Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương giữ vai trò trọng yếu trong việc quản lý chi phí hoạt động và đảm bảo quyền lợi hợp pháp cho người lao động tại doanh nghiệp. Tiền lương không chỉ là thước đo bù đắp hao phí lao động và tái sản xuất sức lao động mà còn là đòn bẩy kinh tế thúc đẩy năng suất và tinh thần trách nhiệm của cán bộ công nhân viên. Đối với doanh nghiệp, hạch toán đúng, đủ và thanh toán kịp thời tiền lương cùng các quỹ phúc lợi xã hội (Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, Bảo hiểm thất nghiệp, Kinh phí công đoàn) là cơ sở tối ưu hóa chi phí sản xuất kinh doanh và tuân thủ các quy định pháp luật.

Công ty Cổ phần Xây dựng Cơ khí và Thương mại Nam Thái là đơn vị hoạt động đa ngành trong lĩnh vực thi công xây dựng dân dụng, công nghiệp, sản xuất cấu kiện kim loại và thương mại thiết bị. Do tính chất công việc xây dựng và cơ khí đòi hỏi khối lượng lao động lớn, đa dạng về tính chất công việc (lao động trực tiếp, lao động gián tiếp, nhân công thuê ngoài), công tác quản lý và hạch toán tiền lương tại đơn vị đòi hỏi sự chính xác, chặt chẽ và phù hợp với mô hình tổ chức. Nhận thức được yêu cầu thực tiễn đó, tác giả đã thực hiện đề tài "Nghiên cứu công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Xây dựng Cơ khí và Thương mại Nam Thái, Thanh Trì, Hà Nội".

Mục tiêu nghiên cứu:

  • Mục tiêu tổng quát: Nghiên cứu thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Xây dựng Cơ khí và Thương mại Nam Thái, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nhằm hoàn thiện công tác này tại đơn vị.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp.
    2. Đánh giá đặc điểm cơ bản và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Xây dựng Cơ khí và Thương mại Nam Thái qua giai đoạn 2019 – 2021.
    3. Phản ánh chi tiết thực trạng tổ chức hạch toán kế toán tiền lương, các khoản trích theo lương và thuế thu nhập cá nhân tại công ty.
    4. Đề xuất một số giải pháp thiết thực nhằm hoàn thiện quy trình kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Toàn bộ thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Xây dựng Cơ khí và Thương mại Nam Thái.
  • Phạm vi nội dung: Cơ sở lý luận kế toán tiền lương; thực trạng tổ chức chứng từ, tài khoản, sổ sách hạch toán tiền lương, bảo hiểm và thuế thu nhập cá nhân; các giải pháp hoàn thiện.
  • Phạm vi không gian: Phòng Kế toán và các bộ phận liên quan tại Công ty Cổ phần Xây dựng Cơ khí và Thương mại Nam Thái (địa chỉ: Số 34, ngõ 23, đường Tả Thanh Oai, xã Tả Thanh Oai, huyện Thanh Trì, TP. Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Thu thập, phân tích số liệu tài chính - kinh doanh giai đoạn 3 năm (2019 – 2021) và đi sâu vào số liệu thực tế về công tác kế toán tiền lương, các khoản trích theo lương trong tháng 12 năm 2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và chế độ kế toán áp dụng

Khóa luận vận dụng hệ thống lý luận kế toán tài chính doanh nghiệp theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính Việt Nam:

