Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Hoài Thu (ngành Kế toán, Khoa Kinh tế và Quản trị Kinh doanh, Trường Đại học Lâm nghiệp) thực hiện trong bối cảnh nền kinh tế thế giới và Việt Nam chịu nhiều biến động sâu sắc do dịch bệnh kéo dài từ cuối năm 2019. Tình trạng này khiến các doanh nghiệp trong nước phải đối mặt với nhiều khó khăn: sản xuất gián đoạn, công nhân nghỉ việc, sức mua suy giảm, doanh thu và lợi nhuận sụt giảm, thậm chí thua lỗ. Trong môi trường cạnh tranh khốc liệt, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp sản xuất không chỉ nằm ở chất lượng sản phẩm mà còn phụ thuộc quyết định vào giá bán. Do đó, việc kiểm soát chi phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm trở thành mục tiêu quản trị hàng đầu. Công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là công cụ quản lý kinh tế then chốt, cung cấp số liệu kịp thời để nhà quản trị phân tích, đánh giá, kiểm soát lãng phí và định giá bán bảo đảm khả năng sinh lời.
Xuất phát từ thực tế thực tập tại Công ty TNHH thủ công mỹ nghệ mây tre Khang Thịnh (huyện Chương Mỹ, Hà Nội), tác giả xác định mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu:
- Mục tiêu tổng quát: Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, đưa ra một số ý kiến đề xuất góp phần hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH thủ công mỹ nghệ mây tre Khang Thịnh.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất.
- Khái quát đặc điểm cơ bản và tình hình kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH thủ công mỹ nghệ mây tre Khang Thịnh.
- Đánh giá thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty.
- Đề xuất một số ý kiến góp phần hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại đơn vị.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH thủ công mỹ nghệ mây tre Khang Thịnh.
- Phạm vi không gian: Công ty TNHH thủ công mỹ nghệ mây tre Khang Thịnh, địa chỉ tại Thôn Đồi 3, xã Đông Phương Yên, huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội.
- Phạm vi thời gian: Phân tích số liệu sản xuất kinh doanh qua 3 năm (giai đoạn 2019 - 2021) và nghiên cứu chuyên sâu thực trạng hạch toán chi phí, tính giá thành trong tháng 12 năm 2021.
- Phạm vi nội dung: Toàn bộ quy trình luân chuyển chứng từ, tài khoản sử dụng, sổ sách kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung và phương pháp tính giá thành sản phẩm.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận vận dụng hệ thống cơ sở lý thuyết chuẩn mực của kế toán tài chính doanh nghiệp sản xuất tại Việt Nam:
-
Khung lý thuyết và chuẩn mực áp dụng:
- Viện dẫn Chuẩn mực kế toán số 01 – Chuẩn mực chung: Định nghĩa chi phí là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dưới hình thức tiền chi ra, khấu trừ tài sản hoặc phát sinh nợ làm giảm vốn chủ sở hữu (không tính phần phân phối cho chủ sở hữu).
- Phân loại chi phí sản xuất theo 5 tiêu thức: (1) Theo nội dung kinh tế (nguyên vật liệu, nhân công, khấu hao tài sản cố định, dịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền); (2) Theo mục đích và công dụng (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung); (3) Theo mối quan hệ với báo cáo tài chính (chi phí sản phẩm, chi phí thời kỳ); (4) Theo khả năng quy nạp vào đối tượng tập hợp chi phí (chi phí trực tiếp, chi phí gián tiếp); (5) Theo mối quan hệ với quy trình công nghệ và mức độ hoạt động (chi phí cơ bản, chi phí chung; biến phí, định phí, chi phí hỗn hợp).
- Phân loại giá thành sản phẩm: theo thời điểm và nguồn số liệu (giá thành kế hoạch, giá thành định mức, giá thành thực tế); theo phạm vi phát sinh chi phí (giá thành sản xuất/công xưởng, giá thành tiêu thụ/toàn bộ).
- Mối quan hệ giữa chi phí và giá thành: Thể hiện qua phương trình cân đối:
$$\text{Giá thành sản phẩm} = \text{Chi phí dở dang đầu kỳ} + \text{Chi phí phát sinh trong kỳ} - \text{Chi phí dở dang cuối kỳ}$$
- Cơ sở phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ: (1) Đánh giá theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp; (2) Đánh giá theo khối lượng sản phẩm hoàn thành tương đương; (3) Đánh giá theo chi phí sản xuất định mức.
