Tổng quan nghiên cứu

Tổng công ty Cổ phần Bia – Rượu – Nước giải khát Hà Nội (Habeco) là một trong những doanh nghiệp đầu ngành tại Việt Nam với số vốn điều lệ đạt 2.318 tỷ đồng và bề dày lịch sử hình thành từ năm 1890. Trong bối cảnh quy mô thị trường đồ uống nội địa phục vụ hơn 80 triệu người tiêu dùng chuyển mình mạnh mẽ, ngành công nghiệp sản xuất bia đang đối mặt với sự cạnh tranh khốc liệt giữa các thương hiệu lớn trong và ngoài nước. Để gia tăng năng lực cạnh tranh và đảm bảo tăng trưởng doanh thu bền vững, bài toán tối ưu hóa chi phí sản xuất và hạ giá thành đơn vị sản phẩm trở thành nhiệm vụ chiến lược cốt lõi của ban điều hành.

Mục tiêu nghiên cứu cụ thể của luận văn tập trung vào việc hệ thống hóa cơ sở lý luận, khảo sát chi tiết thực trạng hạch toán chi phí và tính giá thành tại xí nghiệp sản xuất bia hơi Habeco, từ đó phát hiện những điểm nghẽn và đưa ra hệ thống giải pháp hoàn thiện toàn diện. Phạm vi nghiên cứu được triển khai trực tiếp tại phân xưởng sản xuất bia hơi thuộc trụ sở chính của Tổng công ty tại 183 Hoàng Hoa Thám, Ba Đình, Hà Nội, dựa trên tập số liệu tài chính chuyên sâu của năm 2015 và năm 2016, trọng tâm là chu kỳ kế toán tháng 10 năm 2016.

Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn trong việc nâng cao hiệu quả quản trị tài chính doanh nghiệp sản xuất, hướng tới mục tiêu cắt giảm từ 3% đến 5% chi phí vận hành lãng phí, đồng thời chuẩn hóa 100% quy trình kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính và định hướng kế toán quản trị hiện đại.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự tích hợp giữa lý thuyết kế toán tài chính truyền thống và kế toán quản trị chi phí hiện đại. Về góc độ kế toán tài chính, luận văn vận dụng hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam bao gồm Chuẩn mực số 01 về chuẩn mực chung, Chuẩn mực số 02 về hàng tồn kho, Chuẩn mực số 03 về tài sản cố định hữu hình và Chuẩn mực số 16 về chi phí đi vay. Về góc độ kế toán quản trị, nghiên cứu áp dụng lý thuyết chi phí mục tiêu, mô hình xác định chi phí theo biến phí và định phí, cùng hệ thống định mức chi phí chuẩn nhằm phục vụ việc ra quyết định điều hành.

Mô hình kế toán chi phí tập hợp 3 khoản mục cơ bản gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung qua các tài khoản chuyên dụng 621, 622, 627, kết chuyển vào tài khoản 154 để tính toán giá thành thực tế nhập kho tài khoản 155. Khung lý thuyết làm sáng tỏ 5 khái niệm trọng tâm: chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm, đối tượng tập hợp chi phí, sản phẩm dở dang và chi phí thích hợp trong việc phân tích các phương án kinh doanh.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp và sơ cấp được thu thập trực tiếp tại Phòng Kế toán Tổng công ty Habeco. Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm toàn bộ 25 danh mục biểu mẫu chứng từ, bảng phân bổ, sổ chi tiết và sổ cái phát sinh trong chu kỳ sản xuất điển hình tháng 10 năm 2016 tại phân xưởng sản xuất bia hơi. Phương pháp chọn mẫu là chọn mẫu có chủ đích gắn liền với quy trình sản xuất liên tục của sản phẩm chủ lực, điển hình qua Phiếu xuất kho nguyên vật liệu số 301, Phiếu xuất kho công cụ dụng cụ số 272 và Chứng từ ghi sổ số 391.

Lý do lựa chọn kết hợp phương pháp tổng hợp số liệu, phương pháp so sánh thống kê và phương pháp phân tích định tính kết hợp định lượng là nhằm phản ánh trung thực mức độ biến động của chi phí thực tế so với định mức kinh tế kỹ thuật đã ban hành. Timeline nghiên cứu được thực hiện xuyên suốt chuỗi dữ liệu kết quả kinh doanh giai đoạn 2015 – 2016, tập trung mổ xẻ chi tiết từng nghiệp vụ kế toán phát sinh từ ngày 01 đến ngày 31 của tháng 10 năm 2016.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, quy trình tập hợp chi phí tại Habeco đã tuân thủ cơ bản chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC với phương pháp kê khai thường xuyên. Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chiếm tỷ trọng áp đảo, xấp xỉ 65% đến 70% tổng giá thành sản xuất, trong đó nguyên liệu gạo RT1 và malt đại mạch được theo dõi chi tiết qua từng phiếu xuất kho và Sổ cái tài khoản 621.