  • Chế độ kế toán: Áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính.
  • Hệ thống tài khoản chủ yếu:
    • Tài khoản 334 – Phải trả người lao động (không mở tài khoản cấp 2 theo Thông tư 133/2016/TT-BTC).
    • Tài khoản 338 – Phải trả, phải nộp khác (chi tiết các tài khoản cấp 2: TK 3382 – Kinh phí công đoàn; TK 3383 – Bảo hiểm xã hội; TK 3384 – Bảo hiểm y tế; TK 3385 – Bảo hiểm thất nghiệp; TK 3388 – Phải trả, phải nộp khác).
    • Tài khoản 3335 – Thuế thu nhập cá nhân.
    • Các tài khoản tập hợp chi phí: TK 154 (Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang), TK 642 (Chi phí quản lý kinh doanh bao gồm 6421, 6422).
  • Quy định trích lập các quỹ bảo hiểm và kinh phí công đoàn: Khóa luận áp dụng tỷ lệ trích nộp theo chế độ chính sách có hiệu lực từ ngày 01/10/2021 đến ngày 30/06/2022:
Các khoản trích Tỷ lệ trích vào chi phí DN (%) Tỷ lệ trích trừ vào lương NLĐ (%) Tổng tỷ lệ trích nộp (%)
Bảo hiểm xã hội (BHXH) 17,0% 8,0% 25,0%
Bảo hiểm y tế (BHYT) 3,0% 1,5% 4,5%
Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) 0,0% 1,0% 1,0%
Kinh phí công đoàn (KPCĐ) 2,0% 0,0% 2,0%
Tổng cộng 22,0% 10,5% 32,5%

Phương pháp nghiên cứu

Tác giả kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng trong kế toán:

  • Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập trực tiếp từ hệ thống tài liệu nội bộ của công ty bao gồm: Bảng chấm công (Mẫu 01-LĐTL), Bảng thanh toán tiền lương (Mẫu 02-LĐTL), Bảng phân bổ tiền lương và BHXH (Mẫu 11-LĐTL), Báo cáo tài chính, Sổ Nhật ký chung, Sổ cái và các Sổ chi tiết tài khoản 334, 338, 3335.
  • Phương pháp thống kê, so sánh: Thống kê và tính toán tốc độ phát triển liên hoàn (TĐPTLH), tốc độ phát triển bình quân (TĐPTBQ) nhằm đánh giá biến động về cơ cấu lao động, tài sản, nguồn vốn, doanh thu và lợi nhuận qua 3 năm (2019 – 2021).
  • Phương pháp phân tích kinh tế: Đánh giá hiệu quả sử dụng lao động, tỷ trọng chi phí và khả năng sinh lời của doanh nghiệp.
  • Phương pháp sơ đồ, bảng biểu: Hệ thống hóa bộ máy tổ chức, quy trình luân chuyển chứng từ và trình tự hạch toán tổng hợp, chi tiết.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các khái niệm, nguyên tắc và chuẩn mực kế toán liên quan đến tiền lương:

  • Bản chất và phân loại tiền lương: Phân tích tiền lương dưới góc độ giá cả sức lao động trong nền kinh tế thị trường; phân loại lương theo hình thức trả (lương thời gian, lương sản phẩm, lương khoán), theo tính chất (lương chính, lương phụ), theo mối quan hệ sản xuất (trực tiếp, gián tiếp) và theo đối tượng sử dụng (sản xuất, bán hàng, quản lý).
  • Bản chất các khoản trích theo lương: Phân định rõ chức năng của quỹ BHXH (trợ cấp ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, hưu trí), BHYT (khám chữa bệnh), BHTN (trợ cấp mất việc) và KPCĐ (chăm lo đời sống, duy trì hoạt động công đoàn cơ sở).
  • Nguyên tắc kế toán và luân chuyển chứng từ: Mô tả chi tiết kết cấu các tài khoản TK 334, TK 338, TK 3335; xây dựng sơ đồ hạch toán tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo lương, nguyên tắc khấu trừ tại nguồn đối với thuế thu nhập cá nhân và hạch toán xử lý sau quyết toán thuế (Mẫu 05/QTT-TNCN).
Sơ đồ hạch toán tổng quát tiền lương (theo TK 334):
- Nợ TK 154, 642 / Có TK 334 : Tính tiền lương, phụ cấp phải trả cho các bộ phận
- Nợ TK 334 / Có TK 338 (3383, 3384, 3385) : Các khoản trích bảo hiểm trừ vào lương
- Nợ TK 334 / Có TK 3335 : Thuế TNCN khấu trừ tại nguồn
- Nợ TK 334 / Có TK 111, 112 : Thanh toán tiền lương thực lĩnh cho người lao động