- Các phương pháp tính giá thành sản phẩm hoàn thành: Phương pháp giản đơn (trực tiếp), phương pháp tổng cộng chi phí, phương pháp hệ số (thông qua bước quy đổi sản phẩm về sản phẩm gốc theo hệ số).
-
Phương pháp thu thập dữ liệu:
- Thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập các chứng từ kế toán (phiếu xuất kho, bảng chấm công, bảng thanh toán lương, bảng khấu hao TSCĐ, phiếu chi...), sổ kế toán chi tiết, sổ cái, báo cáo tài chính giai đoạn 2019 - 2021 tại phòng Tài chính - Kế toán.
- Thu thập dữ liệu sơ cấp: Phỏng vấn trực tiếp cán bộ quản lý, nhân viên kế toán và cán bộ kỹ thuật xưởng sản xuất để nắm bắt quy trình vận hành và ghi chép thực tế.
-
Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu:
- Phương pháp thống kê: Tập hợp, phân loại các chỉ tiêu lao động, tài sản, nguồn vốn và doanh thu, chi phí.
- Phương pháp phân tích chuỗi thời gian: Tính tốc độ phát triển liên hoàn ($\emptyset_{LH}$) và tốc độ phát triển bình quân ($\emptyset_{BQ}$) qua các năm 2019, 2020, 2021.
- Phương pháp so sánh: Kết hợp so sánh tuyệt đối (hiệu số giữa các kỳ) và so sánh tương đối (tỷ lệ phần trăm biến động).
- Phương pháp sơ đồ, bảng biểu: Hệ thống hóa cơ cấu tổ chức, quy trình công nghệ chế tác mây tre và trình tự ghi sổ kế toán.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất
Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết kế toán liên quan đến đối tượng, trình tự hạch toán và phương pháp tính giá thành trong doanh nghiệp sản xuất:
- Bản chất kinh tế và nguyên tắc hạch toán: Tác giả làm rõ ranh giới giữa chi phí sản xuất (thước đo hao phí đầu vào thời kỳ, mang tính cộng dồn) và giá thành sản phẩm (thước đo kết quả đầu ra thời điểm gắn với khối lượng thành phẩm hoàn thành).
- Hệ thống tài khoản và trình tự hạch toán:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Sử dụng Tài khoản 154 (chi tiết TK 154.1), ghi nhận giá trị thực tế xuất kho (qua TK 152) hoặc mua ngoài đưa thẳng vào sản xuất (qua TK 111, 112, 331); phản ánh các khoản giảm trừ như vật liệu dùng không hết nhập lại kho hoặc phế liệu thu hồi.
- Chi phí nhân công trực tiếp: Hạch toán vào TK 154 (chi tiết TK 154.2), đối ứng với TK 334 (lương, phụ cấp công nhân sản xuất), TK 338 (các khoản trích theo lương gồm BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN) và TK 335 (trích trước tiền lương nghỉ phép).
- Chi phí sản xuất chung: Tập hợp vào TK 154 (chi tiết TK 154.7), đối ứng với TK 334, 338 (nhân viên phân xưởng), TK 152, 153, 242 (công cụ dụng cụ), TK 214 (khấu hao TSCĐ) và TK 111, 112, 331 (dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác).
- Kế toán tổng hợp chi phí: Tập hợp toàn bộ chi phí dở dang trên TK 154, kết chuyển giá thành sản phẩm hoàn thành nhập kho (TK 155), gửi bán (TK 157) hoặc tiêu thụ trực tiếp (TK 632).
- Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang và tính giá thành: Phân tích công thức, điều kiện áp dụng cho từng phương pháp (đánh giá dở dang theo NVLTT, theo sản lượng tương đương, theo định mức; tính giá thành giản đơn, hệ số, tỷ lệ, cộng chi phí).
Chương 2: Đặc điểm cơ bản và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH thủ công mỹ nghệ mây tre Khang Thịnh
Chương 2 phản ánh bức tranh toàn diện về đặc điểm tổ chức, điều kiện nguồn lực và thực trạng kinh doanh của đơn vị khảo sát:
- Thông tin doanh nghiệp: Thành lập ngày 12/03/2018 theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0108180862. Ngành nghề kinh doanh chính: “Sản xuất sản phẩm khác từ gỗ; sản xuất sản phẩm từ tre, nứa, rơm, rạ và vật liệu tết, bện”. Bộ máy quản lý gồm Ban Giám đốc điều hành trực tiếp Phòng Hành chính - Tổng hợp, Phòng Tài chính - Kế toán và Phân xưởng sản xuất chính.
- Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm: Gồm 5 công đoạn liên hoàn:
- Chọn nguyên liệu: Tuyển chọn tre thẳng, độ cứng cao, không non, không già; mây đạt chuẩn.
