Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, công tác kế toán giữ vai trò là công cụ quản lý kinh tế thiết yếu đối với các cơ quan quản lý nhà nước, nhà đầu tư, tổ chức tín dụng và ban lãnh đạo doanh nghiệp. Hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được phản ánh trực tiếp qua chỉ tiêu lợi nhuận, vốn chịu sự tác động đồng thời của quy mô doanh thu và mức độ kiểm soát chi phí. Việc ghi nhận, phản ánh kịp thời, trung thực và hợp lý doanh thu, chi phí theo đúng chuẩn mực kế toán hiện hành cho phép nhà quản trị đánh giá chính xác thực trạng tài chính, nhận diện các khoản chi phí bất hợp lý, từ đó đưa ra quyết định chiến lược về mở rộng cơ cấu sản phẩm hoặc tái cấu trúc hoạt động vận hành.
Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn trong thời gian thực tập tại Công ty TNHH Hòa Thành – một doanh nghiệp chuyên sản xuất và xuất khẩu đồ gỗ gia dụng, tác giả Phạm Thị An đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp: "Nghiên cứu công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Hòa Thành".
Mục tiêu nghiên cứu được xác định cụ thể như sau:
- Mục tiêu tổng quát: Trên cơ sở khảo sát, phân tích thực trạng hạch toán kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Hòa Thành, đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại đơn vị.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh.
- Đánh giá đặc điểm tổ chức hoạt động và kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Hòa Thành trong giai đoạn 2020 – 2022.
- Đánh giá chi tiết thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty trong năm tài chính 2022.
- Đề xuất một số ý kiến và giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Hòa Thành.
- Phạm vi không gian: Công ty TNHH Hòa Thành, địa chỉ tại Khu phố Khánh Lộc, phường Khánh Bình, thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương, Việt Nam.
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu phản ánh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh được thu thập trong 3 năm (2020 – 2022); dữ liệu khảo sát thực trạng hạch toán chi tiết thực hiện trên số liệu phát sinh của năm 2022.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp hạch toán trên các tài khoản kế toán doanh thu (TK 511, TK 515, TK 711), tài khoản chi phí (TK 632, TK 641, TK 642, TK 635, TK 811, TK 821) và tài khoản xác định kết quả kinh doanh (TK 911).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam:
- Khung pháp lý và chế độ kế toán: Áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính, bao gồm Điều 78 (nguyên tắc và điều kiện ghi nhận doanh thu), Điều 81 (kế toán các khoản giảm trừ doanh thu qua TK 521), Điều 92 (kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp qua TK 642), cùng các hướng dẫn hạch toán tài khoản liên quan (TK 511, 515, 632, 635, 641, 711, 811, 821, 911). Ngoài ra, đề tài viện dẫn các quy định tại Thông tư số 78/2014/TT-BTC, Thông tư số 119/2014/TT-BTC về thời điểm ghi nhận dịch vụ và Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp trong việc xác định nghĩa vụ thuế hiện hành.
- Nguyên tắc kế toán vận dụng: Nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí; nguyên tắc thận trọng; phân định rõ giữa doanh thu kế toán (theo chuẩn mực lập Báo cáo tài chính) và doanh thu tính thuế (theo pháp luật thuế); nguyên tắc loại trừ doanh thu nội bộ khi lập báo cáo tổng hợp.
Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu:
- Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập số liệu sơ cấp và thứ cấp từ hệ thống chứng từ kế toán thực tế (hóa đơn GTGT, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo có, giấy báo nợ, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, tờ khai quyết toán thuế TNDN), hệ thống sổ sách kế toán (sổ nhật ký, sổ cái, sổ chi tiết các tài khoản liên quan) và Báo cáo tài chính của công ty trong giai đoạn 2020 – 2022; kết hợp thu thập tài liệu về cơ cấu tổ chức bộ máy, hồ sơ lao động, tình hình cơ sở vật chất và nguồn vốn.
- Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu:
- Phương pháp thống kê so sánh bằng số tuyệt đối: Tính biến động quy mô ($\Delta T = T_i - T_{i-1}$) giữa các năm.
- Phương pháp thống kê so sánh bằng số tương đối: Xác định tỷ trọng ($d_i = \frac{T_i}{\sum T_i} \times 100$), tốc độ phát triển liên hoàn ($PTLH = \frac{Y_i}{Y_{i-1}} \times 100$) và tốc độ phát triển bình quân ($PTBQ = \sqrt[n-1]{\prod PTLH}$).
