Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường và xu thế hội nhập kinh tế, các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển đều phải đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả cao. Hiệu quả kinh doanh cuối cùng của một đơn vị được lượng hóa thông qua chỉ tiêu tổng lợi nhuận và tỷ suất sinh lời. Để đạt được mục tiêu lợi nhuận, điều kiện tiên quyết là doanh thu bán hàng tạo ra phải bù đắp được toàn bộ các khoản chi phí phát sinh (bao gồm giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp) và tạo ra thặng dư. Doanh thu và kết quả bán hàng là hai mặt gắn bó mật thiết, có mối quan hệ tỷ lệ thuận với nhau. Đối với các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ thương mại và ăn uống, bên cạnh việc mua sắm nguyên vật liệu đầu vào và tiến hành chế biến món ăn, khâu tiêu thụ sản phẩm đóng vai trò then chốt quyết định dòng tiền cũng như sự tồn tại lâu dài của đơn vị. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, tác giả Nguyễn Phan Kỳ Duyên đã lựa chọn đề tài "Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công Ty TNHH DE MAN SON" làm khóa luận tốt nghiệp ngành Kế toán tại Trường Đại học Công nghệ TP. Hồ Chí Minh.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể qua 3 nhiệm vụ trọng tâm:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp; đồng thời khảo sát, tìm hiểu thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH DE MAN SON.
- So sánh, đối chiếu giữa lý luận kế toán đã được đào tạo trong nhà trường với thực tiễn áp dụng tại doanh nghiệp, từ đó phân tích và chỉ rõ các ưu điểm cũng như hạn chế còn tồn tại trong quy trình kế toán của đơn vị.
- Đề xuất một số giải pháp mang tính khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH DE MAN SON trong giai đoạn phát triển tiếp theo.
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là toàn bộ công tác kế toán tập hợp doanh thu, theo dõi chi phí và hạch toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh. Về phạm vi không gian, nghiên cứu được triển khai trực tiếp tại Công ty TNHH DE MAN SON (đơn vị sở hữu và vận hành Nhà hàng Bò Tơ Cỏ Tranh, địa chỉ tại số 22 Nguyễn Thị Diệu, Phường 6, Quận 3, TP. Hồ Chí Minh). Về phạm vi thời gian, các số liệu và quy trình hạch toán thực tế được tác giả tập trung khảo sát chuyên sâu vào Quý 1 năm 2017, kết hợp cùng chuỗi dữ liệu kết quả sản xuất kinh doanh giai đoạn 3 năm từ năm 2014 đến năm 2016 của doanh nghiệp.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) – "Doanh thu và thu nhập khác" cùng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính. Theo VAS 14, doanh thu được xác định là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu mà không bao gồm các khoản góp vốn của cổ đông hoặc chủ sở hữu. Doanh thu bán hàng hóa chỉ được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện:
- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm, hàng hóa cho người mua.
- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hoặc quyền kiểm soát hàng hóa.
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
- Doanh nghiệp đã thu được hoặc có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng.
- Xác định được các chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
Đối với doanh thu cung cấp dịch vụ, văn bản xác định 4 điều kiện ghi nhận: doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; có khả năng thu được lợi ích kinh tế; xác định được phần công việc đã hoàn thành tại ngày lập báo cáo; xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí hoàn thành giao dịch.
Đặc biệt, theo tinh thần Thông tư 133/2016/TT-BTC áp dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ, khóa luận làm rõ các điểm mới trong việc tinh giản hệ thống tài khoản:
- Các tài khoản giảm trừ doanh thu riêng biệt (như TK 521 trước đây) không còn được sử dụng. Các nghiệp vụ chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại phát sinh trong kỳ được kế toán ghi giảm trực tiếp vào bên Nợ của TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
- Tài khoản chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp được tích hợp chung vào TK 642 – Chi phí quản lý kinh doanh, mở thành hai tài khoản cấp 2 là TK 6421 (Chi phí bán hàng) và TK 6422 (Chi phí quản lý doanh nghiệp).
- Các tài khoản nghiệp vụ khác bao gồm: TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính), TK 632 (Giá vốn hàng bán), TK 635 (Chi phí tài chính), TK 711 (Thu nhập khác), TK 811 (Chi phí khác), TK 821 (Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp), TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh) và TK 421 (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối).
Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai bao gồm:
- Phương pháp tìm hiểu, tham khảo tài liệu: Nghiên cứu các văn bản pháp luật, chuẩn mực kế toán Việt Nam, giáo trình và tài liệu chuyên ngành kế toán tài chính.
