Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, ngành kinh doanh bảo hiểm đóng vai trò tích cực đối với sự phát triển kinh tế – xã hội thông qua việc huy động vốn nhàn rỗi, kích thích đầu tư và bảo đảm an toàn tài chính cho các cá nhân, hộ gia đình cũng như các tổ chức kinh tế. Hoạt động bảo hiểm vận hành như một ngành kinh doanh độc lập, thực hiện cơ chế tự hạch toán thu chi và có nghĩa vụ đóng góp tài chính vào ngân sách Nhà nước thông qua các sắc thuế, trong đó thuế giá trị gia tăng (GTGT) giữ vị trí then chốt. Tổ chức công tác kế toán thuế GTGT không chỉ bảo đảm việc xác định chính xác số thuế phải nộp nhằm hoàn thành nghĩa vụ với Nhà nước, mà còn giúp doanh nghiệp tính toán đúng số thuế được khấu trừ, miễn giảm hoặc hoàn trả, bảo đảm quyền lợi tài chính hợp pháp cho đơn vị. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó cùng thời gian thực tập tại doanh nghiệp, tác giả Nguyễn Bá Đạt đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Thực trạng kế toán thuế Giá trị gia tăng tại Công ty Bảo hiểm PVI - Huế" (chuyên ngành Kiểm toán, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế).

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể theo văn bản:

  1. Mục tiêu chung: Dựa trên cơ sở lý luận về kế toán thuế GTGT, phản ánh và đánh giá thực trạng công tác thuế GTGT tại Công ty Bảo hiểm PVI - Huế; từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán thuế GTGT tại đơn vị.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa cơ sở lý luận về thuế, thuế GTGT và kế toán thuế GTGT trong doanh nghiệp.
    • Phản ánh, phân tích và đánh giá thực trạng công tác kế toán thuế GTGT tại Công ty Bảo hiểm PVI - Huế.
    • Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán thuế GTGT tại Công ty Bảo hiểm PVI - Huế.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán thuế GTGT tại Công ty Bảo hiểm PVI - Huế.
  • Phạm vi không gian: Công ty Bảo hiểm PVI - Huế, địa chỉ tại số 10/1 Lê Hồng Phong, phường Phú Nhuận, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu về nhân sự, tài chính và kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong giai đoạn 3 năm (2016 – 2018) và dữ liệu thực tế về kế toán, kê khai thuế trong quý IV năm 2018.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và căn cứ pháp lý

Tác giả tiếp cận lý thuyết thuế từ các góc độ học thuật: định nghĩa tài chính công cổ điển của Gaston Jèze trong tác phẩm "Tài chính công", góc độ phân phối lại thu nhập quốc dân, góc độ người nộp thuế, góc độ kinh tế học và ngôn ngữ học. Các đặc điểm nền tảng của thuế được làm rõ gồm tính bắt buộc gắn liền với quyền lực pháp lý Nhà nước (trích dẫn Điều 80 và Điều 84 Hiến pháp năm 1992, sửa đổi bổ sung năm 2001) và tính không hoàn trả trực tiếp, không đối giá (phân biệt thuế với phí và lệ phí). Về phân loại, tác giả sử dụng tiêu thức phân loại của Lê Quang Cường và Nguyễn Kim Quyến (2006) theo đối tượng chịu thuế (thu nhập, hàng hóa dịch vụ, tài sản); phương thức huy động (thuế trực thu mang tính lũy tiến và thuế gián thu có tính ổn định cao nhưng lũy thoái); và thẩm quyền sử dụng (liên bang, tiểu bang, địa phương).

