tiền lương trong nền kinh tế thị trường.
- Phân tích chi tiết ưu, nhược điểm và công thức xác định của các hình thức trả lương: lương theo thời gian (theo tháng, ngày, giờ), lương sản phẩm (sản phẩm trực tiếp, sản phẩm có thưởng/phạt, sản phẩm lũy tiến, sản phẩm tập thể, sản phẩm gián tiếp), lương khoán và lương hỗn hợp.
- Phân tích cơ chế trích lập, nguồn hình thành và mục đích sử dụng của các quỹ BHXH, BHYT, BHTN và KPCĐ với tổng tỷ lệ trích 34% trên quỹ lương đóng bảo hiểm theo Quyết định số 595/QĐ-BHXH.
- Trình bày kết cấu TK 334, TK 338 và sơ đồ hạch toán tổng hợp tiền lương, các khoản trích theo lương.
- Trình bày 5 hình thức tổ chức sổ kế toán: Hình thức Nhật ký - Chứng từ, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký Sổ Cái, Nhật ký chung và Kế toán máy; phân tích quy trình nhập liệu, kết xuất sổ sách và lập báo cáo tài chính trên phần mềm kế toán.
Chương 2: Current accounting procedure for payroll and payroll deductions at Hai Phong Cement Packing Joint Stock Company
Chương 2 tập trung phân tích thực trạng tổ chức sản xuất kinh doanh và quy trình kế toán tiền lương tại đơn vị thực tập:
- Lịch sử hình thành và phát triển: Công ty Cổ phần Bao bì Xi măng Hải Phòng (tiền thân là Xí nghiệp Bao bì Xi măng Hải Phòng thuộc Công ty Xi măng Hải Phòng), thực hiện cổ phần hóa chính thức ngày 01/10/2004 theo Quyết định 1222/QĐ-BXD. Vốn điều lệ đạt 30.120.400.000 đồng; chính thức niêm yết cổ phiếu trên Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX) ngày 25/11/2009.
- Đặc điểm quy trình công nghệ: Sản xuất bao bì xi măng KPK 3 lớp (gồm lớp giấy Kraft ngoài, màng dệt PP ở giữa tráng keo, và lớp giấy Kraft lồng bên trong) qua quy trình khép kín 7 công đoạn: Kéo sợi (Spinning) $\rightarrow$ Dệt (Weaving) $\rightarrow$ In (Printing) $\rightarrow$ Ghép (Grafting) $\rightarrow$ Dán (Collage) $\rightarrow$ May lồng (Sewing of cages) $\rightarrow$ Đóng gói bao bì thành phẩm (Packaging of finished products).
- Cơ cấu tổ chức quản lý: Bộ máy gồm Ban Giám đốc (1 Giám đốc, 1 Phó Giám đốc), 5 phòng chức năng (Hành chính, Tài chính Kế toán, Kỹ thuật, Vật tư, Kế hoạch Tổng hợp) và 4 đội sản xuất/thi công.
| Chỉ tiêu tài chính (Đơn vị: Triệu đồng) |
Năm 2017 |
Năm 2018 |
Năm 2019 |
| Tổng tài sản |
119.116 |
135.539 |
138.500 |
| Nợ phải trả (Toàn bộ là nợ ngắn hạn) |
61.874 |
79.039 |
80.922 |
| Vốn chủ sở hữu |
57.242 |
56.500 |
57.578 |
| Tài sản ngắn hạn |
106.769 |
124.808 |
130.467 |
| Vốn lưu động |
44.895 |
45.769 |
49.545 |
| Lợi nhuận trước thuế |
4.039 |
3.075 |
4.918 |
| Lợi nhuận sau thuế |
3.143 |
2.401 |
3.479 |
- Thực tế hạch toán tiền lương và các khoản trích tại công ty:
- Khối văn phòng, quản lý áp dụng hình thức trả lương theo thời gian dựa trên bảng chấm công; khối công nhân trực tiếp sản xuất áp dụng hình thức lương theo sản phẩm dựa trên phiếu xác nhận khối lượng công việc/sản phẩm hoàn thành.