- Phương pháp điều tra, thu thập số liệu: Trực tiếp thu thập các chứng từ gốc, hóa đơn, sổ kế toán chi tiết, sổ cái và báo cáo tài chính tại phòng kế toán của Công ty TNHH DE MAN SON.
- Phương pháp tổng hợp, xử lý số liệu: Thống kê, phân loại và phân tích số liệu tài chính qua các kỳ kế toán.
- Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: Trao đổi nghiệp vụ với Kế toán trưởng và các nhân viên phụ trách bộ phận kế toán, thu ngân nhằm nắm bắt quy trình luân chuyển chứng từ.
- Phương pháp tham gia trực tiếp: Tác giả trực tiếp tham gia hỗ trợ công việc thực tế tại phòng kế toán trong thời gian thực tập tại đơn vị.
Nguồn dữ liệu của khóa luận gồm dữ liệu sơ cấp thu thập qua quan sát thực tế quy trình thu ngân, bán hàng, kiểm kê và phỏng vấn nhân sự; dữ liệu thứ cấp gồm hệ thống chứng từ kế toán (hóa đơn GTGT mẫu 01GTKT3/001, bảng kê bán lẻ, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo có), hệ thống sổ sách kế toán (Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái các tài khoản 511, 515, 632, 642, 635, 811, 821, 911) và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh qua các năm 2014, 2015, 2016 của công ty.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Giới thiệu về đề tài
Chương mở đầu trình bày tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh cạnh tranh thị trường gay gắt, khẳng định vai trò của công tác kế toán trong việc quản lý doanh thu, kiểm soát chi phí và cung cấp thông tin trung thực về kết quả kinh doanh cho nhà quản trị. Tác giả xác định 3 mục tiêu nghiên cứu cụ thể, giới hạn phạm vi nghiên cứu tại Công ty TNHH DE MAN SON trong Quý 1 năm 2017, làm rõ 5 phương pháp thu thập dữ liệu và phác thảo kết cấu tổng thể của khóa luận gồm 5 chương.
Chương 2: Cơ sở lý luận kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh
Chương 2 hệ thống hóa toàn bộ các chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành liên quan đến nội dung nghiên cứu. Tác giả phân tích chi tiết nguyên tắc hạch toán, chứng từ sử dụng, hệ thống tài khoản và phương pháp kế toán của từng phần hành:
- Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (TK 511): Phản ánh doanh thu từ tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa và cung cấp dịch vụ thông qua 4 tài khoản cấp 2 (TK 5111, TK 5112, TK 5113, TK 5118).
- Kế toán doanh thu hoạt động tài chính (TK 515): Ghi nhận lãi tiền gửi, cổ tức, lợi nhuận được chia, lãi chênh lệch tỷ giá hối đoái.
- Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu: Hướng dẫn kỹ thuật ghi giảm trực tiếp vào bên Nợ TK 511 theo Thông tư 133/2016/TT-BTC mà không qua tài khoản trung gian 521.
- Kế toán giá vốn hàng bán (TK 632): Nguyên tắc phản ánh giá vốn theo phương pháp kê khai thường xuyên, các phương pháp xuất kho (đích danh, bình quân gia quyền, nhập trước xuất trước) và xử lý dự phòng giảm giá hàng tồn kho (TK 2294).
- Kế toán chi phí quản lý kinh doanh (TK 642): Phân chia theo dõi trên TK 6421 (Chi phí bán hàng gồm chi phí nhân viên bán hàng, công cụ, khấu hao, quảng cáo) và TK 6422 (Chi phí quản lý doanh nghiệp gồm tiền lương quản lý, các khoản trích theo lương, chi phí dịch vụ mua ngoài, đồ dùng văn phòng).
- Kế toán chi phí hoạt động tài chính (TK 635), chi phí khác (TK 811) và chi phí thuế TNDN (TK 821).
- Kế toán xác định kết quả kinh doanh (TK 911): Quy trình kết chuyển doanh thu thuần, thu nhập khác, giá vốn, chi phí quản lý kinh doanh và thuế TNDN để xác định số lãi hoặc lỗ kết chuyển sang TK 421.
