Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế và áp lực cạnh tranh gay gắt của ngành dệt may, việc quản trị chi phí sản xuất và hạ giá thành đóng vai trò quyết định đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. Được thành lập từ năm 1998 với quy mô vốn điều lệ 50 tỷ đồng và lực lượng lao động 603 người, Công ty TNHH Dệt may Xuất khẩu Thành Công Thái Bình đã phát triển sản lượng sản xuất từ mức 600 tấn/năm lên hơn 1.000 tấn sản phẩm khăn xuất khẩu mỗi năm sang các thị trường khó tính như Nhật Bản và Hàn Quốc. Tuy nhiên, sự gia tăng nhanh chóng về quy mô sản xuất và chủng loại sản phẩm đòi hỏi doanh nghiệp phải sở hữu một hệ thống thông tin quản trị tài chính thực sự tinh gọn, kịp thời và chính xác.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn xuất phát từ thực tiễn công tác kế toán tại công ty còn mang nặng tính chất kế toán tài chính phục tùng nghĩa vụ thuế, chưa xây dựng được hệ thống kế toán quản trị chi phí chuyên sâu để phục vụ việc ra quyết định điều hành nội bộ. Mục tiêu của đề tài là hệ thống hóa cơ sở lý luận, khảo sát và đánh giá toàn diện thực trạng công tác kế toán quản trị chi phí và tính giá thành, từ đó đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện hệ thống kế toán quản trị cho công ty.

Phạm vi nghiên cứu được triển khai tại Công ty TNHH Dệt may Xuất khẩu Thành Công Thái Bình, sử dụng chuỗi số liệu tài chính và sản xuất trong giai đoạn 3 năm từ 2015 đến 2017. Nghiên cứu tập trung đi sâu vào hai công đoạn sản xuất trọng yếu là dệt khăn và may khăn đối với các mặt hàng chủ lực như khăn lỳ dệt 75g/cái kích thước 34x86cm, khăn lỳ dệt 375g/tá kích thước 29x33cm và khăn lỳ may 312,5g/cái kích thước 70x140cm. Kết quả nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn, hỗ trợ doanh nghiệp tiết giảm từ 3% đến 5% chi phí sản xuất lãng phí và tối ưu hóa biên lợi nhuận hoạt động.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng nền tảng lý thuyết kế toán quản trị hiện đại kết hợp với hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam. Cụ thể, nghiên cứu căn cứ vào đoạn 31 của Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01 (VAS 01) về ghi nhận chi phí và Điều 4 Luật Kế toán Việt Nam quy định về bản chất của kế toán quản trị trong việc thu thập, xử lý, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế nội bộ. Mô hình nghiên cứu tiếp thu hai trường phái tổ chức kế toán quản trị phổ biến trên thế giới: mô hình kết hợp (kế toán tài chính kết hợp kế toán quản trị trên cùng hệ thống tài khoản chi tiết như thực tiễn tại Mỹ) và mô hình tách rời độc lập (như tại Pháp).

Các khái niệm then chốt được làm rõ gồm: chi phí sản xuất theo yếu tố đầu vào, giá thành sản xuất toàn bộ, giá thành sản xuất theo biến phí, và mối quan hệ Chi phí - Khối lượng - Lợi nhuận (CVP). Theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và Thông tư 45/2013/TT-BTC, chi phí được nhận diện rõ qua các khoản mục: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung. Kế toán quản trị phân loại chi phí theo cách ứng xử thành biến phí, định phí và chi phí hỗn hợp, làm cơ sở xác định số dư đảm phí và điểm hòa vốn cho từng đơn hàng.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu nghiên cứu kết hợp giữa dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp. Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ báo cáo tài chính, sổ Nhật ký chung, bảng định mức tiêu hao nguyên phụ liệu và bảng tổng hợp chi phí công đoạn dệt, may trong 3 năm từ 2015 đến 2017 tại công ty. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phương pháp quan sát trực tiếp quy trình công nghệ 10 bước từ khâu mắc sợi đến đóng gói, kết hợp khảo sát ý kiến đánh giá của 15 cán bộ quản lý và kế toán viên.

