Tổng quan nghiên cứu
Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường cạnh tranh ngày càng khốc liệt, việc nâng cao năng lực quản trị tài chính nội bộ là yếu tố sống còn đối với mọi doanh nghiệp thương mại. Công ty TNHH Duy Thịnh là doanh nghiệp tư nhân được thành lập từ năm 1998, sở hữu mức vốn điều lệ 72 tỷ đồng cùng đội ngũ 381 lao động. Doanh nghiệp hoạt động chuyên sâu trong lĩnh vực bán buôn và bán lẻ phụ tùng xe máy, mô tô trên địa bàn thành phố Hà Nội và các tỉnh lân cận với hệ thống mạng lưới gồm 1 kho tổng và 5 cửa hàng trực thuộc. Trong giai đoạn 2017 - 2019, dù duy trì được kết quả kinh doanh dương với lợi nhuận sau thuế năm 2019 đạt 359 triệu đồng (tăng trưởng 8,13% so với mức 332 triệu đồng năm 2018), công ty vẫn đối diện với nhiều rủi ro biến động giá cả và chi phí đầu vào.
Vấn đề nghiên cứu trọng tâm là hệ thống kế toán của công ty hiện chủ yếu phục vụ mục đích báo cáo tài chính bên ngoài và kê khai thuế, chưa phát huy đầy đủ chức năng kế toán quản trị. Việc lập kế hoạch kinh doanh còn mang tính trực giác, chưa phân loại chi phí theo cách ứng xử và thiếu các mô hình phân tích mối quan hệ chi phí - khối lượng - lợi nhuận. Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Kế toán (mã số 8340301) tại Trường Đại học Thương mại được thực hiện nhằm phân tích thực trạng và thiết lập hệ thống giải pháp hoàn thiện kế toán quản trị doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại đơn vị. Ý nghĩa nghiên cứu hướng tới mục tiêu tối ưu hóa chi phí vận hành khoảng 3% đến 5%, nâng cao độ tin cậy của số liệu dự toán và gia tăng tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Luận văn vận dụng lý thuyết kế toán quản trị hiện đại theo khuôn khổ của Hiệp hội Kế toán Hoa Kỳ và lý thuyết quản trị chi phí của tác giả Ronald W. Hilton từ Đại học Cornell. Hệ thống lý thuyết này nhấn mạnh vai trò của kế toán quản trị trong việc cung cấp thông tin định lượng chi tiết phục vụ các chức năng: lập kế hoạch, tổ chức điều hành, kiểm tra đánh giá và ra quyết định kinh doanh.
Về chuẩn mực nghề nghiệp, nghiên cứu căn cứ vào Chuẩn mực Báo cáo Tài chính Quốc tế số 15 (IFRS 15) và Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 01 (VAS 01) để xác định các khái niệm cốt lõi:
- Biến phí: Chi phí có xu hướng biến đổi tỷ lệ thuận theo quy mô hoạt động kinh doanh, tiêu biểu là giá vốn hàng mua và hoa hồng phân phối phụ tùng.
- Định phí: Chi phí giữ nguyên tổng số trong một phạm vi hoạt động nhất định, chẳng hạn như khấu hao tài sản cố định văn phòng và tiền thuê mặt bằng tại 5 cửa hàng bán lẻ.
- Số dư đảm phí: Phần chênh lệch giữa doanh thu và tổng biến phí, phản ánh mức đóng góp để trang trải định phí và tạo ra lợi nhuận ròng.
- Mô hình phân tích quan hệ Chi phí - Khối lượng - Lợi nhuận: Công cụ kỹ thuật dùng để xác định sản lượng hòa vốn, doanh thu an toàn và độ nhạy của lợi nhuận.