Về sắc thuế GTGT, cơ sở pháp lý và lý thuyết hạch toán được xây dựng từ:

  • Luật thuế Giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 (quy định tại Điều 2 về khái niệm, Điều 3 về đối tượng chịu thuế, Điều 5 về 26 nhóm đối tượng không chịu thuế, Điều 7 về giá tính thuế, Điều 8 về 3 mức thuế suất 0%, 5%, 10%).
  • Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế GTGT số 31/2013/QH13 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật về thuế số 71/2014/QH13.
  • Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 18/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật thuế GTGT.
  • Thông tư số 151/2014/TT-BTC quy định ngưỡng doanh thu 50 tỷ đồng/năm liền kề để xác định chu kỳ kê khai thuế GTGT theo quý hoặc theo tháng.
  • Thông tư số 156/2013/TT-BTC hướng dẫn hồ sơ hoàn thuế (mẫu 01/ĐNHT).
  • Quy định kế toán: Hệ thống tài khoản gồm TK 133 "Thuế GTGT được khấu trừ" (chi tiết TK 1331 - hàng hóa dịch vụ, TK 1332 - tài sản cố định) và TK 3331 "Thuế GTGT phải nộp" (chi tiết TK 33311 - thuế GTGT đầu ra, TK 33312 - thuế GTGT hàng nhập khẩu). Nguyên tắc hạch toán tách biệt hoặc phân bổ thuế đầu vào dùng chung cho hoạt động chịu thuế và không chịu thuế theo tỷ lệ doanh thu được nêu rõ làm cơ sở giải quyết bài toán đặc thù ngành bảo hiểm (nơi có nhóm sản phẩm bảo hiểm con người, bảo hiểm nông nghiệp, bảo hiểm tàu thuyền đánh bắt thủy sản không thuộc diện chịu thuế theo Khoản 7 Điều 5 Luật 13/2008/QH12).

Phương pháp nghiên cứu

Tác giả vận dụng phối hợp 6 phương pháp nghiên cứu cụ thể:

  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Rà soát, tổng hợp hệ thống luật, nghị định, thông tư của Bộ Tài chính và giáo trình kế toán chuyên ngành.
  • Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn trực tiếp kế toán viên tại Công ty Bảo hiểm PVI - Huế nhằm thu thập số liệu thô và làm rõ các nghiệp vụ chưa có văn bản hướng dẫn chi tiết tại đơn vị.
  • Phương pháp kế toán: Sử dụng các yếu tố chứng từ, tài khoản, ghi sổ kép và tổng hợp - cân đối để tìm hiểu quy trình hạch toán thuế GTGT đầu vào và đầu ra.
  • Phương pháp quan sát: Quan sát và ghi nhận quy trình xử lý công việc thực tế, thao tác nhập liệu phần mềm của nhân sự kế toán tại công ty.
  • Phương pháp thu thập, chọn lọc số liệu: Phân loại, kiểm tra và xử lý thông tin thực tế thu được trong quá trình thực tập, đối chiếu giữa lý thuyết và thực tiễn.
  • Phương pháp so sánh: So sánh các chỉ tiêu tài chính, nguồn vốn, doanh thu, chi phí qua 3 năm (2016 – 2018) để đánh giá xu hướng biến động kết quả kinh doanh.

Khóa luận cũng tổng quan cơ sở thực tiễn thông qua việc so sánh đối chiếu với hai đề tài nghiên cứu tiền nhiệm tại Thư viện Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế:

Tiêu chí so sánh Đề tài của Trương Thuận Đề tài của Lưu Thị Huyền Đề tài của Nguyễn Bá Đạt
Đơn vị nghiên cứu Công ty TNHH MTV Hữu Dũng Công ty TNHH Hiệp Thành Công ty Bảo hiểm PVI - Huế
Chế độ kế toán áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC Quyết định 48/2006/QĐ-BTC Chế độ kế toán doanh nghiệp
Hình thức ghi sổ / Phần mềm Phần mềm FAC.SOFT (Nhật ký chung) Phần mềm MISA; kê khai qua HTKK 3.4 Kế toán máy tính; kê khai qua HTKK
Đặc điểm thuế suất HHDV Mua vào chịu thuế 10%, được khấu trừ toàn bộ Mua vào, bán ra chủ yếu chịu mức 10% Đan xen giữa dịch vụ chịu thuế 10% và dịch vụ bảo hiểm không chịu thuế