Chương 2: Đặc điểm cơ bản và kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Xây dựng Cơ khí và Thương mại Nam Thái

Chương 2 trình bày tổng quan về tổ chức, nguồn lực và tình hình tài chính của doanh nghiệp nghiên cứu:

  • Lịch sử hình thành và cơ cấu tổ chức: Thành lập ngày 17/04/2011 theo Giấy phép của Chi cục Thuế huyện Thanh Trì. Công ty tổ chức bộ máy quản lý theo mô hình trực tuyến chức năng gồm: Ban Giám đốc (Giám đốc Nguyễn Văn Kiệm điều hành chung, Phó Giám đốc), Phân xưởng sản xuất, Phòng Vật tư, Phòng Kỹ thuật và Phòng Kế toán.
  • Cơ cấu lao động (tính đến 31/12/2021): Tổng số lao động là 13 người, phản ánh đặc thù doanh nghiệp kỹ thuật - xây dựng quy mô gọn nhẹ:
Tiêu chí phân loại Phân nhóm Số lượng (người) Tỷ trọng (%)
Theo trình độ Đại học 10 76,92%
Cao đẳng 2 15,38%
Trung cấp 1 7,69%
Theo giới tính Nam 9 69,23%
Nữ 4 30,77%
Theo bộ phận Phòng Kỹ thuật 4 30,77%
Phòng Kế toán 3 23,08%
Phòng Quản lý 2 15,38%
Phòng Vật tư 2 15,38%
Phân xưởng sản xuất 2 15,38%
Theo độ tuổi Dưới 30 tuổi 6 46,15%
Từ 30 – 35 tuổi 4 30,77%
Trên 35 tuổi 3 23,08%
  • Cơ sở vật chất kỹ thuật (tính đến 31/12/2021): Tổng nguyên giá tài sản cố định tập trung vào hai nhóm: Máy móc thiết bị (nguyên giá 243.413.000 đồng, hệ số GTCL/NG đạt 51,23%, chiếm tỷ trọng 8,18%) và Phương tiện vận tải (chiếm tỷ trọng chủ đạo 91,82%, hệ số GTCL/NG chỉ đạt 36,26%). Tỷ lệ GTCL/NG bình quân toàn công ty là 37,48%, cho thấy phương tiện vận tải đã hao mòn nhiều và cần kế hoạch nâng cấp. Doanh nghiệp thuê văn phòng nên không ghi nhận TSCĐ nhà cửa.
  • Tình hình tài chính và kết quả sản xuất kinh doanh (2019 – 2021):
    • Tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng áp đảo (~93,72% tổng tài sản), tốc độ phát triển bình quân đạt 124,14%.
    • Doanh thu thuần năm 2020 tăng trưởng 54,01% so với 2019, tuy nhiên năm 2021 do ảnh hưởng của dịch Covid-19 và biến động thị trường xây dựng, doanh thu giảm 39,72% (TĐPTLH đạt 60,28%, TĐPTBQ 3 năm đạt 96,36%).
    • Lợi nhuận kế toán trước thuế cải thiện rõ rệt: năm 2019 lỗ 624.781.000 đồng, năm 2020 chuyển sang có lãi và năm 2021 tiếp tục tăng trưởng đạt tốc độ phát triển liên hoàn 142,32%.

