Luận văn thạc sĩ kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty cổ phần sông đà

Luận văn thạc sĩ kinh tế nghiên cứu tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty cổ phần sông đà, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên nhân, đề xuất

Chuyên ngành

Kế toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ Kinh Tế

2017

100
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TRONG DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG

1.1. Đặc điểm ngành xây dựng cơ bản và sản phẩm xây dựng cơ bản

1.2. Yêu cầu của công tác quản lý, hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp và nhiệm vụ của kế toán trong doanh nghiệp xây dựng

1.3. Chi phí sản xuất và phương pháp kế toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp

1.3.1. Chi phí sản xuất và phân loại chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây dựng

1.4. Tiểu kết chương 1

2. CHƯƠNG 2: TÌNH HÌNH THỰC TẾ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SÔNG ĐÀ

2.1. Đặc điểm, tình hình chung của Công ty cổ phần Sông Đà

2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần Sông Đà

2.1.2. Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần Sông Đà

2.2. Tình hình và kết quả sản xuất kinh doanh 2 năm gần đây

2.3. Chính sách kế toán áp dụng tại Công ty Cổ phần Sông Đà

2.4. Tình hình tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp của Công ty Cổ phần Sông Đà

2.4.1. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất

2.4.2. Đánh giá sản phẩm làm dở của công ty cổ phần Sông Đà

2.4.3. Tình hình tổ chức công tác tính giá thành sản phẩm xây lắp của công ty cổ phần Sông Đà

2.5. Thực trạng tổ chức kế toán CPSX và tính giá thành SPXL ở Công ty Cổ phần Sông Đà 1.01 dưới góc độ của kế toán quản trị

2.6. Dự toán chi phí. Phân loại CPSX và GTSP. Tổ chức kế toán quản trị CPSX và tính giá thành SPXL tại Công ty Cổ phần Sông Đà

2.7. Báo cáo CPSX và giá thành sản phẩm

2.8. Đánh giá thực trạng kế toán chi phí và tính giá thành của Công ty Cổ phần Sông Đà

2.9. Những ưu điểm trong công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp ở Công ty Cổ phần Sông Đà

2.10. Một số tồn tại cần hoàn thiện trong công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm xây lắp ở Công ty Cổ phần Sông Đà

2.11. Nguyên nhân của những hạn chế trên

3. CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TẬP HỢP CPSX VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SPXL Ở CÔNG TY CỔ PHẦN SÔNG ĐÀ

3.1. Chiến lược phát triển của Công ty Cổ phần Sông Đà

3.1.1. Về nguồn nhân lực

3.1.2. Về xây dựng thương hiệu Công ty

3.1.3. Phương hướng phát triển

3.1.4. Về mở rộng xây dựng và phát triển lĩnh vực đầu tư

3.2. Sự cần thiết, yêu cầu và nguyên tắc hoàn thiện kế toán CPSX và tính giá thành SPXL ở Công ty Cổ phần Sông Đà

3.2.1. Sự cần thiết của việc hoàn thiện kế toán tập hợp CPSX và tính giá thành SPXL tại Công ty Cổ phần Sông Đà

3.2.2. Những yêu cầu hoàn thiện kế toán tập hợp CPSX và tính giá thành SPXL tại Công ty Cổ phần Sông Đà

3.2.3. Nguyên tắc hoàn thiện kế toán tập hợp CPSX và tính giá thành SPXL tại Công ty Cổ phần Sông Đà

3.3. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Sông Đà

3.3.1. Hoàn thiện kế toán tập hợp CPSX và tính giá thành SPXL dưới góc độ kế toán tài chính

3.3.2. Hoàn thiện kế toán tập hợp CPSX và tính giá thành SPXL dưới góc độ kế toán quản trị

3.3.3. Một số điều kiện cần thiết để thực hiện giải pháp hoàn thiện công tác kế toán CPSX và tính giá thành SPXL tại DNXL

3.4. Về phía DN

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp

Kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp là một phần quan trọng trong quản lý tài chính của doanh nghiệp xây dựng. Công ty Cổ phần Sông Đà 1, với vai trò chủ chốt trong ngành xây dựng, cần có hệ thống kế toán hiệu quả để theo dõi và kiểm soát chi phí. Việc này không chỉ giúp xác định giá thành sản phẩm mà còn ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của công ty trên thị trường.