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1. Cơ sở lý luận và thực tiễn về thuế, kế toán thuế GTGT tại doanh nghiệp

Chương này trình bày toàn diện lý luận về thuế và kỹ thuật kế toán thuế GTGT. Nội dung tập trung làm rõ:

  • Bản chất kinh tế của thuế và các yếu tố cấu thành sắc thuế: tên gọi, đối tượng nộp thuế, cơ sở tính thuế, mức thuế suất (tuyệt đối, tỷ lệ, lũy tiến), biểu thuế, quy định ưu đãi miễn giảm, trách nhiệm người nộp thuế và thủ tục quản lý thuế.
  • Cơ chế vận hành của thuế GTGT: tính chất gián thu, trung lập, lũy thoái so với thu nhập và tính chất đánh thuế qua nhiều giai đoạn lưu thông.
  • Danh mục 26 nhóm đối tượng không chịu thuế theo Điều 5 Luật thuế GTGT số 13/2008/QH12; trong đó chỉ rõ hoạt động kinh doanh bảo hiểm có những phân nhóm nghiệp vụ đặc thù không thuộc diện chịu thuế như bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm học sinh, bảo hiểm vật nuôi cây trồng và bảo hiểm tàu thuyền đánh bắt thủy sản.
  • Căn cứ và phương pháp tính thuế: công thức tính theo phương pháp khấu trừ (Số thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT đầu ra - Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ) và phương pháp trực tiếp trên doanh thu theo các tỷ lệ luật định (1%, 2%, 3%, 5%).
  • Quy định quản lý thuế: hồ sơ kê khai (mẫu 01/GTGT theo Luật số 71/2014/QH13 không cần bảng kê đi kèm), điều kiện kê khai theo quý (doanh thu năm trước dưới 50 tỷ đồng theo Thông tư 151/2014/TT-BTC), hạn nộp tờ khai quý là ngày 30 của quý sau, điều kiện hoàn thuế khi có số thuế chưa khấu trừ hết sau 12 tháng hoặc 4 quý liên tục, hoặc dự án đầu tư có thuế đầu vào chưa khấu trừ từ 300 triệu đồng trở lên theo Thông tư 219/2013/TT-BTC.
  • Kỹ thuật hạch toán kế toán: Chứng từ sử dụng (hóa đơn GTGT mẫu 01/GTKT 3LL, bảng kê 01-1/GTGT, 01-2/GTGT, bảng phân bổ 01-4A/GTGT); kết cấu và nguyên tắc định khoản trên TK 133 và TK 33311; các sơ đồ luân chuyển tài khoản hạch toán đầu vào và đầu ra theo phương pháp khấu trừ và trực tiếp.

Chương 2. Thực trạng công tác kế toán thuế tại Công ty Bảo hiểm PVI - Huế

Chương này đi sâu vào phân tích thực tế tổ chức bộ máy và nghiệp vụ kế toán tại đơn vị thực tập:

