Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế với sự kiện Việt Nam chính thức ký kết Hiệp định Đối tác Xuyên Thái Bình Dương (TPP) vào ngày 04 tháng 02 năm 2016 tại Auckland (New Zealand), các doanh nghiệp trong nước đối mặt với nhiều cơ hội đan xen thách thức quản trị. Hoạt động quản lý tài chính, đặc biệt là công tác kế toán và thanh toán các khoản nợ phải trả, trở thành yếu tố then chốt quyết định mức độ ổn định nguồn vốn và uy tín thương mại của doanh nghiệp. Đối với các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực xây lắp dân dụng và dịch vụ kỹ thuật, việc kiểm soát các nghĩa vụ nợ đối với nhà cung cấp, người lao động và cơ quan quản lý nhà nước đòi hỏi sự chính xác, kịp thời và tuân thủ chặt chẽ hành lang pháp lý hiện hành.

Khóa luận xác định các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể như sau:

  1. Tìm hiểu tình hình hoạt động của doanh nghiệp trong các năm gần đây, phân tích thuận lợi, khó khăn và đề xuất phương hướng phát triển.
  2. Khảo sát thực tế quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, cơ chế xây dựng chính sách tín dụng thương mại, đối chiếu và thanh toán các khoản phải trả tại doanh nghiệp.
  3. So sánh các điểm khác biệt giữa cơ sở lý thuyết chuẩn mực và thực tiễn tổ chức công tác kế toán khoản phải trả tại đơn vị, từ đó đưa ra đánh giá khách quan và đề xuất biện pháp khắc phục các tồn tại.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn cụ thể:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán các khoản nợ phải trả (phải trả người bán, thuế và các khoản nộp Nhà nước, phải trả người lao động, chi phí phải trả và các khoản phải trả khác).
  • Không gian nghiên cứu: Công ty TNHH Xây Dựng Phong Đức (Địa chỉ: 159 Điện Biên Phủ, Phường 15, Quận Bình Thạnh, TP. Hồ Chí Minh).
  • Thời gian nghiên cứu: Dữ liệu Báo cáo tài chính các năm 2014, 2015 và số liệu hạch toán thực tế phát sinh trong 3 tháng đầu năm 2016 (bao gồm dữ liệu bảng lương tháng 01/2016).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên hệ thống chuẩn mực và văn bản quy phạm pháp luật kế toán hiện hành của Việt Nam, trọng tâm là Thông tư số 200/2014/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành ngày 22/12/2014 hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp.

Khung tài khoản và nghiệp vụ kế toán nợ phải trả được phân tích gồm:

  • Tài khoản 331 (Phải trả cho người bán): Theo dõi chi tiết theo từng đối tượng nhà cung cấp, xử lý nghiệp vụ ứng trước tiền hàng, mua hàng chưa thanh toán theo phương pháp kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ, ghi nhận chiết khấu thanh toán, chiết khấu thương mại, giảm giá hàng mua và xử lý nợ không tìm ra chủ nợ sang thu nhập khác (Tài khoản 711).
  • Tài khoản 333 (Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước): Phân định 9 tài khoản cấp 2 (từ TK 3331 đến TK 3339), bao gồm thuế giá trị gia tăng (khấu trừ và trực tiếp), thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất nhập khẩu, thuế thu nhập doanh nghiệp (TK 3334), thuế thu nhập cá nhân (TK 3335), thuế tài nguyên (TK 3336), thuế nhà đất và tiền thuê đất (TK 3337), thuế bảo vệ môi trường cùng các loại thuế khác (TK 3338), phí và lệ phí (TK 3339).
  • Tài khoản 334 (Phải trả người lao động): Hạch toán chi phí tiền lương, tiền công, tiền thưởng trích từ quỹ khen thưởng (TK 353), trợ cấp bảo hiểm xã hội (TK 3383), tiền lương nghỉ phép (TK 335) và các khoản khấu trừ lương.
  • Tài khoản 335 (Chi phí phải trả): Trích trước tiền lương nghỉ phép công nhân sản xuất (TK 622) và chi phí sửa chữa lớn tài sản cố định vào chi phí sản xuất kinh doanh theo kế hoạch.
  • Tài khoản 336 (Phải trả nội bộ): Phản ánh các quan hệ thanh toán, chi hộ, thu hộ, nộp phí quản lý, nộp quỹ hoặc vay mượn giữa các đơn vị trực thuộc và cấp trên.
  • Tài khoản 337 (Thanh toán theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng): Theo dõi doanh thu và công nợ theo tiến độ kế hoạch thực hiện hợp đồng xây dựng dở dang.
  • Tài khoản 338 (Phải trả, phải nộp khác): Theo dõi 8 tài khoản cấp 2 (từ TK 3381 đến TK 3388) gồm tài sản thừa chờ giải quyết, kinh phí công đoàn, BHXH, BHYT, doanh thu chưa thực hiện, nhận ký quỹ ký cược.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả vận dụng gồm:

  • Phương pháp phân tích, thống kê, mô tả thực trạng.
  • Phương pháp lập bảng biểu so sánh chỉ tiêu tài chính.
  • Phương pháp tổng hợp tài liệu chuyên ngành, thông tư, chế độ kế toán.
  • Phương pháp phỏng vấn trực tiếp cán bộ nhân viên tại Phòng Kế toán - Tài vụ.

Nguồn dữ liệu phục vụ nghiên cứu bao gồm: Báo cáo tài chính các năm 2014, 2015; hồ sơ chứng từ kế toán, sổ sách chi tiết quý 1/2016 của Công ty TNHH Xây Dựng Phong Đức.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu

Chương mở đầu trình bày lý do lựa chọn đề tài trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam tham gia Hiệp định TPP năm 2016, đòi hỏi các doanh nghiệp phải nâng cao năng lực cạnh tranh và kiểm soát công nợ. Tác giả xác định rõ 3 mục tiêu nghiên cứu chính, giới hạn phạm vi nghiên cứu tại Công ty TNHH Xây Dựng Phong Đức giai đoạn 2014 - 2016, nêu rõ các phương pháp thu thập và xử lý số liệu, đồng thời giới thiệu kết cấu tổng thể của khóa luận gồm 5 chương.

Chương 2: Cơ sở lý luận về kế toán khoản phải trả

Chương này tập trung hệ thống hóa toàn bộ khung lý luận về kế toán nợ phải trả theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Tác giả trình bày định nghĩa, ý nghĩa, nhiệm vụ kế toán và nguyên tắc hạch toán đối với từng phần hành:

  • Kế toán phải trả người bán (TK 331): Nguyên tắc hạch toán chi tiết cho từng đối tượng, phương pháp ghi nhận hàng về chưa có hóa đơn theo giá tạm tính, xử lý chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng trả lại và xóa nợ vô chủ.
  • Kế toán thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (TK 333): Kết cấu chi tiết 9 tài khoản cấp 2, nguyên tắc và sơ đồ định khoản thuế GTGT (khấu trừ/trực tiếp), thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất nhập khẩu, thuế TNDN, thuế TNCN, thuế tài nguyên, thuế đất và thuế môi trường.
  • Kế toán phải trả người lao động (TK 334): Phương pháp ghi nhận tiền lương, thưởng, bảo hiểm xã hội, tiền ăn ca, các khoản giảm trừ tạm ứng và thuế TNCN.
  • Kế toán các khoản phải trả khác: Gồm chi phí trích trước (TK 335), phải trả nội bộ (TK 336), thanh toán theo tiến độ hợp đồng xây dựng (TK 337) và phải trả phải nộp khác (TK 338).

Chương 3: Tổng quan về Công ty TNHH Xây Dựng Phong Đức

Chương 3 trình bày thông tin pháp lý, tổ chức bộ máy và tình hình tài chính của doanh nghiệp:

  • Quá trình hình thành: Công ty thành lập năm 2005 theo Giấy phép đăng ký kinh doanh số 4102033840, đăng ký thay đổi lần thứ 9 số 0304028543 ngày 22/07/2015 do Sở KH&ĐT TP.HCM cấp; vốn điều lệ đăng ký là 10.000.000.000 đồng; trụ sở tại 159 Điện Biên Phủ, Phường 15, Quận Bình Thạnh, TP.HCM.
  • Hoạt động kinh doanh: Lĩnh vực xây lắp và dịch vụ kỹ thuật, kiến trúc, bán buôn/bán lẻ thiết bị vật liệu, vận tải hàng hóa. Chu kỳ kinh doanh thông thường không quá 12 tháng.
  • Cơ cấu quản lý: Hội đồng thành viên (do ông Trần Quang Sáng làm Chủ tịch, cùng đại diện Tổng Công ty CP Phong Phú và các thành viên), Ban Giám đốc (Giám đốc Trần Cửu Long, Phó Giám đốc Cao Minh Triết), Phòng Kế toán - Tài vụ, Phòng Kỹ thuật và 4 đội thi công (Đội Cơ khí, Đội Xây dựng số 5, Đội TCCG & XDHT, Đội Xây dựng số 6).
  • Cơ cấu tổ chức kế toán: Mô hình tập trung gồm 3 vị trí: Kế toán trưởng (bà Nguyễn Thị Tuyết Sương), Kế toán tổng hợp và Kế toán thanh toán.
  • Chính sách kế toán: Áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC, hình thức sổ Nhật ký chung, kỳ kế toán năm từ 01/01 đến 31/12, đơn vị tiền tệ VND, tỷ giá giao dịch thực tế, hàng tồn kho hạch toán kê khai thường xuyên - tính giá bình quân gia quyền, khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng.
  • Phân tích tài chính 2014 - 2015: Đánh giá biến động tài sản, nguồn vốn, doanh thu, lợi nhuận và tính toán 10 nhóm chỉ số tài chính cơ bản.