- Trung tâm trách nhiệm: Đơn vị tổ chức được giao quyền kiểm soát các chỉ tiêu tài chính cụ thể nhằm tối ưu hóa hiệu quả hoạt động.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu kết hợp phương pháp định tính và định lượng trên nguồn dữ liệu tài chính giai đoạn 2017 - 2019:
- Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Tiến hành phỏng vấn sâu trực tiếp 5 nhân sự chủ chốt gồm 1 Giám đốc điều hành, 1 Kế toán trưởng và 3 nhân viên kế toán. Thời lượng mỗi cuộc phỏng vấn kéo dài trung bình 20 phút, tập trung làm rõ quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp mở tài khoản chi tiết (tài khoản 511, 632, 641, 642, 911) và cách thức xây dựng giá bán buôn. Cỡ mẫu 5 nhân sự được lựa chọn theo phương pháp chọn mẫu có chủ đích, đại diện cho 100% nhân sự phụ trách công tác tài chính kế toán trực tiếp tại công ty.
- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Quan sát và thu thập hệ thống sổ sách theo hình thức Chứng từ ghi sổ, sổ chi tiết doanh thu, bảng kê chi phí kinh doanh, hóa đơn bán hàng và báo cáo tài chính qua 3 năm (2017, 2018, 2019).
- Phương pháp xử lý và phân tích: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tích so sánh ngang, so sánh dọc và phân tích chênh lệch. Việc lựa chọn các phương pháp này nhằm đánh giá khách quan độ sai lệch giữa kế hoạch và thực tế thực hiện, từ đó xác định rõ nguyên nhân gây lãng phí chi phí kinh doanh.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
- Tăng trưởng lợi nhuận ổn định nhưng chi phí tài chính biến động phức tạp: Trong giai đoạn 2017 - 2019, lợi nhuận trước thuế của doanh nghiệp tăng từ 434 triệu đồng năm 2017 lên 443 triệu đồng năm 2018 (tăng 2,07%) và đạt 479 triệu đồng năm 2019 (tăng 8,13%). Kéo theo đó, thuế thu nhập doanh nghiệp tăng từ 108 triệu đồng lên 120 triệu đồng. Tuy nhiên, chi phí tài chính năm 2018 đã tăng vọt 30,91% (từ 812 triệu đồng lên 1.063 triệu đồng do áp lực lãi vay vốn lưu động) trước khi giảm 11,76% xuống còn 938 triệu đồng vào năm 2019.
- Công tác lập dự toán còn mang tính hình thức và ngắt quãng: Đơn vị chỉ mới tiến hành lập bảng dự toán doanh thu, dự toán chi phí và dự toán kết quả kinh doanh cho riêng quý 4 năm 2019 mà chưa thiết lập hệ thống dự toán ngân sách toàn diện theo năm. Số liệu dự toán tiêu thụ chủ yếu dựa vào lượng hợp đồng đã ký kết thay vì phân tích dung lượng thị trường và thị phần của các dòng phụ tùng xe máy.
- Chưa phân loại chi phí theo mô hình ứng xử: 100% chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp đang được theo dõi gộp theo các khoản mục kế toán tài chính quy định tại Thông tư 200/2014/TT-BTC. Doanh nghiệp chưa bóc tách các khoản chi phí hỗn hợp (tiền cước điện thoại, công tác phí, chi phí nhiên liệu giao hàng) thành biến phí và định phí, dẫn đến việc không thể xác định số dư đảm phí cho từng cửa hàng.
- Thiếu hệ thống báo cáo phân tích quản trị định kỳ: Kế toán công ty chưa thực hiện lập báo cáo phân tích chênh lệch chi phí, báo cáo phân tích thông tin thích hợp cho từng phương án kinh doanh hoặc báo cáo đánh giá kết quả theo các chỉ tiêu tài chính chuyên sâu như ROA, ROE, ROS.
Thảo luận kết quả
Nguyên nhân căn bản của thực trạng trên là do bộ máy quản lý và đội ngũ 5 nhân sự kế toán quen vận hành theo mô hình kế toán tài chính truyền thống, coi trọng việc đối phó với cơ quan kiểm tra thuế hơn là phục vụ quản trị nội bộ. Hệ thống sổ sách Chứng từ ghi sổ được duy trì nghiêm ngặt nhưng thiếu tính liên kết đa chiều.