  • Tổng quan doanh nghiệp: Trình bày lịch sử hình thành, chức năng kinh doanh các sản phẩm bảo hiểm phi nhân thọ, sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý (Sơ đồ 2.1), tình hình nguồn lao động qua Bảng 2.1. Phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh thông qua Bảng 2.2 (Báo cáo kết quả kinh doanh 2016 – 2018) và Bảng 2.3 (Chi phí kinh doanh 2016 – 2018).
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Mô tả mô hình tổ chức bộ máy kế toán (Sơ đồ 2.2), hệ thống chính sách kế toán áp dụng, chế độ chứng từ, hệ thống sổ sách và hình thức ghi sổ kế toán trên máy vi tính (Sơ đồ 2.3).
  • Thực tế kế toán thuế GTGT đầu vào: Trình bày quy trình hạch toán và ghi sổ TK 1331 (chi tiết qua Biểu 2.3: Trích sổ chi tiết TK 1331, Biểu 2.4: Trích sổ cái TK 13311, Biểu 2.5: Trích sổ cái TK 13312) gắn với các chứng từ đầu vào hợp lệ và Biểu 2.6: Bảng kê hàng hóa dịch vụ mua vào.
  • Thực tế kế toán thuế GTGT đầu ra: Phản ánh quy trình kế toán các nghiệp vụ cung cấp dịch vụ bảo hiểm bán ra chịu thuế và không chịu thuế, ghi nhận qua Biểu 2.11 (Trích sổ chi tiết TK 33311), Biểu 2.12 (Trích sổ cái TK 33311) và Biểu 2.13 (Trích bảng kê hàng hóa dịch vụ bán ra).
  • Công tác kê khai và quyết toán thuế: Minh họa quy trình kê khai thuế trên phần mềm HTKK (Hình 2.2: Giao diện hệ thống kê khai thuế) và lập Tờ khai thuế GTGT mẫu 01/GTGT (Biểu 2.14). Phân tích trọng tâm kỹ thuật phân bổ số thuế GTGT đầu vào dùng chung phát sinh trong quý IV/2018 (Biểu 2.15: Phân bổ số thuế GTGT quý 4/2018) để xác định chính xác số thuế được khấu trừ và số thuế không được khấu trừ tính vào chi phí theo Sơ đồ 2.5 (Quy trình kê khai thuế GTGT).

Chương 3. Một số giải pháp hoàn thiện tổ chức công tác kế toán thuế GTGT tại Công ty Bảo hiểm PVI - Huế

Chương này tập trung vào khâu đánh giá thực trạng và đề xuất hoàn thiện:

  • Đánh giá thực trạng:
    • Đánh giá chung về tổ chức bộ máy kế toán: ưu điểm về sự phân công lao động, áp dụng tin học hóa; các mặt còn tồn tại trong tổ chức luân chuyển chứng từ.
    • Đánh giá công tác kế toán thuế GTGT: phân tích mức độ tuân thủ chính sách thuế hiện hành, tính kịp thời trong việc tập hợp hóa đơn mua vào - bán ra, độ chính xác trong việc tính toán tỷ lệ phân bổ thuế GTGT đầu vào giữa doanh thu bảo hiểm chịu thuế và không chịu thuế.
  • Giải pháp đề xuất:
    • Nhóm giải pháp đối với công tác kế toán chung tại công ty: hoàn thiện luân chuyển chứng từ nội bộ, nâng cấp quy trình kiểm soát số liệu giữa các bộ phận khai thác bảo hiểm và phòng kế toán.
    • Nhóm giải pháp đối với công tác kế toán thuế GTGT: chuẩn hóa phương pháp phân loại chứng từ đầu vào ngay từ khâu tiếp nhận; hoàn thiện kỹ thuật lập bảng phân bổ thuế GTGT đầu vào khấu trừ định kỳ; tăng cường ứng dụng phần mềm kế toán kết nối đồng bộ dữ liệu với phần mềm kê khai thuế HTKK nhằm giảm thiểu sai sót cơ học trong quá trình lập tờ khai.