1.1. Đặc điểm ngành xây dựng và yêu cầu quản lý chi phí

Ngành xây dựng có những đặc điểm riêng biệt như quy trình sản xuất phức tạp và thời gian thi công dài. Điều này đòi hỏi công ty phải có hệ thống quản lý chi phí chặt chẽ để đảm bảo hiệu quả kinh tế.

1.2. Vai trò của kế toán trong doanh nghiệp xây dựng

Kế toán không chỉ ghi chép chi phí mà còn phân tích và đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất. Điều này giúp công ty đưa ra quyết định đúng đắn trong quản lý tài chính.

II. Vấn đề và thách thức trong kế toán chi phí sản xuất tại Công ty Cổ phần Sông Đà

Công ty Cổ phần Sông Đà đang đối mặt với nhiều thách thức trong việc quản lý chi phí sản xuất. Tình trạng thất thoát vốn và lãng phí trong quá trình thi công là những vấn đề nghiêm trọng. Để khắc phục, công ty cần cải thiện quy trình kế toán và quản lý chi phí.

2.1. Tình trạng thất thoát vốn trong xây dựng

Thất thoát vốn trong ngành xây dựng thường xảy ra do quản lý kém và thiếu minh bạch trong chi phí. Công ty cần có biện pháp kiểm soát chặt chẽ hơn.

2.2. Những khó khăn trong việc xác định giá thành sản phẩm

Việc xác định giá thành sản phẩm xây lắp gặp khó khăn do tính chất phức tạp của từng công trình. Công ty cần áp dụng các phương pháp kế toán hiện đại để cải thiện tình hình.

III. Phương pháp kế toán chi phí sản xuất hiệu quả cho Công ty Cổ phần Sông Đà

Để nâng cao hiệu quả trong công tác kế toán chi phí sản xuất, Công ty Cổ phần Sông Đà cần áp dụng các phương pháp kế toán hiện đại. Việc này không chỉ giúp giảm thiểu chi phí mà còn nâng cao chất lượng sản phẩm.

3.1. Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất

Công ty cần xác định rõ đối tượng tập hợp chi phí và áp dụng các phương pháp phù hợp để ghi chép và phân bổ chi phí một cách chính xác.

3.2. Tính toán giá thành sản phẩm xây lắp

Việc tính toán giá thành sản phẩm cần dựa trên các yếu tố như chi phí nguyên vật liệu, nhân công và chi phí khác. Công ty cần có hệ thống báo cáo chi tiết để theo dõi.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu tại Công ty Cổ phần Sông Đà

Nghiên cứu thực tiễn tại Công ty Cổ phần Sông Đà cho thấy việc áp dụng các phương pháp kế toán hiện đại đã mang lại nhiều lợi ích. Công ty đã cải thiện được khả năng kiểm soát chi phí và nâng cao chất lượng sản phẩm.

4.1. Kết quả đạt được từ việc cải thiện kế toán

Công ty đã giảm thiểu được chi phí sản xuất và nâng cao hiệu quả kinh doanh nhờ vào việc áp dụng các phương pháp kế toán mới.

4.2. Những bài học kinh nghiệm từ thực tiễn

Các bài học từ thực tiễn cho thấy tầm quan trọng của việc quản lý chi phí và tính toán giá thành sản phẩm trong ngành xây dựng.

V. Kết luận và hướng phát triển tương lai cho kế toán chi phí sản xuất

Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Sông Đà cần được hoàn thiện hơn nữa. Việc áp dụng công nghệ thông tin và các phần mềm kế toán hiện đại sẽ giúp công ty nâng cao hiệu quả quản lý.

5.1. Định hướng phát triển kế toán trong tương lai

Công ty cần đầu tư vào công nghệ và đào tạo nhân viên để nâng cao năng lực quản lý chi phí.