Cỡ mẫu nghiên cứu bao quát số liệu chi tiết của 4 mã sản phẩm đại diện trong tháng 11/2017 và dữ liệu tổng hợp 36 tháng liên tục (2015-2017). Phương pháp chọn mẫu có chủ đích được áp dụng nhằm tập trung vào 2 phân xưởng cốt lõi là dệt và may khăn, nơi phát sinh hơn 80% tổng chi phí sản xuất. Luận văn sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh tuyệt đối - tương đối và phương pháp phân tích chênh lệch giữa dự toán định mức với số liệu thực hiện. Việc lựa chọn các phương pháp này giúp bóc tách chính xác nguyên nhân gây biến động chi phí theo từng yếu tố giá và lượng trong mốc thời gian nghiên cứu 2017-2018.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, việc phân loại chi phí tại công ty hiện nay chỉ thuần túy phục vụ cho kế toán tài chính theo quy định của Thông tư 200/2014/TT-BTC, chia thành chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung. Công ty chưa thực hiện phân loại chi phí theo cách ứng xử (biến phí và định phí). Điều này khiến nhà quản trị không thể xác định được mức dư đảm phí và điểm hòa vốn cho từng dòng sản phẩm khăn xuất khẩu.

Thứ hai, công tác lập dự toán và định mức kinh tế kỹ thuật còn mang tính hình thức và thiếu linh hoạt. Số liệu tháng 11/2017 cho thấy chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thực tế tại công đoạn dệt khăn vượt dự toán khoảng 3,8%, trong khi chi phí sản xuất chung biến động chênh lệch từ 4,2% đến 6,5% so với kế hoạch ban đầu do biến động giá điện và phụ liệu tẩy nhuộm.

Thứ ba, phương pháp tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung (chiếm khoảng 16% đến 20% tổng giá thành sản phẩm) đang được thực hiện theo tiêu thức phân bổ duy nhất là chi phí tiền lương nhân công trực tiếp. Cách phân bổ cào bằng này gây hiện tượng sai lệch giá thành đơn vị giữa các mã khăn đòi hỏi công nghệ dệt phức tạp và các mã khăn may thông thường.

Thứ tư, hạ tầng công nghệ thông tin đã trang bị 100% máy tính kết nối mạng nội bộ nhưng phần mềm ứng dụng lại hoạt động rời rạc (chủ yếu là Excel và Foxpro tự viết). Sự thiếu đồng bộ giữa bộ phận kế toán vật tư, thanh toán và tính giá thành tạo ra độ trễ thông tin từ 5 đến 7 ngày, làm giảm tính kịp thời của báo cáo quản trị.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi của những hạn chế trên là do công ty chưa hoàn thiện cơ cấu nhân sự chuyên trách về kế toán quản trị, đội ngũ kế toán 6 người chủ yếu tập trung xử lý hóa đơn, chứng từ và lập báo cáo tài chính gửi cơ quan thuế. So sánh với kinh nghiệm thực tế tại Công ty Cổ phần May 10 - một doanh nghiệp đầu ngành đã vận dụng thành công hệ thống dự toán chi phí định mức chi tiết và báo cáo quản trị biến phí hàng tuần, Công ty Thành Công đang thiếu hẳn các công cụ kiểm soát chi phí tức thời.

Để nâng cao khả năng quản trị trực quan, dữ liệu chi phí và giá thành cần được mô hình hóa qua các biểu đồ phân tích biến động đa chiều. Cụ thể, kế toán có thể trình bày bảng so sánh chênh lệch dự toán 3 nhân tố (giá nguyên liệu, định mức tiêu hao, năng suất lao động) kết hợp biểu đồ cột chồng trực quan hóa cơ cấu biến phí - định phí. Việc này sẽ giúp Ban Giám đốc nhanh chóng nhận diện những mắt xích gây lãng phí trong từng ca sản xuất tại phân xưởng dệt và may.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, kiện toàn cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình kết hợp. Doanh nghiệp cần bố trí 01 nhân sự chuyên trách kế toán quản trị chi phí và giá thành trực thuộc Phòng Kế toán, chịu trách nhiệm thu thập số liệu nội bộ và lập báo cáo định kỳ. Thời gian hoàn thành việc tái cơ cấu nhân sự dự kiến trong vòng 3 tháng đầu năm 2019 do Kế toán trưởng và Phòng Tổ chức hành chính chủ trì.