Để phục vụ quản trị hiệu quả, dữ liệu chi phí và doanh thu cần được trực quan hóa qua biểu đồ cột kép so sánh tỷ lệ thực hiện so với dự toán quý 4 năm 2019, giúp nhà quản trị nhận diện ngay các khoản mục vượt định mức. Đồng thời, việc thiết lập bảng phân tích cơ cấu chi phí biến đổi và chi phí cố định sẽ hỗ trợ định vị chính xác ngưỡng hòa vốn. So với các doanh nghiệp thương mại có quy mô vốn trên 50 tỷ đồng trên thị trường, việc thiếu hụt mô hình phân tích quan hệ Chi phí - Khối lượng - Lợi nhuận khiến Công ty TNHH Duy Thịnh gặp nhiều bất lợi khi phải đưa ra các quyết định giảm giá hoặc mở rộng kênh phân phối phụ tùng.
Đề xuất và khuyến nghị
- Xây dựng quy trình lập dự toán toàn diện và định mức chi phí: Ban Giám đốc chỉ đạo Phòng Kế hoạch kinh doanh phối hợp cùng Phòng Kế toán triển khai đồng bộ hệ thống dự toán từ dự toán tiêu thụ, dự toán giá vốn, dự toán chi phí bán hàng đến dự toán kết quả kinh doanh theo quý và năm. Thiết lập định mức tiêu hao nguyên vật liệu, nhiên liệu giao hàng với mục tiêu khống chế tỷ lệ sai lệch dự toán dưới 5%, lộ trình hoàn thành trong vòng 6 tháng.
- Thực hiện phân loại chi phí theo cách ứng xử và lập báo cáo kết quả theo số dư đảm phí: Bộ phận kế toán áp dụng phương pháp phân tích kinh tế - kỹ thuật để tách các khoản chi phí hỗn hợp thành biến phí và định phí. Tiến hành thiết kế mẫu báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh nội bộ theo mô hình số dư đảm phí cho từng nhóm mặt hàng phụ tùng xe máy trước quý 2 của năm kế hoạch.
- Ứng dụng mô hình phân tích CVP để xác định điểm hòa vốn và doanh thu an toàn: Kế toán trưởng chủ trì tính toán sản lượng hòa vốn, doanh thu hòa vốn và tỷ suất số dư đảm phí cho các nhóm sản phẩm chủ lực của 3 thương hiệu chính (Honda, Yamaha, Piaggio). Việc ứng dụng kỹ thuật này làm căn cứ xây dựng chính sách chiết khấu bán buôn linh hoạt, hướng tới mục tiêu nâng tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS) tăng thêm 2% đến 3% trong 12 tháng tới.
- Thiết lập hệ thống báo cáo phân tích quản trị và hiện đại hóa công nghệ thông tin: Định kỳ hàng tháng lập báo cáo phân tích chênh lệch doanh thu - chi phí và tích hợp hệ thống chỉ tiêu ROA, ROE, ROS vào báo cáo gửi Giám đốc. Nâng cấp phần mềm kế toán hiện hành sang hệ thống quản trị dữ liệu tích hợp trong thời hạn 1 năm để tự động hóa việc kết xuất báo cáo quản trị.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
- Ban Giám đốc và Nhà quản trị doanh nghiệp thương mại: Nắm bắt phương pháp khoa học để kiểm soát chi phí bán buôn, bán lẻ, tối ưu hóa điểm hòa vốn và đưa ra các quyết sách giá bán chính xác.
- Kế toán trưởng và Chuyên viên kế toán doanh nghiệp: Tham khảo hệ thống biểu mẫu dự toán chi tiết, quy trình phân loại biến phí - định phí và kỹ thuật lập báo cáo kết quả kinh doanh theo số dư đảm phí.
- Giảng viên, Nghiên cứu sinh và Học viên cao học ngành Kế toán: Tiếp cận nguồn tư liệu thực tế sống động về mô hình tổ chức kế toán quản trị tại doanh nghiệp phân phối phụ tùng xe máy tại Việt Nam.