5.2. Tầm quan trọng của việc cải thiện quy trình kế toán

Cải thiện quy trình kế toán sẽ giúp công ty tối ưu hóa chi phí và nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường.

16/07/2025
Luận văn thạc sĩ kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty cổ phần sông đà

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TRONG DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG. Đặc điểm ngành xây dựng cơ bản và yêu cầu quản lý chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp 1.1 Đặc điểm ngành xây dựng cơ bản và sản phẩm xây dựng cơ bản. Xây dựng cơ bản là một ngành sản xuất cơ bản độc lập có chức năng tạo ra tài sản cố định, cơ sở vật chất kỹ thuật cho các ngành kinh tế quốc dân, tăng cường tiềm lực kinh tế cho đất nước. Vì vậy, một bộ phận lớn của thu nhập quốc dân nói chung và của quĩ tích luỹ nói riêng cùng với vốn đầu tư, tài trợ của nước ngoài được sử dụng trong lĩnh vực xây dựng cơ bản Ngành xây dựng cơ bản có những đặc thù riêng về kinh tế kỹ thuật, thể hiện rõ nét ở sản phẩm xây lắp và quá trình tạo ra sản phẩm đó.

Đặc điểm của sản phẩm xây dựng: - Sản phẩm xây dựng là các công trình, vật kiến trúc được cấu thành từ các yếu tố chủ yếu là vật liệu xây dựng, hao phí của máy thi công và lao động, chúng thường có quy mô lớn, kết cấu phức tạp, thời hạn sử dụng dài và có giá trị lớn. Nó có tính cố định, nơi sản xuất ra sản phẩm cũng là nơi đưa vào sử dụng và phát huy tác dụng khi hoàn thành do đó các yếu tố sản xuất như vật liệu, lao động, máy thi công phải di chuyển theo địa điểm thi công công trình. - Sản phẩm xây dựng là một hàng hoá đặc biệt được sản xuất theo đơn đặt hàng, mang tính đơn chiếc do phụ thuộc vào yêu cầu cả khách hàng và thiết kế kỹ thuật, sản xuất tại địa điểm do chủ đầu tư quyết định. Đặc điểm của quá trình tạo ra sản phẩm xây lắp: Quá trình từ khi khởi công xây lắp đến khi công trình hoàn thành, bàn giao đi vào sử dụng thường dài, phụ thuộc vào quy mô và tính chất phức tạp về kỹ thuật của từng công trình.

Quá trình thi công, xây lắp được chia thành nhiều giai đoạn, mỗi giai đoạn thi công gồm nhiều công việc khác nhau và chủ yếu thực hiện ngoài trời nên chịu ảnh hưởng lớn 1 của các điều kiện thời tiết do đó quá trình thi công và điều kiện thi công thường bất ổn định.2 Yêu cầu của công tác quản lý, hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp và nhiệm vụ của kế toán trong doanh nghiệp xây dựng Do đặc thù riêng của ngành xây dựng cơ bản và của sản phẩm xây lắp, nên việc quản lý công tác đầu tư và xây dựng gặp rất nhiều khó khăn. Để quản lý chặt chẽ có hiệu quả và sử dụng hợp lý các nguồn vốn đầu tư, Nhà nước đã ban hành những quy chế quản lý phù hợp, kịp thời trong đó nêu rõ các yêu cầu cơ bản cho công tác quản lý đầu tư và xây dựng. Đó là các yêu cầu như: huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn đầu tư, chống mọi hành vi tham ô lãng phí, xây dựng theo quy hoạch, kiến trúc và thiết kế được duyệt…. Trong nhiều năm qua, xây dựng cơ bản là ngành có hiện tượng thất thoát vốn đầu tư nhiều nhất.