Thứ hai, thực hiện tái phân loại toàn bộ chi phí sản xuất theo cách ứng xử chi phí. Doanh nghiệp cần tách bạch chi phí nguyên liệu chính (sợi dệt), phụ liệu, tiền lương công nhân trực tiếp thành biến phí; khấu hao máy móc dệt may, lương quản lý phân xưởng thành định phí; đồng thời phân tách chi phí điện nước bằng phương pháp cực đại - cực tiểu. Mục tiêu là cắt giảm tối thiểu 4% định phí sản xuất chung không hiệu quả trong thời hạn 6 tháng triển khai.

Thứ ba, nâng cao chất lượng xây dựng định mức và lập dự toán chi phí sản xuất. Phòng Kỹ thuật cần phối hợp với Phòng Kế toán rà soát và chuẩn hóa hệ thống định mức tiêu hao nguyên phụ liệu cho 100% các mã sản phẩm khăn lỳ dệt và may xuất khẩu. Hệ thống dự toán linh hoạt cần được lập theo từng quý, bắt đầu áp dụng từ quý II/2019 nhằm kiểm soát sai lệch chi phí dưới ngưỡng 2%.

Thứ tư, thiết lập hệ thống 5 mẫu báo cáo kế toán quản trị nội bộ chuẩn hóa, bao gồm: Báo cáo biến động chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, Báo cáo năng suất và chi phí nhân công, Báo cáo chi phí sản xuất chung theo bộ phận, Báo cáo giá thành sản phẩm theo biến phí, và Báo cáo lãi gộp phân tích theo từng dòng sản phẩm. Toàn bộ hệ thống báo cáo này cần được số hóa trên phần mềm quản trị kế toán tích hợp trong thời gian 9 tháng.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm 1: Ban Giám đốc và các nhà quản trị doanh nghiệp sản xuất dệt may. Tài liệu cung cấp góc nhìn toàn diện về phương pháp kiểm soát giá thành sản xuất, giúp nhà lãnh đạo định giá bán xuất khẩu cạnh tranh và đưa ra các quyết định nhận hay từ chối đơn hàng ngắn hạn dựa trên số dư đảm phí.

Nhóm 2: Kế toán trưởng và chuyên viên kế toán tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Luận văn là cẩm nang thực tế hướng dẫn chi tiết quy trình bóc tách chi phí, phân bổ chi phí sản xuất chung đa tiêu thức và xây dựng biểu mẫu báo cáo quản trị chi phí công đoạn theo chuẩn Thông tư 200/2014/TT-BTC.

Nhóm 3: Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán. Công trình là tài liệu tham khảo giàu tính thực tiễn, đóng góp một nghiên cứu tình huống điển hình về mô hình tổ chức kế toán quản trị kết hợp trong ngành dệt may xuất khẩu Việt Nam.

Nhóm 4: Sinh viên chuyên ngành Tài chính - Kế toán và Quản trị kinh doanh. Luận văn cung cấp phương pháp luận nghiên cứu thực nghiệm, phương pháp xử lý số liệu chi phí dở dang và kỹ thuật phân tích mối quan hệ chi phí - khối lượng - lợi nhuận có thể ứng dụng trực tiếp vào các đề án tốt nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

Kế toán quản trị chi phí khác biệt như thế nào so với kế toán tài chính chi phí tại Công ty Thành Công? Kế toán tài chính chi phí chỉ tập hợp số liệu quá khứ theo biểu mẫu bắt buộc của Bộ Tài chính để tính giá vốn hàng bán và nộp thuế. Ngược lại, kế toán quản trị chi phí phân loại chi phí thành biến phí, định phí, lập dự toán định mức và cung cấp báo cáo nội bộ tức thời giúp ban lãnh đạo ra quyết định sản xuất kinh doanh hàng ngày.