Thứ hai, chi phí nhân công trực tiếp được hạch toán dựa trên danh sách lương và bảng phân bổ tiền lương kết hợp trích lập 24% các khoản bảo hiểm bắt buộc theo lương, ghi nhận đầy đủ trên tài khoản 622 và chiếm khoảng 10% đến 12% tổng chi phí sản xuất.

Thứ ba, chi phí sản xuất chung tập hợp trên tài khoản 627 với 6 tiểu khoản từ 6271 đến 6278 chiếm khoảng 18% đến 22% cơ cấu chi phí, nhưng tiêu thức phân bổ chi phí gián tiếp vẫn dựa chủ yếu vào chi phí nhân công trực tiếp thay vì mức độ tiêu hao năng lượng máy móc thực tế.

Thứ tư, phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ tại phân xưởng bia hơi hiện chỉ tính theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, bỏ qua hoàn toàn chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung nằm trong dịch đường đang lên men, tạo ra sự sai lệch khoảng 3% đến 4% giá trị thực tế của lượng bia dở dang trên dây chuyền.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân của những tồn tại trên xuất phát từ đặc thù quy trình công nghệ sản xuất bia là chế biến liên tục, khép kín từ khâu nấu malt, lên men đến lọc bão hòa CO2 và chiết rót, đòi hỏi khối lượng ghi chép rất lớn. Bộ máy kế toán hiện tại chủ yếu tập trung nguồn lực phục vụ công tác lập báo cáo tài chính cuối kỳ mà chưa tách riêng bộ phận kế toán quản trị chuyên trách.

Khi so sánh với các nghiên cứu tương đồng trong ngành may mặc hay sản xuất vật liệu xây dựng, kế toán tại ngành bia phức tạp hơn do có sự phát sinh sản phẩm phụ như bã bia và men bia thu hồi. Dữ liệu thực tế cho thấy cơ cấu chi phí sản xuất bia hơi hoàn toàn có thể được trực quan hóa thông qua Biểu đồ tròn thể hiện tỷ trọng 68% chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, 12% chi phí nhân công và 20% chi phí sản xuất chung.

Đồng thời, sự chênh lệch giữa giá thành định mức và giá thành thực tế nên được trình bày qua Bảng so sánh biến động chi phí định kỳ để ban lãnh đạo kịp thời phát hiện các khoản hao hụt nguyên vật liệu vượt ngưỡng cho phép 2%. Việc thiếu vắng các báo cáo phân tích chi phí theo mô hình ứng xử biến phí và định phí làm giảm đáng kể tính linh hoạt khi ra quyết định định giá bán hoặc lựa chọn phương án mở rộng công suất.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, chuẩn hóa tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung: Phòng Kế toán cần chuyển đổi tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung từ tiêu thức tiền lương nhân công sang tiêu thức số giờ máy hoạt động thực tế hoặc sản lượng bia tiêu chuẩn của từng mẻ nấu. Giải pháp này giúp giảm thiểu độ sai lệch trong việc xác định giá thành của từng dòng sản phẩm xuống dưới mức 1%, thực hiện ngay trong quý I và hoàn tất trước quý III năm tới do Kế toán trưởng chủ trì.

Thứ hai, hoàn thiện phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang: Doanh nghiệp cần áp dụng phương pháp sản lượng hoàn thành tương đương để tính toán đầy đủ cả chi phí chế biến bao gồm chi phí nhân công và chi phí sản xuất chung cho khối lượng bia đang lên men tại các tank chứa, đảm bảo phản ánh chính xác 100% giá trị tài sản dở dang trên bảng cân đối kế toán.

Thứ ba, xây dựng hệ thống báo cáo kế toán quản trị chuyên sâu: Ban Giám đốc cần thiết lập ngay 3 mẫu biểu báo cáo nội bộ bao gồm Phiếu tính giá thành công việc, Báo cáo giá thành theo từng phân xưởng và Báo cáo phân tích biến động chi phí sản xuất thực tế so với định mức kinh tế kỹ thuật, thực hiện định kỳ hàng tuần do nhân viên kế toán quản trị phụ trách.