Có nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạnh này trong đó nổi bật lên là do công tác quản lý vốn đầu tư không chặt chẽ, khoa học và hiệu quả. Để khắc phục tình trạng này, Nhà nước đã trực tiếp quản lý giá xây lắp thông qua ban hành các chế độ, chính sách về giá, các căn cứ để xác định tổng mức vốn đầu tư, tổng dự toán công trình và dự toán cho từng hạng mục công trình… Việc quản lý vốn trong XDCB cần có sự kết hợp thực hiện giữa Nhà nước và bản thân các doanh nghiệp, trong đó kế toán là khâu quan trọng. Nhiệm vụ của kế toán là: - Xác định đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất, đối tượng tính giá thành, phương pháp tập hợp chi phí, phương pháp tính giá thành hợp lý, khoa học. - Ghi chép, phản ánh đầy đủ, chính xác kịp thời chi phí thực tế phát sinh, tính giá thành.

- Tổ chức tập hợp và phân bổ từng loại chi phí sản xuất theo đúng đối tượng tập hợp chi phi sản xuất đã xác định, cung cấp kip thời thông tin, số liệu tổng hợp về các khoản mục chi phí sản xuất, xác định đúng đắn chi phí sản phẩm dở dang cuối kì. - Đánh giá đúng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của từng công trình, hạng mục công trình, kịp thời lập báo cáo kế toán về chi phí sản xuất và tính giá 2 thành công tác xây lắp. Tiến hành phân tích tình hình thực hiện các định mức chi phí, tình hình thực hiện kế hoạch giá thành, phát hiện khả năng tiềm tàng, đề xuất các biện pháp thích hợp tiết kiệm chi phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm. Phát hiện kịp thời những khoản chênh lệch so với định mức, dự toán các khoản chi phí ngoài kế hoạch, khoản thiệt hại, mất mát, hư hỏng…trong sản xuất để đề ra các biện pháp ngăn chặn kịp thời.2 Chi phí sản xuất và phương pháp kế toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp.1 Chi phí sản xuất và phân loại chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây dựng.1 Khái niệm chi phí sản xuất Theo chuẩn mực kế toán số 01 Việt Nam – “ Chuẩn mực chung’’: “ Chi phí bao gồm CPSX, kinh doanh phát sinh trong quá trình hoạt động SXKD thông thường của DN và chi phí khác.

Trong khi đó chi phí SXKD phát sinh rong quá trình hoạt động kinh doanh của DN gồm: Giá vốn hàng ván, chi phí bán hàng, chi phí QLDN, chi phí lãi tiền vay, và những chi phí liên quan đến hoạt động cho các bên sử dụng tài sản sinh ra lợi tức, tiền bản quyền…Những chi phí này phát sinh dưới dạng tiền và các khoản tương đương tiền, hàng tồn kho, khấu hao máy móc, thiết bị’’ Như vậy theo khái niệm này thì CPSX của DN được khái niệm cùng với chi phí SXKD trong DN. Theo chuẩn mực kế toán số 15 Việt Nam- ‘’Hợp đồng xây dựng’’: “Chi phí của hợp đồng xây dựng bao gồm : chi phí liên quan trực tiếp đến từng hợp đồng, chi phí chung liên quan đến hoạt động của các hợp đồng và có thế phân bổ cho từng hợp đồng cụ thể, các chi phí khác có thế thu lại từ khách hàng theo các điều khoản hợp đồng”. Chi phí lao động vật hoá là nhứng chi phí về sử dụng các yếu tố tư liệu lao động, đối tượng lao động dưới các hình thái vật chất, phi vật chất, tài chính và phi tài chính. CPSX là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí về lao động sống, lao động vật hoá và một số chi phí khác bằng tiền mà DN đã bỏ ra liên quan đến hoạt 3 động SXHD trong một thời kỳ nhất định.

Nói cách khác, CPSX là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hoa phí mà DN phải tiêu dùng trong một kỳ để thực hiện quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm.2 Phân loại chi phí sản xuất ở doanh nghiệp xây dựng. * Phân loại chi phí sản xuất theo mục đích, công dụng của chi phí. Theo cách phân loại này chi phí sản xuất bao gồm: - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Là toàn bộ chi phí về nguyên vật liệu chính và phụ, các cấu kiện, các bộ phận kết cấu công trình, vật liệu luân chuyển sử dụng trong quá trình sản xuất, xây lắp các công trình, hạng mục công trình. Nó không bao gồm nguyên nhiên vật liệu sử dụng cho máy thi công và sử dụng cho quản lý tổ đội công trình.