- Kế toán theo dõi chi tiết các chứng từ: Bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương khối văn phòng và công nhân, bảng tạm ứng, giấy báo làm thêm, chứng từ thanh toán chế độ bảo hiểm.
- Thực hiện hạch toán tổng hợp và chi tiết trên Sổ Cái TK 334 và Sổ chi tiết TK 338 (TK 3382, TK 3383, TK 3384, TK 3386), trích nộp đúng tỷ lệ quy định và phân bổ chi phí nhân công vào các tài khoản chi phí tương ứng.
Chương 3: Recommendation to improve accounting for payroll and payroll deductions at Hai Phong Cement Packing Joint Stock Company
Chương 3 đưa ra các đánh giá tổng thể và giải pháp hoàn thiện:
- Đánh giá mặt đạt được trong việc tuân thủ chế độ chứng từ, hạch toán đúng tài khoản và đảm bảo chi trả quyền lợi cho người lao động.
- Chỉ ra các tồn tại trong quy trình quản lý thời gian lao động, phân loại chứng từ và mức độ tự động hóa trong khâu kết nối dữ liệu chấm công với phần mềm tính lương.
- Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác tính lương, phương pháp trích nộp kinh phí và các điều kiện thực hiện giải pháp tại doanh nghiệp cũng như kiến nghị đối với các cơ quan quản lý Nhà nước.
Kết quả và đóng góp
Kết quả nghiên cứu chính
- Khóa luận phản ánh toàn diện hệ thống số liệu tài chính của Công ty Cổ phần Bao bì Xi măng Hải Phòng giai đoạn 2017 – 2019: Vốn điều lệ duy trì ổn định ở mức 30,12 tỷ đồng; tổng tài sản tăng từ 119,116 tỷ đồng (2017) lên 138,500 tỷ đồng (2019); lợi nhuận sau thuế đạt 3,143 tỷ đồng năm 2017, đạt 2,401 tỷ đồng năm 2018 và tăng lên 3,479 tỷ đồng năm 2019.
- Mô tả chi tiết sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán và quy trình luân chuyển chứng từ tính lương đối với hai nhóm lao động đặc thù (lao động gián tiếp hưởng lương thời gian và lao động trực tiếp sản xuất bao bì KPK hưởng lương sản phẩm).
- Minh họa hệ thống sổ kế toán thực tế tại doanh nghiệp đối với TK 334 và các tài khoản chi tiết của TK 338 (3382, 3383, 3384, 3386) theo quy trình xử lý của phần mềm kế toán.
Đề xuất và kiến nghị của tác giả
- Đối với doanh nghiệp: Cải tiến biểu mẫu bảng chấm công và phiếu theo dõi sản phẩm hoàn thành; hoàn thiện quy chế trả lương gắn với năng suất lao động; nâng cấp đồng bộ phần mềm kế toán để tối ưu hóa việc phân bổ chi phí lương và trích nộp bảo hiểm.
- Điều kiện thực hiện và kiến nghị vĩ mô: Đề xuất với cơ quan Nhà nước trong việc hoàn thiện chính sách bảo hiểm xã hội, hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận các hướng dẫn kế toán mới và hoàn thiện khung pháp lý về tiền lương tối thiểu vùng.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Phạm vi khảo sát tập trung tại một doanh nghiệp sản xuất bao bì xi măng cụ thể (HPVC) với dữ liệu kết thúc ở năm tài chính 2019; chưa mở rộng so sánh với các doanh nghiệp bao bì khác trong cùng Tổng công ty Xi măng Việt Nam.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang mô hình kế toán quản trị chi phí nhân công, ứng dụng hệ thống đánh giá hiệu quả công việc (KPIs) gắn liền với hạch toán lương thưởng tự động trong các nhà máy sản xuất công nghiệp.