- Chuyên gia tư vấn tái cấu trúc tài chính doanh nghiệp: Ứng dụng khung phân tích thực trạng và giải pháp hoàn thiện hệ thống thông tin tài chính cho các doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ có quy mô vốn từ 50 tỷ đến 100 tỷ đồng.
Câu hỏi thường gặp
-
Điểm khác biệt lớn nhất giữa kế toán tài chính và kế toán quản trị trong quản lý chi phí là gì? Kế toán tài chính tổng hợp chi phí theo yếu tố và chức năng kinh tế nhằm lập báo cáo tài chính tổng quát theo quy định của Nhà nước. Trong khi đó, kế toán quản trị phân loại chi phí thành biến phí và định phí để tính số dư đảm phí, phục vụ trực tiếp việc kiểm soát nội bộ và ra quyết định ngắn hạn của ban giám đốc.
-
Tại sao doanh nghiệp thương mại như Duy Thịnh cần phân tích điểm hòa vốn cho từng nhóm sản phẩm? Phân tích điểm hòa vốn giúp doanh nghiệp biết rõ doanh số tối thiểu cần đạt được cho từng dòng sản phẩm phụ tùng xe máy để bù đắp toàn bộ chi phí kinh doanh. Từ đó, nhà quản trị xác định được vùng an toàn tài chính và xây dựng mức giá bán buôn cạnh tranh mà không gây thua lỗ.
-
Doanh nghiệp có thể tận dụng số liệu từ hệ thống kế toán tài chính hiện tại để làm kế toán quản trị không? Hoàn toàn có thể. Doanh nghiệp chỉ cần mở thêm các tài khoản chi tiết cấp 2, cấp 3 trên hệ thống tài khoản hiện hành (như tài khoản 511, 641, 642) và phân loại dữ liệu theo đối tượng chịu chi phí, cửa hàng bán lẻ mà không làm phát sinh thêm thủ tục ghi chép phức tạp.
-
Việc phân bổ chi phí gián tiếp không chính xác sẽ dẫn đến hậu quả gì cho doanh nghiệp? Phân bổ chi phí gián tiếp theo tiêu thức chủ quan sẽ làm sai lệch giá vốn và kết quả kinh doanh của từng dòng sản phẩm hoặc từng cửa hàng. Điều này có thể khiến nhà quản lý đưa ra quyết định sai lầm như dừng kinh doanh một mặt hàng đang có lãi thực tế hoặc tiếp tục đẩy mạnh mặt hàng đang chịu lỗ ngầm.
-
Hệ thống chỉ tiêu ROA, ROE, ROS có ý nghĩa như thế nào đối với kế toán quản trị tại công ty? Các chỉ tiêu này phản ánh năng lực sinh lời trên tổng tài sản, vốn chủ sở hữu 72 tỷ đồng và doanh thu thuần của doanh nghiệp qua các năm. Kế toán quản trị sử dụng các chỉ số này để đánh giá hiệu quả điều hành của từng bộ phận và định hướng chiến lược phân bổ vốn hiệu quả.
Kết luận
- Luận văn hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về kế toán quản trị doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp thương mại theo chuẩn mực kế toán hiện hành.
- Khảo sát và phản ánh trung thực thực trạng tài chính tại Công ty TNHH Duy Thịnh trong giai đoạn 2017 - 2019 với quy mô 381 lao động và 72 tỷ đồng vốn điều lệ.
- Làm rõ các điểm hạn chế lớn trong công tác lập dự toán, phân loại chi phí, phân tích điểm hòa vốn và lập báo cáo quản trị nội bộ tại doanh nghiệp.
- Đề xuất 4 nhóm giải pháp đồng bộ có tính khả thi cao cùng lộ trình thực hiện từ 6 tháng đến 12 tháng nhằm hoàn thiện bộ máy kế toán quản trị.
- Nghiên cứu là nguồn tài liệu hữu ích giúp các nhà quản trị và cán bộ tài chính kế toán nâng cao hiệu quả điều hành doanh nghiệp thương mại trong kỷ nguyên số.