- Phương pháp mô tả biểu đồ, sơ đồ: Hệ thống hóa trình tự luân chuyển chứng từ, phương pháp hạch toán tài khoản chữ T và quy trình ghi sổ kế toán.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp
Chương này chuẩn hóa hệ thống lý luận kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC:
- Kế toán doanh thu và thu nhập: Phân tích điều kiện ghi nhận 5 tiêu chuẩn của doanh thu bán hàng; quy định hạch toán TK 511 (gồm 6 tài khoản cấp 2: 5111, 5112, 5113, 5114, 5117, 5118); kế toán các khoản giảm trừ doanh thu trên TK 521 (gồm TK 5211 - Chiết khấu thương mại, TK 5212 - Hàng bán bị trả lại, TK 5213 - Giảm giá hàng bán); kế toán doanh thu hoạt động tài chính trên TK 515 (lãi tiền gửi, lãi chênh lệch tỷ giá, cổ tức, lợi nhuận được chia); kế toán thu nhập khác trên TK 711 (thanh lý TSCĐ, tiền phạt vi phạm hợp đồng, nợ khó đòi đã xóa nay thu hồi được).
- Kế toán chi phí sản xuất kinh doanh và chi phí khác: Trình bày phương pháp xác định giá vốn hàng bán qua TK 632 theo 3 phương pháp (Bình quân gia quyền, Nhập trước - Xuất trước FIFO, Thực tế đích danh); kế toán chi phí bán hàng qua TK 641 (7 tài khoản cấp 2: 6411 đến 6418); kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp qua TK 642 (8 tài khoản cấp 2: 6421 đến 6428); kế toán chi phí tài chính qua TK 635 (chi phí lãi vay, lỗ tỷ giá hối đoái, chiết khấu thanh toán); kế toán chi phí khác qua TK 811; kế toán chi phí thuế TNDN qua TK 821 (8211 - hiện hành, 8212 - hoãn lại).
- Kế toán xác định kết quả kinh doanh: Mô tả công thức tính kết quả hoạt động kinh doanh tổng thể thông qua tổng hợp kết quả của 3 mảng: Hoạt động sản xuất kinh doanh ($DT_{thuần} - GVHB - CPBH - CPQLDN$), Hoạt động tài chính ($DT_{HĐTC} - CP_{TC}$) và Hoạt động khác ($TN_{khác} - CP_{khác} - CP_{thuế\ TNDN}$). Toàn bộ các chỉ tiêu được kết chuyển cuối kỳ vào TK 911 để xác định lãi/lỗ và chuyển sang TK 421. Trình bày đặc điểm tổ chức hệ thống sổ sách theo 4 hình thức kế toán: Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ Cái, Chứng từ ghi sổ, và Nhật ký - Chứng từ.
Chương 2: Đặc điểm cơ bản và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Hòa Thành
Chương 2 phác thảo bức tranh tổng quan về doanh nghiệp khảo sát:
- Thông tin doanh nghiệp: Công ty TNHH Hòa Thành (HOA THANH CO., LTD) thành lập ngày 08/11/2010 theo Giấy phép đầu tư số 461023000687 do Sở Kế hoạch & Đầu tư tỉnh Bình Dương cấp. Đây là doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài (FDI) do 3 thành viên sáng lập, người đại diện pháp luật là ông Peng Shi Qiao. Trụ sở đặt tại Khu phố Khánh Lộc, phường Khánh Bình, thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương. Ngành nghề chính: Sản xuất đồ gỗ gia dụng (giường, tủ, bàn, ghế bằng gỗ, ván) và thủ công mỹ nghệ, phục vụ tiêu thụ nội địa và xuất khẩu sang Mỹ, Canada, Hồng Kông, Malaysia, Singapore và các nước châu Âu.
- Cơ cấu tổ chức và lao động: Doanh nghiệp tổ chức quản lý theo mô hình trực tuyến - chức năng gồm: Ban Giám đốc (Phòng Giám đốc), Phòng Hành chính - Nhân sự, Phòng Kế toán, Phòng Xuất - Nhập khẩu, Phòng Thu mua và Phân xưởng sản xuất (có bộ phận đảm bảo chất lượng QA và kiểm soát chất lượng QC). Quy mô nhân sự tăng trưởng từ hơn 100 công nhân khi thành lập (2010) lên 460 công nhân viên tính đến cuối năm 2022.