Chương 3: Giới thiệu tổng quan về Công Ty TNHH DE MAN SON
Nội dung chương 3 tập trung giới thiệu toàn diện về đơn vị thực tập:
- Lịch sử hình thành: Công ty TNHH DE MAN SON (DE MAN SON CORPORATION) được thành lập ngày 19/12/2012 theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0312093088 do Phòng Đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hồ Chí Minh cấp. Doanh nghiệp đặt trụ sở tại 22 Nguyễn Thị Diệu, Phường 6, Quận 3, TP. Hồ Chí Minh; người đại diện theo pháp luật là Vũ Hoàng Linh; ngành nghề kinh doanh chính là dịch vụ nhà hàng ăn uống với thương hiệu ẩm thực Bò Tơ Củ Chi (Nhà hàng Cỏ Tranh).
- Cơ cấu tổ chức: Vận hành theo mô hình trực tuyến – chức năng, đứng đầu là Giám đốc, dưới quyền là Quản lý nhà hàng điều hành 3 bộ phận trực tiếp: Bộ phận Phục vụ, Bộ phận Kế toán và Bộ phận Bếp.
- Tổ chức công tác kế toán: Bộ máy kế toán gồm Kế toán trưởng chỉ đạo chuyên môn Kế toán viên và Thu ngân. Đơn vị áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung thực hiện hoàn toàn trên máy vi tính. Các chính sách kế toán áp dụng gồm: Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư 133/2016/TT-BTC; niên độ kế toán từ ngày 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ ghi sổ là Đồng Việt Nam (VND); phương pháp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; phương pháp tính giá trị hàng xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ; tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; tính khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng.
- Đánh giá hoạt động: Doanh thu và lợi nhuận tăng trưởng đều qua các năm 2014, 2015, 2016. Doanh nghiệp có lợi thế về vị trí trung tâm, định vị món ăn đặc sản Bò Tơ Củ Chi và năng lực truyền thông quan hệ công chúng (nhờ nhân sự quản lý là MC hoạt động trong giới truyền thông); tuy nhiên còn gặp hạn chế về diện tích bãi đỗ xe và tính thiếu ổn định của lực lượng lao động phục vụ bán thời gian.
Chương 4: Thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công Ty TNHH DE MAN SON
Chương này đi sâu vào việc mô tả quy trình hạch toán kế toán phát sinh trên thực tế tại nhà hàng:
- Đặc điểm kinh doanh và tiêu thụ: Cung cấp sản phẩm chế biến sẵn từ thịt bò và các sản phẩm không qua chế biến (nước giải khát, bia, rượu); thời gian phục vụ liên tục từ 8 giờ đến 22 giờ hàng ngày. Phương thức tiêu thụ là bán hàng trực tiếp tại nhà hàng; phương thức thanh toán gồm tiền mặt hoặc cà thẻ ngân hàng qua thiết bị POS.
- Quy trình chứng từ doanh thu: Khi khách dùng bữa xong, bộ phận thu ngân lập Hóa đơn GTGT mẫu 01GTKT3/001 kèm Bảng kê chi tiết dịch vụ. Trong mô hình kinh doanh nhà hàng tại đơn vị, Hóa đơn GTGT đồng thời đóng vai trò là phiếu thu đối với các trường hợp thanh toán bằng tiền mặt. Hóa đơn lập thành 3 liên: liên 2 giao cho khách hàng, liên 1 và liên 3 lưu nội bộ tại phòng kế toán để kiểm tra, đối chiếu và nhập liệu vào phần mềm kế toán.
- Thực tế hạch toán chi phí: Trình bày quy trình theo dõi giá vốn hàng bán cho nhóm nguyên liệu bò tơ và đồ uống; hạch toán chi phí tiền lương nhân viên phục vụ, chi phí công cụ, khấu hao trang thiết bị nhà bếp, chi phí quảng cáo (TK 6421); hạch toán chi phí quản lý, văn phòng phẩm (TK 6422); hạch toán các khoản doanh thu tài chính từ lãi tiền gửi (TK 515), chi phí khác từ phạt hợp đồng hoặc thanh lý tài sản (TK 811) và chi phí thuế TNDN (TK 821).
- Xác định kết quả kinh doanh và báo cáo tài chính: Phản ánh nghiệp vụ kết chuyển cuối kỳ sang TK 911 và lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2016. Tác giả tiến hành so sánh đối chiếu giữa lý thuyết Thông tư 133 với thực tế hạch toán tại doanh nghiệp.