Thứ tư, nâng cấp phần mềm kế toán và ứng dụng hệ thống ERP: Tổng công ty cần đầu tư đồng bộ hóa dữ liệu từ các cảm biến đo lường tại phân xưởng sản xuất về hệ thống máy chủ kế toán, rút ngắn thời gian tổng hợp chi phí và tính giá thành đơn vị từ 5 ngày xuống còn dưới 24 giờ sau khi kết thúc chu kỳ mẻ bia, hướng tới tối ưu hóa 5% chi phí quản lý vận hành.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Thứ nhất, Ban Giám đốc và Giám đốc Tài chính tại các doanh nghiệp sản xuất đồ uống, thực phẩm: Cung cấp góc nhìn thực tiễn về cấu trúc chi phí và phương pháp tối ưu hóa giá thành sản phẩm nhằm nâng cao biên lợi nhuận ròng.

Thứ hai, Kế toán trưởng và Chuyên viên kế toán chi phí - giá thành: Cung cấp hệ thống chứng từ, sơ đồ hạch toán chuẩn mực và các phương pháp phân bổ chi phí gián tiếp khoa học có thể ứng dụng trực tiếp vào công việc hàng ngày.

Thứ ba, Học viên cao học và Nghiên cứu sinh chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Tài liệu tham khảo học thuật giá trị về phương pháp luận nghiên cứu trường hợp điển hình tại một tổng công ty nhà nước quy mô lớn.

Thứ tư, Giảng viên và Viện nghiên cứu khối ngành kinh tế: Nguồn học liệu thực tế phục vụ công tác giảng dạy môn Kế toán tài chính nâng cao và Kế toán quản trị doanh nghiệp sản xuất.

Câu hỏi thường gặp

Doanh nghiệp sản xuất bia áp dụng phương pháp kế toán chi phí nào là tối ưu nhất? Doanh nghiệp nên áp dụng kết hợp phương pháp kế toán chi phí theo công đoạn chế biến liên tục của kế toán tài chính cùng phương pháp xác định chi phí theo biến phí của kế toán quản trị. Mô hình này giúp vừa đáp ứng báo cáo thuế vừa cung cấp dữ liệu giá thành biên tế chuẩn xác cho ban quản trị.

Tại sao đánh giá sản phẩm dở dang chỉ theo nguyên vật liệu trực tiếp lại gây sai lệch giá thành? Quy trình lên men bia kéo dài nhiều ngày làm phát sinh đáng kể chi phí điện lạnh, khấu hao bồn chứa và nhân công giám sát. Bỏ qua các khoản này sẽ làm giảm giá trị sản phẩm dở dang và làm tăng ảo giá thành của khối lượng thành phẩm hoàn thành trong kỳ khoảng 3% đến 5%.

Tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung nào phản ánh đúng bản chất sản xuất bia công nghiệp? Tiêu thức số giờ máy hoạt động hoặc định mức tiêu hao năng lượng điện hơi nước là tối ưu nhất. Lý do là dây chuyền nấu và chiết rót bia tự động hóa cao, hao phí máy móc chiếm hơn 60% tổng chi phí sản xuất chung.

Làm thế nào để kiểm soát định mức tiêu hao nguyên vật liệu gạo và malt trong sản xuất? Doanh nghiệp cần áp dụng hệ thống thẻ kho điện tử kết hợp kiểm định chất lượng nguyên liệu đầu vào và lập bảng đối chiếu định mức xuất kho thực tế theo từng mẻ nấu nhằm giữ tỷ lệ hao hụt nguyên liệu dưới 2%.

Báo cáo kế toán quản trị chi phí cần được lập theo tần suất nào để hỗ trợ ra quyết định? Các báo cáo phân tích biến động chi phí nguyên vật liệu và chi phí sản xuất chung nên được lập định kỳ hàng tuần hoặc theo từng mẻ sản xuất, thay vì đợi đến cuối tháng như báo cáo tài chính thông thường.

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện khung lý thuyết kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp quy mô lớn.
  • Phân tích chi tiết thực trạng hạch toán các tài khoản chi phí 621, 622, 627 và tài khoản tập hợp 154 tại Xí nghiệp sản xuất bia hơi thuộc Tổng công ty Habeco.
  • Chỉ rõ 4 điểm nghẽn chính trong công tác phân bổ chi phí sản xuất chung, phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang và sự thiếu hụt của hệ thống kế toán quản trị.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp mang tính ứng dụng cao kèm mục tiêu định lượng giúp tối ưu hóa từ 3% đến 5% chi phí vận hành và giảm thiểu sai lệch kế toán xuống dưới 1%.
  • Đưa ra lộ trình triển khai chuyển đổi số kế toán và xây dựng hệ thống báo cáo quản trị nội bộ hoàn thành trong vòng 12 đến 24 tháng tới.

Các nhà quản lý tài chính và kế toán trưởng hãy tải và tham khảo ngay toàn văn nghiên cứu này để áp dụng hiệu quả vào mô hình kiểm soát chi phí tại doanh nghiệp mình!