- Cơ sở vật chất và mặt bằng sản xuất: Toàn bộ mặt bằng văn phòng và nhà xưởng được thuê từ Công ty TNHH Mỹ Nghệ Sinh Lợi với thời hạn hợp đồng đến ngày 01/08/2030. Tính đến 31/12/2022, tổng nguyên giá tài sản cố định là 63.844.000 đồng (trong đó máy móc thiết bị chiếm tỷ trọng 91,93% tương ứng 58.481.000 đồng; phương tiện vận tải, truyền dẫn chiếm 8,07% tương ứng 5.363.000 đồng). Tỷ lệ Giá trị còn lại / Nguyên giá toàn công ty đạt 51,09% (máy móc thiết bị còn 49,96%, phương tiện vận tải còn 63,97%), thời gian trích khấu hao bình quân từ 72 đến 120 tháng.
- Tình hình tài sản và nguồn vốn giai đoạn 2020 – 2022: Tổng tài sản và nguồn vốn năm 2021 tăng 24,03% (tương ứng tăng 61.036.000 đồng) so với năm 2020; sang năm 2022 giảm 19,22% (tương ứng giảm 61.026.000 đồng) so với năm 2021; tốc độ phát triển bình quân 3 năm đạt 100,10%. Tài sản ngắn hạn chiếm ưu thế với tốc độ phát triển bình quân 99,83%; tài sản dài hạn có tốc độ phát triển bình quân 101,80%. Nguồn vốn của công ty có tỷ trọng nợ phải trả rất lớn (chủ yếu là nợ ngắn hạn và vay tài chính ngắn hạn; năm 2021 nợ phải trả tăng 23,92%).
Chương 3: Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Hòa Thành
Chương 3 đi sâu phân tích nghiệp vụ kế toán phát sinh tại doanh nghiệp trong năm 2022:
- Tổ chức công tác kế toán: Phòng Kế toán thực hiện thu thập, xử lý chứng từ và lập báo cáo tài chính. Doanh nghiệp áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, tổ chức hạch toán kế toán trên máy vi tính thông qua phần mềm bảng tính Excel.
- Thực hành kế toán doanh thu, thu nhập: Quy trình phản ánh doanh thu bán hàng nội địa và xuất khẩu qua TK 511 căn cứ vào hóa đơn GTGT, tờ khai hàng hóa xuất khẩu và chứng từ thanh toán ngân hàng (giấy báo có tại các ngân hàng BIDV, Vietcombank, Sacombank, Agribank); theo dõi doanh thu tài chính (TK 515) từ chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh và lãi tiền gửi; phản ánh các khoản thu nhập khác trên TK 711.
- Thực hành kế toán chi phí và xác định kết quả: Thực hiện hạch toán giá vốn hàng bán (TK 632) dựa trên phiếu xuất kho thành phẩm gỗ; tập hợp chi phí bán hàng (TK 641) như chi phí hoa hồng, bao bì đóng gói xuất khẩu; tập hợp chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642) bao gồm chi phí nhân viên quản lý, khấu hao TSCĐ văn phòng, công cụ dụng cụ; hạch toán chi phí tài chính (TK 635) chủ yếu là lỗ chênh lệch tỷ giá và lãi vay ngân hàng. Cuối kỳ kế toán, thực hiện kết chuyển doanh thu, chi phí vào bên Nợ và bên Có của TK 911 để xác định lợi nhuận trước thuế và chi phí thuế TNDN hiện hành (TK 8211).
Chương 4: Một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Hòa Thành
Chương 4 đưa ra các đánh giá và khuyến nghị:
- Ưu điểm: Bộ máy kế toán được phân công nhiệm vụ cụ thể, chấp hành đúng các quy định cốt lõi của chế độ kế toán Thông tư 200/2014/TT-BTC; hệ thống chứng từ ban đầu phục vụ mua bán và xuất khẩu được lưu trữ đầy đủ.
- Nhược điểm còn tồn tại: Việc sử dụng phần mềm kế toán trên nền tảng Excel bộc lộ hạn chế trong tính tự động hóa, tiềm ẩn nguy cơ sai sót dữ liệu khi quy mô đơn hàng tăng; việc đối chiếu, phân loại chi phí quản lý và chi phí bán hàng đôi lúc chưa tách bạch chi tiết; công tác trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho và dự phòng nợ phải thu khó đòi chưa được thực hiện thường xuyên.
- Các giải pháp đề xuất:
- Ứng dụng phần mềm kế toán chuyên nghiệp có bản quyền thay thế hình thức Excel đơn thuần nhằm nâng cao độ an toàn bảo mật và khả năng kết xuất báo cáo quản trị kịp thời.
- Hoàn thiện quy trình kiểm soát và luân chuyển chứng từ giữa phân xưởng sản xuất, phòng thu mua, phòng xuất - nhập khẩu và phòng kế toán.