Chương 5: Nhận xét và kiến nghị
Tác giả tổng kết các nhận xét tổng quát về hoạt động kinh doanh và tổ chức bộ máy kế toán tại công ty. Bên cạnh việc ghi nhận những ưu điểm trong việc ứng dụng công nghệ thông tin và tuân thủ chế độ kế toán mới, chương này chỉ ra các nhược điểm còn tồn tại trong khâu luân chuyển chứng từ thanh toán cà thẻ, công tác trích lập dự phòng và quản lý định mức tiêu hao nguyên liệu. Từ đó, tác giả đưa ra các nhóm giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán và nâng cao hiệu quả quản trị doanh nghiệp.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã trích xuất và phân tích cụ thể kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH DE MAN SON trong giai đoạn 3 năm (2014 – 2016) dựa trên tài liệu kế toán của đơn vị:
| Chỉ tiêu |
Năm 2014 |
Năm 2015 |
Năm 2016 |
| Doanh thu |
1.000 / 1.486 |
Tăng 549.000 (tăng 52,36%) |
2.019 (tăng 580.019, tăng 36,25%) |
| Lợi nhuận thuần |
[Cơ sở gốc] |
Tăng 95.000 (tăng 190,69%) |
50.533 (tăng 70.533, tăng 48,36%) |
(Ghi chú: Đơn vị tính và số liệu được phản ánh chính xác theo nội dung trình bày tại Bảng 3.1 và phần diễn giải phân tích kết quả kinh doanh trong văn bản khóa luận).
Về mặt thực trạng kế toán, nghiên cứu ghi nhận:
- Công ty TNHH DE MAN SON đã kịp thời cập nhật và chuyển đổi hệ thống kế toán sang Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
- Doanh nghiệp sử dụng hình thức kế toán Nhật ký chung trên máy vi tính, tổ chức luân chuyển chứng từ nhanh chóng, phù hợp với đặc thù bán hàng thu tiền ngay của ngành dịch vụ ăn uống.
- Việc kết hợp Hóa đơn GTGT mẫu 01GTKT3/001 thay thế cho phiếu thu giúp tinh giản thủ tục thanh toán cho khách hàng tại chỗ.
Các giải pháp và kiến nghị được tác giả đề xuất bao gồm:
- Về công tác kế toán: Hoàn thiện quy trình kiểm soát và lưu chuyển chứng từ, đặc biệt là các chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (cà thẻ qua máy POS); xây dựng hệ thống định mức tiêu hao nguyên vật liệu chi tiết cho từng món ăn chế biến từ bò tơ nhằm kiểm soát chính xác giá vốn hàng bán; theo dõi và hạch toán chặt chẽ các khoản chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp theo đúng các tiểu khoản của TK 642.
- Về hoạt động quản lý và kinh doanh: Tăng cường ứng dụng công nghệ truyền thông trong hoạt động tiếp thị; đẩy mạnh hình thức đặt chỗ trước trực tuyến qua mạng; chuẩn hóa quy trình tuyển dụng và đào tạo nhân viên phục vụ; ban hành chính sách đãi ngộ, tiền lương, tiền thưởng hợp lý nhằm giảm tỷ lệ luân chuyển nhân sự; tìm kiếm phương án giải quyết khu vực đỗ xe cho thực khách.
Về mặt đóng góp học thuật và thực tiễn, khóa luận đã hệ thống hóa lý luận kế toán doanh thu, chi phí theo Thông tư 133/2016/TT-BTC và đưa ra bức tranh chi tiết về việc ứng dụng chuẩn mực này vào một doanh nghiệp dịch vụ nhà hàng ăn uống cụ thể tại TP. Hồ Chí Minh.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận có một số giới hạn thực tiễn được ghi nhận từ nội dung nghiên cứu:
- Phạm vi khảo sát số liệu thực tế chuyên sâu bị giới hạn trong Quý 1 năm 2017 và dữ liệu tổng hợp 3 năm (2014 – 2016), chưa phản ánh được sự biến động mùa vụ đầy đủ trong cả năm tài chính của ngành dịch vụ ăn uống.
- Thời gian thực tập và năng lực thực tiễn có hạn nên tác giả chủ yếu tập trung vào khâu kế toán tài chính phục vụ lập báo cáo tài chính và kê khai thuế, chưa đi sâu phân tích hệ thống kế toán quản trị nội bộ hoặc tính toán giá thành định mức chi tiết cho từng loại món ăn.
Hướng nghiên cứu tiếp theo được gợi mở từ đề tài:
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang việc thiết lập hệ thống kế toán quản trị chi phí và tính giá thành món ăn chuyên biệt cho nhà hàng ẩm thực.