Chương 4: Kế toán khoản phải trả tại Công ty TNHH Xây Dựng Phong Đức

Chương 4 phân tích chi tiết thực tế hạch toán các phần hành nợ phải trả tại doanh nghiệp:

  • Kế toán phải trả người bán: Quy trình xử lý hồ sơ chứng từ (Hóa đơn GTGT, Phiếu nhập kho, Biên bản nghiệm thu, Phiếu chi/Ủy nhiệm chi), theo dõi sổ chi tiết công nợ từng nhà thầu phụ và nhà cung cấp vật liệu.
  • Kế toán thuế và nghĩa vụ ngân sách: Hạch toán thuế GTGT đầu vào khấu trừ, thuế GTGT đầu ra trên hợp đồng xây lắp, thuế TNCN trích từ thu nhập của người lao động.
  • Kế toán phải trả người lao động: Quy chế chấm công, tính lương và phân bổ chi phí lương tháng 01/2016, phương thức thanh toán lương qua tiền mặt và ngân hàng.
  • Kế toán chi phí phải trả: Trích trước chi phí công trình theo dự toán và hạch toán hoàn nhập khi nghiệm thu quyết toán thực tế.
  • So sánh thực tế và lý thuyết: Đánh giá mức độ tuân thủ quy định chuẩn mực kế toán tại công ty.

Chương 5: Nhận xét và kiến nghị

Chương cuối cùng tổng kết các ưu điểm trong việc duy trì bộ máy kế toán tinh gọn, chấp hành chế độ chứng từ và chỉ ra các hạn chế trong quản lý công nợ, luân chuyển chứng từ. Tác giả đưa ra các nhóm kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán nợ phải trả và nâng cao hiệu quả tài chính của công ty.


Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã lượng hóa tình hình biến động tài chính của Công ty TNHH Xây Dựng Phong Đức qua hệ thống số liệu so sánh giữa năm 2014 và năm 2015:

Nhóm chỉ tiêu phân tích Chỉ tiêu cụ thể Năm 2014 Năm 2015 Đánh giá biến động
Quy mô tài sản & Nguồn vốn Tổng tài sản / Nguồn vốn - - Giảm 14.486 triệu VND (-20,88%)
Nợ ngắn hạn 30.943 triệu VND Giảm mạnh Giảm bớt áp lực nợ ngắn hạn
Tiền & tương đương tiền 1.943 triệu VND Tăng Nâng cao dự trữ tiền mặt
Kết quả kinh doanh Doanh thu thuần 33.920 triệu VND Giảm 25.790 triệu VND Doanh thu sụt giảm mạnh
Lợi nhuận sau thuế (66.xxx) triệu VND Giảm 1.977 triệu VND Lỗ tăng thêm 29,13%
Chỉ số thanh toán Tỷ số lưu động (Current ratio) 1,47 lần 3,10 lần Đảm bảo khả năng thanh toán ngắn hạn
Tỷ số thanh toán nhanh (Quick ratio) 1,32 lần 2,84 lần Tăng tỷ lệ tài sản có tính thanh khoản cao
Tỷ số thanh toán bằng tiền (Cash ratio) 0,04 lần 0,41 lần Khả năng trả nợ bằng tiền tăng rõ rệt
Chỉ số hiệu quả hoạt động Vòng quay hàng tồn kho 6,97 vòng 1,73 vòng Số ngày tồn kho tăng từ 52,36 lên 206,96 ngày
Kỳ thu tiền bình quân 183 ngày 486 ngày Thời gian thu hồi nợ kéo dài gấp 2,65 lần
Vòng quay tài sản cố định 11,81 vòng 2,82 vòng Hiệu suất khai thác TSCĐ sụt giảm
Vòng quay tổng tài sản 0,46 vòng 0,13 vòng Hiệu quả sinh doanh thu trên tài sản giảm

