Chương 1. Tổng quan nghiên cứu của đề tài” “Chương 2. Những lý luận cơ bản về kế toán chi phívsản xuấtevà giá thành sản phẩm trong doanh8nghiệp sản xuất” “Chương 3. Thực trạng kế toán chi phí sản3xuất & giá thành0sản phẩm than tại Công6ty CP than Hà Tu – Vinacomin” “Chương 4.
Các kết luận và đềjxuất5nhằm hoàn thiện kế6toán chi phíosản xuất & giá thànhnsản phẩmhthan tại Công ty CP than Hà Tu – Vinacomin.” Luan van 7 CHƯƠNG II:”NHỮNG/LÝ LUẬN.PHÍ SẢN XUẤT.bản về kế.toán chi phí.xuất và giá. “Các,khái niệm về chi,phí sản xuất,và giá,thànhlsản,phẩm”” 2.1 “Các khái niệm,về chi phí.xuất” Do được xem xét dưới nhiều khía cạnh khác nhau nên tồn tại nhiều quan điểm khác nhau khi nghiên cứu về chi phí. Nhưng điểm chung nhất là nghiên cứu chi phí gắn với hoạt động của một bộ phận, một tổ chức xác định. Theo giáodtrình “ Kế toán tài chính doanh nghiệp” của Đại họcjThương mại “Chi phí là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dưới hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu, không bao gồm khoản phân phối cho chủ sở hữu”.
Theotchuẩnjmực kế toán Việt7Nam số 01 (Chuẩn1mực chung) đoạn 31: “Chi phí là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dưới hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu, không bao gồm các khoản phân phối cho cổ đông hoặc chủ sở hữu”. Theo chế độ kếi toán ViệtjNam: “Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền về toàn bộ các hao phí lao động sống, lao động vật hóa mà doanh nghiệp đã bỏ ra để tiến hành hoạt động sản xuất trong một thời kỳ”. - Trong đó chi phí lao động sống gồm: Tiền;lương, các khoảnjtrích theo lươngi như: bảo hiểm;xã hội (BHXH), bảo;hiểm y;tế (BHYT), kinh phíicông đoànj (KPCĐ), bảo hiểm thất;nghiệp (BHTN); - Lao động vật hóa gồm: Chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhiên liệu, Luan van 8 khấu hao tài sản cố định (TSCĐ). phục vụ;cho quá trình;sản xuấtisảnlphẩm.
Như vậy có thể hiểu rằng: “Chi phí sản xuất là những chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất chế tạo sản phẩm và cung ứng dịch vụ bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung”. Qua nghiên cứu trên cho ta thấy dù đứng dưới góc độ nào nhìn nhận về chi phí đi nữa, thì bản chất của chi phí sản xuất đều có những điểm chung như sau: “Thứ;nhất, chi phí;sản xuất;luôn được;xem là sự kết tinh về hao;phí sức lao động;của con người;” Thứ/hai, chi phí sản xuất phát sinh luônvgắn với mục đíchbvà đối tượng nhất định. Điều này choi thấy rằng, chi phíl sản xuất1luôn gắn với khôngj gian, địa điểm, con;người qua đó;cho ta biết chi;phí sản xuất;phát sinh nhằm đạt đượci mục đích gì; Thứ;ba, chi phí;sản xuất;được xem;xét và ghilnhận trong một khoảng thời gianl nhất định. Các khoảngkthời gian được đặt ra;thường là do các yêu cầu quảnzlý kinh tế của chủithể quản lý.