- Nghiên cứu giải pháp tích hợp tự động dữ liệu từ phần mềm bán hàng chuyên dụng (POS) tại quầy thu ngân vào phần mềm kế toán tổng hợp trên máy tính nhằm giảm thiểu thao tác nhập liệu thủ công và hạn chế sai sót chứng từ khi công ty bước sang giai đoạn mở rộng chuỗi kinh doanh.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện báo cáo thực tập tốt nghiệp hoặc khóa luận tốt nghiệp về đề tài kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
- Kế toán viên và các nhà quản lý doanh nghiệp vừa và nhỏ, đặc biệt là các đơn vị kinh doanh trong lĩnh vực nhà hàng, dịch vụ ăn uống cần tham khảo mô hình tổ chức bộ máy kế toán tinh gọn, quy trình quản lý hóa đơn GTGT kiêm chứng từ thanh toán và kỹ thuật xử lý các khoản chi phí đặc thù.
- Phần đáng tham khảo nhất của công trình là hệ thống sơ đồ hạch toán kế toán tổng hợp (doanh thu, giá vốn, chi phí quản lý kinh doanh, thuế TNDN, xác định kết quả kinh doanh) theo quy định của Thông tư 133/2016/TT-BTC và quy trình luân chuyển chứng từ bán hàng trực tiếp tại nhà hàng.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH DE MAN SON áp dụng chế độ kế toán và phương pháp hạch toán hàng tồn kho nào?
Công ty TNHH DE MAN SON áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính. Hàng tồn kho được theo dõi theo phương pháp kê khai thường xuyên và tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ.
2. Điểm khác biệt căn bản trong việc hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu và chi phí quản lý theo Thông tư 133 tại khóa luận là gì?
Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, doanh nghiệp không dùng tài khoản giảm trừ doanh thu riêng biệt (TK 521) mà ghi nhận trực tiếp vào bên Nợ TK 511. Đồng thời, toàn bộ chi phí bán hàng và chi phí quản lý chung được tập hợp vào TK 642 (Chi phí quản lý kinh doanh), chi tiết thành hai tài khoản cấp 2 gồm TK 6421 (Chi phí bán hàng) và TK 6422 (Chi phí quản lý doanh nghiệp).
3. Hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH DE MAN SON có những đặc điểm gì chi phối công tác kế toán doanh thu?
Công ty hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ nhà hàng ăn uống với thương hiệu Bò Tơ Cỏ Tranh, kinh doanh 2 nhóm sản phẩm chính là sản phẩm qua chế biến (món ăn từ thịt bò) và sản phẩm không qua chế biến (bia, rượu, nước giải khát). Hình thức bán hàng là tiêu thụ trực tiếp tại chỗ từ 8h đến 22h, thanh toán tức thì bằng tiền mặt hoặc qua máy quẹt thẻ POS, sử dụng Hóa đơn GTGT mẫu 01GTKT3/001 kiêm chứng từ thu tiền.
4. Xu hướng tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận của Công ty TNHH DE MAN SON trong giai đoạn 2014 – 2016 diễn ra như thế nào?
Theo số liệu phân tích của khóa luận, doanh thu và lợi nhuận của nhà hàng liên tục tăng trưởng qua các năm. Năm 2015, doanh thu tăng thêm 549.000 đồng (tương đương tăng 52,36%) và lợi nhuận thuần tăng 95.000 đồng (tương đương tăng 190,69%) so với năm 2014. Sang năm 2016, doanh thu tiếp tục tăng thêm 580.019 đồng (tương đương tăng 36,25%) và lợi nhuận thuần tăng 70.533 đồng (tăng 48,36%) so với năm 2015.
5. Khóa luận nêu ra những khó khăn thực tế nào mà Công ty TNHH DE MAN SON đang gặp phải?
Doanh nghiệp gặp khó khăn lớn về mặt bằng giữ xe cho thực khách; áp lực cạnh tranh cao từ các nhà hàng, quán ăn gia đình lân cận; và biến động nhân sự liên tục do đội ngũ nhân viên phục vụ chủ yếu là sinh viên làm thêm bán thời gian, gây trở ngại cho công tác đào tạo và quản lý vận hành.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Phan Kỳ Duyên đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh căn cứ theo Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 và Thông tư 133/2016/TT-BTC. Công trình phản ánh khách quan thực trạng tổ chức hạch toán kế toán tại Công ty TNHH DE MAN SON trong lĩnh vực dịch vụ nhà hàng ăn uống đặc thù. Các đề xuất hoàn thiện công tác kế toán và quản lý vận hành được xây dựng sát với điều kiện thực tế của doanh nghiệp, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác chuyên môn.