Chương 3: Thực trạng và giải pháp hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Xây dựng Cơ khí và Thương mại Nam Thái

Chương 3 đi sâu vào thực tế tổ chức công tác kế toán tại đơn vị:

  • Tổ chức bộ máy kế toán: Áp dụng mô hình tổ chức tập trung gồm Kế toán trưởng phụ trách chung, Kế toán viên và Thủ quỹ. Hình thức sổ kế toán áp dụng là Nhật ký chung. Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên; tính giá xuất kho: Bình quân gia quyền; phương pháp trích khấu hao TSCĐ: Đường thẳng; phương pháp tính thuế GTGT: Khấu trừ.
  • Thực trạng tính và chi trả tiền lương:
    • Doanh nghiệp áp dụng 2 hình thức: Lương theo thời gian (dành cho khối cán bộ quản lý, kỹ thuật, kế toán và công nhân chính quy) và Lương khoán (áp dụng cho đội ngũ nhân công thuê ngoài theo khối lượng công việc hoàn thành).
    • Định mức ngày công chuẩn quy định: 22 ngày/tháng.
    • Công thức tính lương thời gian: $$\text{Lương thời gian} = \frac{\text{Lương cơ bản}}{22} \times \text{Ngày công thực tế}$$
    • Công thức tính tổng lương và thực lĩnh: $$\text{Tổng lương} = \text{Lương thời gian} + \text{Lương làm thêm giờ} + \text{Các khoản phụ cấp}$$ $$\text{Lương thực lĩnh} = \text{Tổng lương} - \text{Các khoản giảm trừ (BHXH, BHYT, BHTN)} - \text{Tạm ứng}$$
    • Phụ cấp bao gồm: Ăn trưa, xăng xe, con nhỏ (các khoản phụ cấp này và tiền lương làm thêm giờ không tính vào cơ sở trích đóng bảo hiểm). Lương làm thêm giờ ngày thường được tính 200% lương cơ bản theo quy định nội bộ công ty.
    • Khóa luận minh họa số liệu tính lương thực tế tháng 12/2021 đối với nhân sự mẫu (cán bộ kỹ thuật Đỗ Công Quyền: Lương cơ bản 4.000.000 đồng, 23 ngày công thực tế tính ra lương thời gian 5.182.000 đồng; làm thêm 32 giờ tương đương 4 ngày làm thêm tính ra lương thêm giờ 1.455.000 đồng).
  • Thực trạng hạch toán các khoản trích theo lương và thuế TNCN:
    • Kế toán trích 22% vào chi phí doanh nghiệp (ghi Nợ TK 642 / Có TK 338) và trích 10,5% khấu trừ trực tiếp vào thu nhập của người lao động (ghi Nợ TK 334 / Có TK 338).
    • Thuế thu nhập cá nhân được tính trên phần thu nhập chịu thuế sau khi đã giảm trừ gia cảnh và các khoản bảo hiểm bắt buộc theo luật định (hạch toán Nợ TK 334 / Có TK 3335).
    • Định kỳ đối chiếu, nộp tiền bảo hiểm cho cơ quan quản lý BHXH huyện Thanh Trì (hạch toán Nợ TK 338 / Có TK 112).
  • Giải pháp hoàn thiện đề xuất:
    • Hoàn thiện hệ thống chứng từ và phương pháp chấm công: Chuẩn hóa quy trình ghi nhận giờ công làm thêm và bảng theo dõi phân bổ lao động chi tiết cho từng công trình, dự án.
    • Hoàn thiện hình thức trả lương: Kết hợp lương thời gian với đánh giá hiệu quả hoàn thành công việc (KPI) hoặc trả lương theo sản phẩm đối với phân xưởng sản xuất cấu kiện cơ khí nhằm khuyến khích tăng năng suất.
    • Tăng cường ứng dụng phần mềm kế toán chuyên dụng: Chuyển đổi công tác tính lương và ghi sổ thủ công/Excel sang phân hệ tiền lương trên phần mềm kế toán doanh nghiệp để giảm thiểu sai sót và tự động hóa việc lên Sổ Nhật ký chung, Sổ cái TK 334, TK 338.
    • Quản lý chặt chẽ hợp đồng và chứng từ đối với lao động thuê ngoài: Hoàn thiện hồ sơ nghiệm thu khối lượng khoán, hợp đồng nhân công và chứng từ khấu trừ thuế TNCN đối với lao động thời vụ để đảm bảo chi phí hợp lý hợp lệ khi quyết toán thuế.