- Phân loại và hạch toán chính xác chi phí bán hàng, chi phí quản lý theo đúng tiểu khoản quy định, kiểm soát định mức tiêu hao nguyên vật liệu gỗ và chi phí bao bì.
- Thực hiện trích lập đầy đủ các khoản dự phòng theo quy định của Bộ Tài chính nhằm phản ánh trung thực giá trị tài sản và nguồn lực tài chính của doanh nghiệp.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp và lượng hóa bức tranh tài chính, cơ sở vật chất và tổ chức nhân sự của Công ty TNHH Hòa Thành:
| Nhóm chỉ tiêu |
Dữ liệu trích xuất từ văn bản |
| Quy mô nhân sự |
Tăng từ hơn 100 công nhân (năm 2010) lên 460 công nhân viên (cuối năm 2022). |
| Cơ sở vật chất (31/12/2022) |
- Tổng nguyên giá TSCĐ: 63.844.000 đồng. - Máy móc thiết bị: 58.481.000 đồng (chiếm 91,93% nguyên giá; GTCL/NG còn 49,96%). - Phương tiện vận tải, truyền dẫn: 5.363.000 đồng (chiếm 8,07% nguyên giá; GTCL/NG còn 63,97%). - Tỷ lệ GTCL/NG toàn công ty: 51,09% (thời gian khấu hao từ 72 đến 120 tháng). - Văn phòng và xưởng sản xuất thuê từ Công ty TNHH Mỹ Nghệ Sinh Lợi đến 01/08/2030. |
| Tài sản & Nguồn vốn (2020–2022) |
- Năm 2021: Tổng tài sản/nguồn vốn tăng 24,03% (tăng 61.036.000 đồng) so với năm 2020. - Năm 2022: Tổng tài sản/nguồn vốn giảm 19,22% (giảm 61.026.000 đồng) so với năm 2021. - Tốc độ phát triển bình quân 3 năm của Tổng nguồn vốn đạt 100,10%. - Tốc độ phát triển bình quân TSNH đạt 99,83%; TSDH đạt 101,80%. - Nợ phải trả năm 2021 tăng 23,92% so với năm 2020. |
| Chế độ & Hình thức kế toán |
Áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC; thực hiện xử lý kế toán trên máy vi tính qua phần mềm Excel. |
Các đóng góp chính của đề tài:
- Về mặt lý luận: Hệ thống hóa toàn diện các quy định hiện hành về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, làm rõ mối quan hệ giữa doanh thu kế toán và nghĩa vụ thuế TNDN.
- Về mặt thực tiễn: Cung cấp bức tranh thực tế về công tác kế toán tại một doanh nghiệp FDI ngành sản xuất gỗ xuất khẩu; chỉ ra các điểm bất cập trong khâu luân chuyển chứng từ và xử lý dữ liệu qua Excel; xây dựng hệ thống 4 nhóm giải pháp mang tính ứng dụng cao giúp ban lãnh đạo doanh nghiệp nâng cao hiệu quả quản trị tài chính.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận có một số giới hạn dựa trên phạm vi nghiên cứu được công bố:
- Hạn chế về phạm vi không gian và đối tượng: Khảo sát thực tế được thực hiện duy nhất tại Công ty TNHH Hòa Thành (doanh nghiệp FDI quy mô 460 lao động tại Bình Dương) trong lĩnh vực sản xuất đồ gỗ gia dụng, chưa mở rộng so sánh đối chứng với các doanh nghiệp cùng ngành hoặc các loại hình sở hữu khác.
- Hạn chế về dữ liệu thời gian: Số liệu chi tiết về hạch toán nghiệp vụ kế toán tập trung chủ yếu vào năm tài chính 2022, trong khi dữ liệu tổng hợp hoạt động kinh doanh dừng lại ở giai đoạn 2020 – 2022.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng khảo sát công tác kế toán trong các giai đoạn tiếp theo; đi sâu nghiên cứu việc chuyển đổi và tích hợp hệ thống phần mềm quản trị doanh nghiệp tổng thể (ERP) giữa phân xưởng sản xuất, bộ phận xuất nhập khẩu và phòng kế toán; nghiên cứu chi tiết kế toán quản trị chi phí và giá thành sản phẩm đồ gỗ xuất khẩu.
Giá trị tham khảo
Công trình mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:
- Sinh viên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Là tài liệu tham khảo điển hình về phương pháp phân tích thực trạng công tác hạch toán kế toán doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp sản xuất thực tế; cung cấp mẫu biểu phân tích số liệu tài chính theo phương pháp thống kê so sánh.