Tại sao công ty cần chuyển đổi sang phương pháp tính giá thành theo biến phí thay vì chỉ dùng phương pháp toàn bộ? Phương pháp giá thành toàn bộ phân bổ cố định toàn bộ định phí vào sản phẩm, dễ làm sai lệch giá thành khi sản lượng thay đổi. Tính giá thành theo biến phí giúp doanh nghiệp xác định chính xác số dư đảm phí của từng mã khăn xuất khẩu, tạo cơ sở linh hoạt để đàm phán giá bán trong các đơn hàng lớn sang Nhật Bản.

Dữ liệu thực nghiệm của luận văn được thu thập từ những nguồn nào và độ tin cậy ra sao? Dữ liệu được trích xuất trực tiếp từ hệ thống sổ sách kế toán, bảng tổng hợp chi phí thực tế tháng 11/2017 và báo cáo tài chính kiểm toán giai đoạn 3 năm 2015-2017 của Công ty Dệt may Thành Công. Quy trình kiểm tra chéo giữa chứng từ gốc và dữ liệu phân xưởng đảm bảo tính khách quan, trung thực và độ tin cậy tuyệt đối của số liệu.

Doanh nghiệp dệt may quy mô hơn 600 lao động nên lựa chọn mô hình tổ chức kế toán quản trị nào? Doanh nghiệp nên áp dụng mô hình tổ chức kết hợp giữa kế toán tài chính và kế toán quản trị trên cùng một bộ máy kế toán. Giải pháp này vừa tận dụng được hệ thống tài khoản và dữ liệu sẵn có, vừa tiết kiệm chi phí nhân sự mà vẫn đảm bảo mở rộng các tài khoản chi tiết phục vụ yêu cầu quản trị nội bộ.

Hệ thống báo cáo kế toán quản trị chi phí cần được lập với tần suất như thế nào để phát huy hiệu quả? Thay vì lập theo quý hay năm như kế toán tài chính, các báo cáo quản trị chi phí nguyên vật liệu và nhân công cần được lập theo tuần hoặc theo từng lô sản xuất. Tần suất này giúp phát hiện ngay các khoản vượt định mức tiêu hao nguyên liệu dệt từ 2% đến 3% để kịp thời xử lý kỹ thuật.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về kế toán quản trị chi phí và tính giá thành sản phẩm, làm rõ các phương pháp phân loại chi phí hiện đại và kỹ thuật phân tích CVP trong doanh nghiệp sản xuất.
  • Đề tài phân tích sâu sắc thực trạng quản lý chi phí tại Công ty TNHH Dệt may Xuất khẩu Thành Công Thái Bình trên quy mô 603 lao động và sản lượng hơn 1.000 tấn sản phẩm/năm, chỉ rõ những điểm nghẽn trong phân bổ chi phí chung và tính giá thành.
  • Nghiên cứu phát hiện tình trạng thiếu hụt hệ thống báo cáo quản trị chuyên biệt và sự phân mảnh của phần mềm Foxpro, Excel, gây độ trễ thông tin từ 5 đến 7 ngày sau kỳ sản xuất.
  • Công trình đề xuất đồng bộ 4 nhóm giải pháp mang tính ứng dụng cao, bao gồm kiện toàn bộ máy kế toán kết hợp, phân loại biến phí - định phí, chuẩn hóa dự toán định mức và số hóa 5 biểu mẫu báo cáo nội bộ.
  • Việc thực thi các khuyến nghị theo lộ trình từ 3 đến 9 tháng sẽ giúp doanh nghiệp tiết kiệm từ 3% đến 5% chi phí sản xuất, hạ giá thành đơn vị và gia tăng lợi thế cạnh tranh quốc tế.

Các doanh nghiệp sản xuất dệt may và độc giả quan tâm nên nghiên cứu, ứng dụng ngay khung kế toán quản trị chi phí này để tối ưu hóa nguồn lực và nâng cao hiệu quả điều hành kinh doanh bền vững.