Nó thường gắn;với thời kỳ;lập các báo cáo về tình hình;sản;xuất kinh;doanh của các doanh nghiệp; Trên góc độ KTQT: “Chi phíi có thể là phí tổn thực tế đã chi;ra trong quá trình hoạt động sản;xuất kinh doanhvhàng ngày khi tổ chức;thực hiện, kiểm tra, ra quyết định; cũng có thể là chi phí ước tính khi thực hiện dự án hay giá trị lợi ích mất đi khi lựa chọn phương án, hoạt động này mà bỏ qua cơ hội kinh doanh khác. Khi đó trong KTQT lại cần chú ý đến việc nhận diện chi phí phục vụ cho việc so sánh, lựa chọn phương án tối ưu trong từng tình huống ra quyết định kinh doanh cụ thể mà ít chú ý hơn vào.việc chứng minh chi phí phát sinh bằng các chứng từ kế toán” (Giáo trình kế toán quản trị doanh nghiệp (2007), Học viện tài chính, NXB Tài chính).thành” Theo giáo.trình “Kế toán tài.chính” của Đại.học thương.mại thì khái niệm: “Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản hao phí về lao động sống và lao động vật hoá liên quan đến khối lượng công tác, sản phẩm lao vụ đã hoàn thành trong kỳ”. Những chi phí đưa.vào giá thành.sản phẩm phản.ánh được giá.trị thực của các tư liệu sản.dùng cho sản.xuất và các khoản chi tiêu khác có liên quan tới việc bù đắp giản đơn hao phí, lao động sống. Kết quả thu được là sản phẩm, công việc lao vụ đã hoàn thành đánh giáiđược mức độ bù đắp chij phí và hiệu quảkcủa chi phí.
Tóm lại, quá trình sản xuất là một quá trình thống nhất gồm hai mặt: hao phí sản xuất và kết quả sản xuất. Tất cả những khoản chik phí gồm: chi phí kỳ trướcvchuyển sang, chi phí phátl sinh trong kỳ và các chi phí tríchytrước có liên quan tới khốif lượng sản phẩm, lao vụ, dịch vụjđã hoàn thành trong kỳ sẽ tạo nên giá thànhl sản phẩm. Trong giá thànhtsản phẩm bao gồm những chi phí tham giai trực tiếp hoặc gián tiếpl vào quá trình sản xuất, phản ánh1lượng giá trị của những hao phí lao động sốnggvà lao động vật1hóa đã thực sự chi raicho sản xuất và tiêu thụisản phẩm. Như vậy “Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền các chi phí sản xuất tính cho một khối lượng sản phẩm (công việc, lao vụ) nhất định đã hoàn thành”.
Khi nghiên cứu về giá thành nên xemi xét và phân biệt được sự khác nhau giữa giás thành và giá gốc của doanhfnghiệp. “Tài sản trong doanhjnghiệp được ghi nhận theo giá gốc.” Giá thành là toàn bộ chigphí thực tế đã bỏ ra để hoàn thànhl được sản phẩm (chilphí này là chi phí hợp lý pháti sinh ở mức độ bình thường chứ không phải là toàn bộ chi phí hợp lý ở thực tế). Nên thực chất giá thành là nói đến sản phẩm sản xuất ra nhập kho nhưng nó cũng chính là giá gốc. Luan van 10 Còn giá gốc hiểu với góc độ rộng hơn bao hàm cả giá thành, giá gốc sẽ được tính trong các trường hợp mua ngoài, tự sản xuất, nhận biếu tặng, nhận góp vốn… Nhưng trong trường hợp xuất ra thì tài sản trong tất cả các trường hợp trên đều được ghi nhận theo giá gốc do đó có thể hiểu rằng nó chính là một và chỉ khác nhau bởi cách gọi tên.sản xuất và giá.1 “Phân loại chi.xuất” Trong doanh nghiệp sản xuất chi phí sản xuất gồm rất nhiều loại, nhiều khoản có tính chất kinh tế khác nhau, mục đích và công dụng của chúng trong quá trình sản xuất cũng khác nhau vì vậy cần phải phân loại từng khoản chi phí nhằm phục vụ cho công tác quản lý và hạch toán.