Kết quả và đóng góp của nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu chính

  • Khóa luận đã mô tả chi tiết thực tế tổ chức kế toán tiền lương tại một doanh nghiệp xây dựng - thương mại quy mô vừa và nhỏ, phản ánh đúng quy trình luân chuyển chứng từ từ Bảng chấm công, Bảng phụ cấp, Bảng thanh toán tiền lương đến Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội tháng 12/2021.
  • Minh chứng việc tuân thủ Thông tư 133/2016/TT-BTC trong việc sử dụng hệ thống tài khoản kế toán tinh giản (TK 334 không mở tiểu khoản, tập hợp chi phí quản lý kinh doanh qua TK 642 và chi phí thi công/sản xuất qua TK 154).
  • Phân tích rõ ràng cơ chế trích nộp bảo hiểm với tỷ lệ 32,5% (doanh nghiệp chịu 22%, người lao động chịu 10,5%), việc áp dụng mức giảm trừ các khoản phụ cấp không chịu bảo hiểm và cách tính làm thêm giờ theo hệ số 200%.

Giải pháp và kiến nghị

Tác giả đã đề xuất 4 nhóm giải pháp cụ thể:

  1. Hoàn thiện quy chế trả lương, xây dựng thang bảng lương gắn liền với mức độ hoàn thành công việc và chất lượng sản phẩm cơ khí - xây dựng.
  2. Hoàn thiện chứng từ hạch toán ban đầu, quy chuẩn hóa quy trình lập và kiểm soát phiếu xác nhận sản phẩm/công việc hoàn thành của tổ đội khoán.
  3. Nâng cấp hệ thống hạch toán kế toán thông qua phần mềm kế toán đồng bộ thay vì xử lý bán thủ công.
  4. Đảm bảo tính pháp lý và hồ sơ quyết toán thuế TNCN đối với các hợp đồng nhân công khoán ngoài.

Đóng góp của đề tài

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương phù hợp với quy định của Thông tư 133/2016/TT-BTC và chính sách bảo hiểm xã hội mới nhất trong giai đoạn nghiên cứu.
  • Đưa ra bức tranh thực tế rõ ràng về công tác tổ chức lao động, tình hình cơ sở vật chất kỹ thuật và kết quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Xây dựng Cơ khí và Thương mại Nam Thái qua 3 năm (2019 – 2021).
  • Cung cấp mẫu biểu, số liệu và quy trình hạch toán kế toán tiền lương cụ thể tại doanh nghiệp làm tài liệu thực chứng có giá trị thực tiễn.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Hạn chế:
    • Số liệu thực nghiệm kế toán chi tiết về tiền lương và các khoản trích chỉ tập trung phân tích sâu trong phạm vi 1 tháng (tháng 12 năm 2021), chưa khảo sát trọn vẹn sự biến động quỹ lương qua các quý hoặc cả năm tài chính.
    • Nghiên cứu thực hiện tại một doanh nghiệp có quy mô lao động nhỏ (13 lao động chính thức), do đó mô hình hạch toán lương và bộ máy kế toán chưa thể hiện được tính phức tạp của các tổng công ty xây dựng hoặc tập đoàn cơ khí quy mô lớn.
    • Khóa luận chưa đi sâu vào việc so sánh hiệu quả giữa các phần mềm kế toán tiền lương thương mại hiện hành trên thị trường.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu hạch toán chi phí tiền lương trên toàn bộ chu kỳ niên độ kế toán (12 tháng).
    • Nghiên cứu chuyên sâu về xây dựng hệ thống thang bảng lương theo phương pháp 3P (Vị trí - Năng lực - Hiệu suất) và tích hợp phân hệ tính lương tự động trong hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (ERP).