Giá trị tham khảo
Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên ngành Kế toán - Kiểm toán: Nắm bắt quy trình thực tế về hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại một doanh nghiệp sản xuất công nghiệp quy mô vừa và lớn niêm yết trên sàn chứng khoán.
- Người làm công tác kế toán tiền lương: Tham khảo hệ thống biểu mẫu chứng từ (bảng chấm công, bảng phân bổ tiền lương, bảng trích nộp bảo hiểm) và phương pháp ghi sổ kế toán chi tiết TK 334, TK 338 trên phần mềm.
- Học viên nghiên cứu đề tài tương tự: Tham khảo cấu trúc trình bày khóa luận tốt nghiệp bằng tiếng Anh theo chuẩn chương trình chất lượng cao của Học viện Ngân hàng.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận nghiên cứu tại doanh nghiệp nào và có đặc điểm sản xuất gì nổi bật?
Đề tài nghiên cứu tại Công ty Cổ phần Bao bì Xi măng Hải Phòng (mã niêm yết HNX), vốn điều lệ 30,12 tỷ đồng. Doanh nghiệp chuyên sản xuất bao bì xi măng KPK 3 lớp (Kraft - PP - Kraft) phục vụ các nhà máy xi măng lớn như Vicem Hải Phòng, Vicem Hoàng Thạch, Xi măng Hà Tiên, Xi măng Hạ Long, qua chu trình khép kín 7 bước từ kéo sợi đến đóng gói bao bì.
2. Tỷ lệ trích các khoản theo lương được áp dụng trong khóa luận là bao nhiêu?
Theo quy định tại Quyết định số 595/QĐ-BHXH được trình bày trong đề tài, tổng tỷ lệ trích các khoản theo lương là 34% quỹ lương đóng bảo hiểm, trong đó doanh nghiệp chịu 23,5% (BHXH 17,5%, BHYT 3%, BHTN 1%, KPCĐ 2%) tính vào chi phí sản xuất kinh doanh; người lao động chịu 10,5% (BHXH 8%, BHYT 1,5%, BHTN 1%) trừ trực tiếp vào lương.
3. Công ty HPVC áp dụng các hình thức trả lương nào cho người lao động?
Công ty áp dụng kết hợp hai hình thức trả lương chính: Trả lương theo thời gian áp dụng cho khối cán bộ quản lý, nhân viên văn phòng (dựa trên bảng chấm công Mẫu 01-LĐTL) và trả lương theo sản phẩm áp dụng cho công nhân trực tiếp vận hành dây chuyền sản xuất bao bì (dựa trên sản lượng thành phẩm nghiệm thu và đơn giá sản phẩm).
4. Hệ thống tài khoản kế toán nào được sử dụng để hạch toán tiền lương và các khoản trích?
Doanh nghiệp sử dụng TK 334 (Phải trả người lao động - gồm 3341 và 3348) và TK 338 (Phải trả, phải nộp khác), chi tiết các tài khoản cấp 2: TK 3382 (Kinh phí công đoàn), TK 3383 (Bảo hiểm xã hội), TK 3384 (Bảo hiểm y tế) và TK 3386 (Bảo hiểm thất nghiệp), kết chuyển chi phí qua các tài khoản chi phí nhân công liên quan.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Mai Thị Khánh Linh đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp. Thông qua khảo sát thực tế tại Công ty Cổ phần Bao bì Xi măng Hải Phòng giai đoạn 2017 – 2019, tác giả đã phản ánh chi tiết quy trình hạch toán, luân chuyển chứng từ và ghi sổ kế toán trên phần mềm đối với TK 334 và TK 338. Công trình cung cấp các giải pháp cụ thể giúp doanh nghiệp hoàn thiện công tác quản lý lao động, kiểm soát quỹ lương và thực hiện nghĩa vụ trích nộp bảo hiểm theo quy định hiện hành.