Phân loại chi phí là việc sắp xếp các loại chi phí khác nhau vào từng nhóm theo đặc trưng nhất định. Tuy nhiên, dựa vào yêu cầu của công tác quản lý trong đơn vị để lựa chọn tiêu thức phânl loại. Chi phí sản xuấtkđược phân loại theo các tiêu thức sau: *) “Phân loại.sản xuất theo nội dung tính/chất kinh tế/của chi,phí:” Đặc điểm của cách phân loại này là căn cứ vào tính.chất kinh tế, nội dung của chi phí thì các.chi phí giống nhau được xếp vào một yếu.tố, không phân biệt chi phí đó phát sinh trong lĩnh vực hoạt động nào. Theo tiêu thứcinày chi/phí sản xuấtzđược chia thành: - Chi phí nguyên vật liệu: Là trị giá nguyên vật liệu (nguyên liệu, vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng …) sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh (trừ giá trị nguyên vật liệu không dùng hết nhập lại và phế liệu thu hồi) - Chi phí nhân công: bao gồm tiền lương, các khoản phụ cấp lương và các khoản trích theo lương theo tỷ lệ quy định cho các quỹ BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ.
Luan van 11 - Chi phí về công cụ, dụng cụ: Là giá trị công cụ dụng cụ xuất sử dụng và tính phân bổ cho chi phí sản xuất trongi kỳ. - Chi phí khấu hao’tài sản cố’ định: Là trị giá hao mòn của TSCĐ sử dụng phục vụ trực tiếp cho sản xuất. - Chi phí dịch vụ. mua ngoài: Là các chi, phí về dịch.
vụ phục vụ trực tiếp cho sản xuất như: Vận chuyển, điện thoại, nước,… - Các chi phí’ khác bằng tiền: Gồm những chi phí/ trực tiếp khác ngoài những khoản chi; phí trên như: tiếp khách, hội nghị tại phân xưởng, thuế tài nguyên… Phân loại chi phí sản xuất theo tiêu thức này cho biết kết; cấu, tỷi trọng củai từng loại chi phí; sản xuất đã chi ra để lập bản thuyết minh báo cáo tài chính, phân tích tình hình, thực hiện dự toán chi phí và lập dự toán chi phí cho kỳ sau. *)“Phân loại CPSX theo khoảnjmục chi phíltrong giá thành sản.phẩm:” Phân loại theol cách này thì căn cứ vào địa điểm phát sinh, công dụng kinh tế của chi phí để sắp xếp chi phí thành những khoản mục. Vì vậy, theo tiêu thức này chi phí sản xuất của doanhi nghiệp được chia thành: - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Là toàn bộ giá trị nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, vật liệu khác… được sử dụng trực tiếp sản xuất sản phẩm. Không tính vào khoản mục này những chi phí NVL dùng vào mục đích phục vụ nhu cầu SXC hay những hoạt động ngoài SX.
- Chi phí nhân công trực tiếp: Là toàn bộ chi phí trả/ cho bộ phận công nhânj trực tiếp sản xuất sảni phẩm như tiền lương và các khoản bảo hiểm trích theo lương, phụ cấp. Các chi phí tiền, lương và các khoản trích theo lương, phụ cấp. của nhân viên phân xưởng, nhân viên bán hàng, nhân viên quản lý doanh nghiệp…không được tính vào khoản mục này. - Chi phí sản’xuất chung: Là những chi phí sảnơ xuất liên quan đến việc phục.
vụ và quản lý SX trong các/ phân xưởng, tổ đội sản xuất1 bao gồm chi Luan van 12 phí: nhân viên phân xưởng, khấu hao TSCĐ, vật liệu, công cụ dụng cụ, dịch vụ mua ngoài… phục vụ cho sản xuất. Phân loại chi phí sản xuất theo công dụng của chikphí là cơ sở để quản lý chi phín theo định mức, để tổ chức kế toánj tập hợp chi/ phí sản xuất và tính giá’ thành sản phẩm/ theo khoản mục, là căn cứ đểi phân tích tình hình thực hiện kế hoạch và xây dựngfđịnh mức chi phí sản xuất chokkỳ sau. *)” Phân loại CPSX theo yếu tố đầu vào của quá’trình sản xuất ở DN” “Theo cách. phânvloại này CPSX của doanh nghiệpkđược chia thành:” - Chi phí ban đầu: là chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra chuẩn bị, mua sắm lúc đầu để tiến hành hoạt động SXKD.
Chi phí này phátosinh trong mối quan hệ giữaadoanhknghiệp với môi trường kinh tế bên ngoài, còn được gọi là chi phí ngoạiưsinh.