- Kế toán viên tại các doanh nghiệp sản xuất - chế biến gỗ xuất khẩu: Tham khảo quy trình tổ chức chứng từ, theo dõi các tài khoản doanh thu (TK 511, 515), chi phí (TK 632, 641, 642, 635) và xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái đối với hàng xuất khẩu.
- Nhà quản trị doanh nghiệp vừa và nhỏ: Tham khảo các kiến nghị về kiểm soát chi phí sản xuất, quản lý khấu hao tài sản cố định và lộ trình số hóa hệ thống kế toán thay thế công cụ bảng tính thủ công.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH Hòa Thành có tư cách pháp nhân và lĩnh vực hoạt động chính là gì?
Công ty TNHH Hòa Thành là doanh nghiệp có 100% vốn đầu tư nước ngoài (do 3 thành viên sáng lập), hoạt động theo Giấy phép đầu tư số 461023000687 do Sở Kế hoạch & Đầu tư tỉnh Bình Dương cấp ngày 08/11/2010. Người đại diện theo pháp luật là ông Peng Shi Qiao. Công ty chuyên sản xuất đồ gỗ gia dụng (giường, tủ, bàn, ghế bằng gỗ, ván) và hàng thủ công mỹ nghệ tiêu thụ trong nước và xuất khẩu sang Mỹ, Canada, Hồng Kông, Malaysia, Singapore, châu Âu.
2. Tình hình cơ sở vật chất và nhà xưởng của công ty được quản lý như thế nào tính đến ngày 31/12/2022?
Toàn bộ mặt bằng văn phòng và nhà xưởng sản xuất của công ty được thuê lại từ Công ty TNHH Mỹ Nghệ Sinh Lợi với thời hạn hợp đồng đến ngày 01/08/2030. Tổng nguyên giá tài sản cố định của công ty là 63.844.000 đồng, trong đó máy móc thiết bị chiếm tỷ trọng lớn nhất với 91,93% (58.481.000 đồng) và phương tiện vận tải - truyền dẫn chiếm 8,07% (5.363.000 đồng). Tỷ lệ giá trị còn lại trên nguyên giá toàn công ty đạt 51,09%, với thời gian khấu hao bình quân từ 72 đến 120 tháng.
3. Quy mô nguồn vốn và tài sản của Công ty TNHH Hòa Thành biến động ra sao trong giai đoạn 2020 – 2022?
Năm 2021 so với 2020, tổng tài sản và nguồn vốn tăng 24,03% (tương ứng tăng 61.036.000 đồng). Năm 2022 so với 2021, tổng tài sản và nguồn vốn giảm 19,22% (tương ứng giảm 61.026.000 đồng). Tốc độ phát triển bình quân 3 năm đạt 100,10%. Tài sản ngắn hạn có tốc độ phát triển bình quân đạt 99,83%, tài sản dài hạn đạt 101,80%. Nguồn vốn của công ty có tỷ trọng nợ phải trả cao, chủ yếu là nợ ngắn hạn và vay tài chính ngắn hạn.
4. Công ty TNHH Hòa Thành đang áp dụng chế độ và hình thức kế toán nào?
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính và thực hiện công tác kế toán trên máy vi tính thông qua phần mềm bảng tính Excel.
5. Cơ cấu bộ máy tổ chức của Công ty TNHH Hòa Thành gồm những phòng ban nào?
Bộ máy tổ chức quản lý và sản xuất của công ty được xây dựng theo mô hình trực tuyến - chức năng gồm 6 bộ phận chính: Phòng Giám đốc, Phòng Hành chính - Nhân sự, Phòng Kế toán, Phòng Xuất - Nhập khẩu, Phòng Thu mua và Phân xưởng sản xuất (được trang bị các bộ phận QA và QC để kiểm soát quy trình và chất lượng thành phẩm gỗ).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Thị An đã phản ánh toàn diện cơ sở lý luận và thực tiễn công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Hòa Thành trong năm 2022, kết hợp phân tích chuỗi số liệu tài chính giai đoạn 2020 – 2022. Đề tài đã chỉ rõ các ưu điểm trong việc tuân thủ Thông tư 200/2014/TT-BTC cũng như các điểm nghẽn về việc sử dụng phần mềm bảng tính Excel và kiểm soát chi phí phát sinh. Các giải pháp đề xuất về chuẩn hóa luân chuyển chứng từ, số hóa phần mềm chuyên dụng và trích lập dự phòng đầy đủ mang lại giá trị thực tiễn rõ nét, hỗ trợ doanh nghiệp tối ưu hóa công tác kế toán và nâng cao hiệu quả quản trị kinh doanh.