Kết quả và đóng góp

  • Khóa luận đã hệ thống hóa đầy đủ khung lý luận về thuế GTGT, đối chiếu cụ thể các quy định pháp luật thuế (Luật 13/2008/QH12, Luật 31/2013/QH13, Luật 71/2014/QH13, Thông tư 219/2013/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC) với đặc thù nghiệp vụ kế toán doanh nghiệp bảo hiểm.
  • Mô tả chi tiết thực trạng luân chuyển chứng từ, hệ thống sổ kế toán (TK 133, TK 33311) và quy trình lập tờ khai thuế GTGT quý IV/2018 tại Công ty Bảo hiểm PVI - Huế bằng dữ liệu sổ sách thực tế (Biểu 2.3 đến Biểu 2.15).
  • Làm rõ phương pháp phân bổ thuế GTGT đầu vào (Biểu 2.15) đối với đơn vị kinh doanh bảo hiểm có cơ cấu doanh thu hỗn hợp gồm cả nghiệp vụ chịu thuế và không chịu thuế GTGT.
  • So với các nghiên cứu trước thực hiện tại doanh nghiệp thương mại hay xây dựng thuần túy áp dụng Thông tư 133 hoặc Quyết định 48 (như nghiên cứu của Trương Thuận và Lưu Thị Huyền), khóa luận của tác giả Nguyễn Bá Đạt đóng góp trường hợp nghiên cứu điển hình về kế toán thuế trong doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ bảo hiểm phi nhân thọ, làm rõ quy trình quản lý thuế đối với một chi nhánh phụ thuộc hạch toán trên địa bàn cấp tỉnh.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Về phạm vi không gian: Nghiên cứu chỉ giới hạn trong phạm vi một chi nhánh cấp tỉnh là Công ty Bảo hiểm PVI - Huế, chưa khảo sát trên quy mô toàn hệ thống Tổng Công ty Bảo hiểm PVI hay các doanh nghiệp bảo hiểm khác trên thị trường.
    • Về phạm vi thời gian: Số liệu tài chính, nhân sự và kinh doanh được thu thập trong giai đoạn 2016 – 2018; phần hành thực tế kế toán thuế tập trung vào quý IV năm 2018.
    • Về nội dung: Khóa luận chỉ đi sâu vào sắc thuế GTGT, chưa phân tích mối liên hệ tương hỗ giữa thuế GTGT với các nghĩa vụ thuế khác của doanh nghiệp bảo hiểm như thuế thu nhập doanh nghiệp hay thuế thu nhập cá nhân của đại lý bảo hiểm.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang quy mô toàn bộ Tổng Công ty hoặc so sánh mô hình kế toán thuế giữa các doanh nghiệp bảo hiểm có vốn nhà nước và doanh nghiệp bảo hiểm có vốn đầu tư nước ngoài.
    • Cập nhật các quy định pháp lý mới về hóa đơn điện tử và các nghị định, thông tư quản lý thuế ban hành sau năm 2018.
    • Nghiên cứu tích hợp toàn diện công tác kế toán thuế GTGT và thuế thu nhập doanh nghiệp trong mối quan hệ với chi phí trích lập dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng: Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên các ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính - Ngân hàng, cũng như các học viên đang thực hiện đề tài khóa luận về kế toán thuế trong khối doanh nghiệp tài chính - dịch vụ.
  • Nội dung đáng tham khảo:
    • Hệ thống sơ đồ hạch toán chuẩn mực cho tài khoản 133 và 33311 (Sơ đồ 1.1, 1.2, 1.3).
    • Nghiệp vụ phân bổ thuế GTGT đầu vào dùng chung (Biểu 2.15) - đây là nội dung kỹ thuật phức tạp thường gặp ở các doanh nghiệp có hoạt động không chịu thuế GTGT.
    • Phương pháp kết nối giữa sổ kế toán chi tiết, sổ cái với việc lập tờ khai thuế trên hệ thống phần mềm HTKK (Hình 2.2, Biểu 2.14, Sơ đồ 2.5).

Câu hỏi thường gặp

1. Đề tài khóa luận được nghiên cứu tại đơn vị nào và phạm vi số liệu thực tế sử dụng ra sao?
Khóa luận nghiên cứu tại Công ty Bảo hiểm PVI - Huế (địa chỉ: số 10/1 Lê Hồng Phong, phường Phú Nhuận, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế). Số liệu nhân sự, tình hình tài chính và kết quả kinh doanh được thu thập qua 3 năm (2016 – 2018), trong khi số liệu chi tiết về thực trạng kế toán thuế GTGT, chứng từ, sổ sách và tờ khai được khảo sát tại quý IV năm 2018.