Khóa luận đóng góp việc mô tả chi tiết quy trình ghi nhận nợ phải trả theo Thông tư 200/2014/TT-BTC trong loại hình doanh nghiệp xây lắp đặc thù, chỉ rõ thực trạng quản lý công nợ, sự ứ đọng vốn trong hàng tồn kho và các khoản phải thu kéo dài. Các giải pháp do tác giả đề xuất bám sát thực trạng chứng từ và hạch toán tại doanh nghiệp.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi số liệu hạch toán nghiệp vụ chi tiết của đề tài chỉ tập trung trong 3 tháng đầu năm 2016 (với minh họa bảng lương tháng 01/2016) và dữ liệu Báo cáo tài chính hai năm 2014 - 2015. Nghiên cứu thực hiện tại một doanh nghiệp xây lắp quy mô vừa và nhỏ nên chưa phản ánh hết tính đa dạng trong công tác kế toán khoản phải trả của các tổng công ty hoặc tập đoàn xây dựng đa ngành.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu chu kỳ kế toán trọn vẹn theo toàn bộ vòng đời của các dự án xây dựng kéo dài trên 12 tháng; nghiên cứu sâu hơn về cơ chế trích lập dự phòng nợ phải trả khó đòi và các công cụ quản trị rủi ro thanh khoản trong ngành xây lắp.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp về phần hành kế toán công nợ phải trả theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Người làm công tác kế toán tại các doanh nghiệp xây dựng cần tài liệu tham khảo về phương pháp tổ chức luân chuyển chứng từ nợ người bán, hạch toán chi phí trích trước công trình và kê khai thuế nhà thầu/thuế xây lắp.
  • Các nhà nghiên cứu và phân tích tài chính quan tâm đến phương pháp phân tích hệ thống chỉ số thanh toán và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp xây lắp vừa và nhỏ.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Xây Dựng Phong Đức áp dụng chế độ và phương pháp kế toán nào?
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC, sử dụng hình thức ghi sổ Nhật ký chung, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá trị tồn kho theo phương pháp bình quân gia quyền và trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng.

2. Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình nào và gồm những vị trí nào?
Bộ máy kế toán được tổ chức tập trung thuộc Phòng Kế toán - Tài vụ (do Trưởng phòng Nguyễn Thị Tuyết Sương phụ trách), bao gồm 3 chức danh: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp và Kế toán thanh toán.

3. Khả năng thanh khoản của công ty năm 2015 biến động như thế nào so với năm 2014?
Các chỉ số thanh toán năm 2015 đều tăng so với 2014: Tỷ số lưu động tăng từ 1,47 lên 3,10; Tỷ số thanh toán nhanh tăng từ 1,32 lên 2,84; Tỷ số thanh toán bằng tiền tăng từ 0,04 lên 0,41 do công ty chủ động giảm mạnh nợ ngắn hạn và tăng lượng tiền mặt dự trữ, dù điều này cũng thể hiện việc nguồn tiền nhàn rỗi chưa được luân chuyển tối ưu.

4. Hiệu quả quản lý hàng tồn kho và thu hồi công nợ của công ty năm 2015 diễn biến ra sao?
Hiệu quả quay vòng vốn suy giảm nghiêm trọng: Vòng quay hàng tồn kho giảm từ 6,97 vòng xuống 1,73 vòng (thời gian tồn kho tăng từ 52,36 ngày lên 206,96 ngày); Kỳ thu tiền bình quân tăng từ 183 ngày lên 486 ngày (gấp 2,65 lần), làm ứ đọng vốn và ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả kinh doanh.

5. Đề tài khảo sát các nhóm tài khoản nợ phải trả nào trong hệ thống tài khoản kế toán?
Đề tài khảo sát các tài khoản nợ phải trả thuộc nhóm 33 theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, gồm: TK 331 (Phải trả người bán), TK 333 (Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước - 9 TK cấp 2), TK 334 (Phải trả người lao động), TK 335 (Chi phí phải trả), TK 336 (Phải trả nội bộ), TK 337 (Thanh toán theo tiến độ hợp đồng xây dựng) và TK 338 (Phải trả, phải nộp khác).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Trần Thị Thu Phương đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán các khoản phải trả theo quy định của Thông tư 200/2014/TT-BTC. Thông qua khảo sát thực tế tại Công ty TNHH Xây Dựng Phong Đức với dữ liệu tài chính 2014 - 2015 và chứng từ quý 1/2016, tác giả đã phản ánh chi tiết thực trạng hạch toán, luân chuyển chứng từ cũng như phân tích sâu sắc các biến động tài chính của doanh nghiệp. Các nhận xét và kiến nghị được xây dựng dựa trên số liệu thực tế, cung cấp giải pháp thiết thực nhằm hoàn thiện công tác kế toán nợ phải trả và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại đơn vị.