- Chi phí nhân công trực tiếp: Bao gồm tiền lương, tiền công phải trả cho số ngày công lao động của công nhân trực tiếp thực hiện khối lượng công tác xây lắp, công nhân phục vụ xây lắp, kể cả công nhân vận chuyển bốc dỡ vật liệu trong phạm vi mặt bằng thi công và công nhân chuẩn bị, thu dọn hiện trường thi công, không phân biệt công nhân trong danh sách hay thuê ngoài. - Chi phí sử dụng máy thi công: Là toàn bộ các chi phí trực tiếp phát sinh trong quá trình sử dụng máy thi công để thực hiện khối lượng công tác xây lắp bằng máy theo phương thức thi công hỗn hợp. Chi phí này bao gồm các khoản sau: Chi phí nhân công, chi phí nguyên vật liệu, chi phí khấu hao máy thi công, chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền khác dùng cho máy thi công. Chi phí này không bao gồm các khoản trích về BHXH, BHYT, KPCĐ của công nhân sử dụng máy.

- Chi phí sản xuất chung : là những chi phí có liên quan đến việc tổ chức, phục vụ và quản lý thi công của các đội xây lắp ở các công trường xây dựng. Loại chi phí này bao gồm: Chi phí nhân viên quản lý tổ đội, Các khoản trích BHXH, BHYT,KPCĐ tính theo tỷ lệ quy định trên tiền lương phải trả cho công nhân trực tiếp xây lắp và nhân viên quản lý đội (trong danh sách), khấu hao TSCĐ dùng cho hoạt động đội và các chi phí khác liên quan đến hoạt động đội. 4 * Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung, tính chất kinh tế của chi phí. Theo cách phân loại này, toàn bộ chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được chia thành các yếu tố sau: - Chi phí nguyên vật liệu, vật liệu: Bao gồm chi phí về các loại nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, vật liệu kết cấu, phụ tùng thay thế, và chi phí nguyên vật liệu khác.

- Chi phí nhân công: Là toàn bộ các chi phí về tiền lương phải trả cho người lao động, các khoản trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ theo tiền lương của người lao động. - Chi phí khấu hao TSCĐ: Bao gồm khấu hao của tất cả TSCĐ dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp. - Chi phí dịch vụ mua ngoài: Là số tiền phải trả cho các dịch vụ mua ngoài phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. - Chi phí khác bằng tiền: Là các khoản chi phí bằng tiền phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh ngoài các yếu tố trên.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên cứu kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Sông Đà" cung cấp cái nhìn sâu sắc về quy trình kế toán chi phí trong ngành xây dựng, đặc biệt là trong việc xác định giá thành sản phẩm. Nghiên cứu này không chỉ giúp các nhà quản lý hiểu rõ hơn về cách thức tính toán chi phí mà còn chỉ ra những yếu tố ảnh hưởng đến giá thành, từ đó đưa ra các giải pháp tối ưu hóa chi phí. Độc giả sẽ nhận được những lợi ích thiết thực từ việc áp dụng các phương pháp kế toán hiệu quả, giúp nâng cao hiệu suất và lợi nhuận cho doanh nghiệp.

Để mở rộng thêm kiến thức về chủ đề này, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận văn kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty cổ phần đầu tư xây dựng và thương mại hải nam, nơi cung cấp phân tích chi tiết về chi phí sản xuất trong ngành xây dựng. Ngoài ra, tài liệu Luận văn kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty cổ phần xây dựng phục hưng cũng sẽ mang đến những góc nhìn bổ ích về quy trình kế toán trong lĩnh vực này. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm qua tài liệu Khoá luận tốt nghiệp hoàn thiện tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty tnhh nichias hải phòng, giúp bạn nắm bắt các phương pháp cải tiến trong kế toán chi phí. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và áp dụng hiệu quả hơn trong công việc của mình.