2. Điểm đặc thù của kế toán thuế GTGT tại doanh nghiệp bảo hiểm như PVI - Huế so với doanh nghiệp thông thường là gì?
Doanh nghiệp bảo hiểm kinh doanh đồng thời các sản phẩm chịu thuế GTGT (thuế suất 10%) và các sản phẩm thuộc diện không chịu thuế GTGT (như bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm người học, bảo hiểm tàu thuyền đánh bắt thủy sản theo Khoản 7 Điều 5 Luật 13/2008/QH12). Do đó, kế toán không được khấu trừ toàn bộ thuế đầu vào mà bắt buộc phải phân loại riêng hoặc thực hiện phân bổ thuế GTGT đầu vào được khấu trừ theo tỷ lệ doanh thu chịu thuế trên tổng doanh thu phát sinh trong kỳ (thể hiện tại Biểu 2.15).

3. Công ty Bảo hiểm PVI - Huế áp dụng hình thức kê khai thuế GTGT theo tháng hay theo quý và dựa trên căn cứ pháp lý nào?
Công ty thực hiện kê khai thuế GTGT theo quý và nộp tờ khai chậm nhất vào ngày 30 của quý tiếp theo. Căn cứ pháp lý áp dụng là Điều 15 Thông tư số 151/2014/TT-BTC, theo đó các doanh nghiệp có tổng doanh thu bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ của năm trước liền kề dưới 50 tỷ đồng thuộc đối tượng kê khai thuế theo quý.

4. Hồ sơ kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ được tác giả làm rõ gồm những biểu mẫu nào?
Theo quy định tại Điều 5 Luật số 71/2014/QH13 có hiệu lực từ ngày 01/01/2015 được tác giả trích dẫn, hồ sơ khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ chỉ cần nộp Tờ khai thuế GTGT mẫu số 01/GTGT mà không bắt buộc phải nộp kèm các phụ lục bảng kê mua vào (mẫu 01-2/GTGT) và bán ra (mẫu 01-1/GTGT) như các quy định trước đây.

5. Những tài liệu thực tế nào của PVI - Huế được trích lục trong khóa luận để chứng minh quy trình kế toán thuế?
Khóa luận trích lục hệ thống chứng từ và sổ sách thực tế gồm: Bảng 2.1 đến 2.3 về lao động và kết quả kinh doanh; Biểu 2.3 (Trích sổ chi tiết TK 1331); Biểu 2.4, 2.5 (Trích sổ cái TK 13311, 13312); Biểu 2.6 (Trích bảng kê HHDV mua vào); Biểu 2.11 (Trích sổ chi tiết TK 33311); Biểu 2.12 (Trích sổ cái TK 33311); Biểu 2.13 (Trích bảng kê HHDV bán ra); Hình 2.2 (Giao diện phần mềm HTKK); Biểu 2.14 (Tờ khai thuế GTGT); và Biểu 2.15 (Bảng phân bổ số thuế GTGT quý 4/2018).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Bá Đạt đã hệ thống hóa một cách mạch lạc cơ sở lý thuyết và quy định pháp lý về thuế GTGT, đồng thời phản ánh chân thực thực trạng công tác hạch toán, luân chuyển chứng từ và kê khai thuế tại Công ty Bảo hiểm PVI - Huế. Công trình làm nổi bật kỹ thuật xử lý và phân bổ thuế GTGT đầu vào dùng chung – một nội dung nghiệp vụ phức tạp đặc thù của ngành kinh doanh bảo hiểm. Các giải pháp do tác giả đề xuất bám sát thực tiễn khảo sát, góp phần hoàn thiện tổ chức bộ máy kế toán và nâng cao hiệu quả tuân thủ chính sách thuế tại chi nhánh.