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo:
    • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang chuẩn bị làm khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề thực tập về đề tài tiền lương và các khoản trích theo lương.
    • Cán bộ kế toán tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ, đặc biệt là các công ty hoạt động trong lĩnh vực xây dựng dân dụng, gia công cơ khí và thương mại thiết bị kỹ thuật.
    • Các nhà quản lý doanh nghiệp quan tâm đến việc xây dựng quy chế tiền lương, định mức công nhật và tối ưu hóa chi phí trích nộp bảo hiểm theo quy định pháp luật.
  • Nội dung có giá trị tham khảo cao:
    • Phương pháp thiết lập và luân chuyển chứng từ tiền lương (Bảng chấm công, Bảng thanh toán lương, Bảng phân bổ tiền lương và BHXH).
    • Cách thức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC trong hạch toán lương (TK 334, TK 338, TK 3335, TK 642, TK 154) và quy trình ghi sổ Nhật ký chung.
    • Số liệu phân tích tài chính, cơ cấu lao động và cơ sở vật chất thực tế của doanh nghiệp ngành xây dựng cơ khí.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Xây dựng Cơ khí và Thương mại Nam Thái áp dụng chế độ và hình thức ghi sổ kế toán nào?
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính và thực hiện ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung.

2. Tỷ lệ trích các khoản theo lương áp dụng tại công ty trong giai đoạn nghiên cứu (cuối 2021) được phân bổ như thế nào?
Tổng tỷ lệ trích nộp là 32,5%, trong đó:

  • Trích vào chi phí quản lý kinh doanh của doanh nghiệp: 22% (gồm BHXH 17%, BHYT 3%, BHTN 0%, KPCĐ 2%).
  • Trích trừ vào lương của người lao động: 10,5% (gồm BHXH 8%, BHYT 1,5%, BHTN 1%, KPCĐ 0%).

3. Công ty Nam Thái đang sử dụng những hình thức trả lương nào cho người lao động?
Công ty áp dụng 2 hình thức:

  • Trả lương theo thời gian (dựa trên mức lương cơ bản, ngày công định mức 22 ngày/tháng và ngày công thực tế) áp dụng cho cán bộ quản lý, nhân viên kỹ thuật, kế toán và công nhân sản xuất chính thức.
  • Trả lương khoán (dựa trên khối lượng, chất lượng công việc hoàn thành) áp dụng cho đội ngũ nhân công thuê ngoài.

4. Đặc điểm cơ cấu lao động của công ty tại thời điểm 31/12/2021 có gì đáng chú ý?
Công ty có quy mô 13 lao động với trình độ chuyên môn cao (Đại học chiếm 76,92%, Cao đẳng chiếm 15,38%, Trung cấp chiếm 7,69%); lực lượng lao động trẻ (dưới 30 tuổi chiếm 46,15%); lao động nam chiếm đa số (69,23%) do đặc thù thi công xây dựng và cơ khí; phòng Kỹ thuật chiếm tỷ trọng nhân sự lớn nhất (30,77%).

5. Các tài khoản kế toán chủ yếu được kế toán công ty sử dụng để hạch toán tiền lương và bảo hiểm là gì?
Kế toán sử dụng các tài khoản chính gồm: TK 334 (Phải trả người lao động), TK 338 (chi tiết 3382, 3383, 3384, 3385), TK 3335 (Thuế thu nhập cá nhân), TK 154 (Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang), TK 642 (Chi phí quản lý kinh doanh) và các tài khoản tiền tệ TK 111, TK 112.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Bùi Thị Mai Trang đã phản ánh toàn diện cơ sở lý luận và thực trạng công tác kế toán tiền lương cùng các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Xây dựng Cơ khí và Thương mại Nam Thái theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Thông qua phân tích số liệu tài chính giai đoạn 2019 – 2021 và hồ sơ kế toán thực tế tháng 12/2021, đề tài đã chỉ ra những ưu điểm trong việc tuân thủ chế độ kế toán, đồng thời nêu bật những hạn chế trong phương pháp trả lương và ứng dụng công nghệ. Các giải pháp hoàn thiện được tác giả đề xuất có tính khả thi cao, góp phần nâng cao hiệu quả quản trị chi phí tiền lương và đảm bảo quyền lợi cho người lao động tại doanh nghiệp.