- Sơ chế: Tre chặt lấy thân, phơi tái chống mối mọt; mây róc sạch gai nhọn, phơi tái.
- Xử lý nguyên liệu: Tre cạo vỏ, đánh bóng bằng giấy ráp, đưa vào lò hun khói bằng rơm hoặc lá tre để tạo màu nâu tây/nâu đen, chống cong vênh và uốn thẳng; mây phơi sấy khô lấy màu.
- Chẻ sợi: Chẻ nhỏ và tuốt nguyên liệu thành sợi đạt kích thước kỹ thuật.
- Thi công chế tác: Đan thành phẩm, nhúng keo định hình, sơn màu, phủ bóng bề mặt, cắt tỉa sợi thừa hoàn thiện.
- Hiện trạng nguồn lực và cơ sở vật chất:
- Tài sản cố định (tính đến 31/12/2021): Tỷ lệ giá trị còn lại trên nguyên giá đạt mức cao 98,01%, cho thấy tài sản của công ty còn rất mới do mới đầu tư. Cơ cấu gồm nhóm nhà cửa, vật kiến trúc chiếm 68,38% (giá trị còn lại đạt 98,89% nguyên giá) và nhóm phương tiện vận tải chiếm 31,62% (giá trị còn lại đạt 96,10% nguyên giá).
- Tình hình lao động (31/12/2021): Toàn công ty có 13 cán bộ công nhân viên. Cơ cấu theo trình độ: Đại học và trên Đại học có 2 người (15,38%), Cao đẳng có 2 người (15,38%), Trung cấp có 1 người (7,69%), Lao động phổ thông có 8 người (chiếm 61,54% - tập trung tại phân xưởng sản xuất). Cơ cấu theo giới tính: Nữ chiếm ưu thế với 10 người (76,92%) do tính chất nghề đan lát thủ công đòi hỏi tỉ mỉ, khéo léo; Nam có 3 người (23,08%) phụ trách bốc xếp, vận chuyển nặng.
| Tiêu chí phân loại lao động |
Số lượng (Người) |
Tỷ trọng (%) |
| Phân theo trình độ chuyên môn |
|
|
| - Đại học, trên Đại học |
2 |
15,38 |
| - Cao đẳng |
2 |
15,38 |
| - Trung cấp |
1 |
7,69 |
| - Lao động phổ thông |
8 |
61,54 |
| Phân theo giới tính |
|
|
| - Nam |
3 |
23,08 |
| - Nữ |
10 |
76,92 |
| Tổng số cán bộ công nhân viên |
13 |
100,00 |
- Phân tích tài chính và kết quả kinh doanh giai đoạn 2019 - 2021:
- Tài sản và nguồn vốn: Tốc độ phát triển bình quân quy mô tài sản đạt 119,33%. Tài sản năm 2020 tăng 173,24% so với 2019, sang năm 2021 biến động đạt 82,19% so với 2020. Cơ cấu tài sản có sự chuyển dịch: tài sản ngắn hạn giảm bình quân (tốc độ phát triển bình quân đạt 89,62%), trong khi tài sản dài hạn tăng bình quân 199,48% do mua sắm bổ sung tài sản cố định.
- Về nguồn vốn, nợ phải trả tăng bình quân 133,24% (năm 2020 tăng 229,40%, năm 2021 giảm còn 77,39% so với 2020). Vốn chủ sở hữu có xu hướng sụt giảm liên tục với tốc độ phát triển bình quân chỉ đạt 97,02% (năm 2020 giảm 128.667 đồng, năm 2021 giảm tiếp 67.861 đồng so với năm trước). Tác giả nhận định công ty phụ thuộc quá lớn vào nợ vay, vốn chủ sở hữu suy giảm do kinh doanh thua lỗ liên tiếp.
- Kết quả hoạt động kinh doanh: Doanh thu bán hàng và CCDV biến động với tốc độ phát triển bình quân đạt 107,67% (năm 2020 tăng 119,29%, năm 2021 đạt 97,19% so với 2020). Giá vốn hàng bán có xu hướng biến động tương ứng với tốc độ bình quân 107,81%. Doanh thu hoạt động tài chính tăng bình quân 125,25%. Chi phí quản lý kinh doanh tăng bình quân 100,64% (năm 2021 tăng 49.761 đồng so với 2020). Điểm nổi bật nhất là kết quả sản xuất kinh doanh bị lỗ liên tiếp trong cả 3 năm 2019 - 2021, thể hiện ở các chỉ tiêu lợi nhuận thuần từ HĐKD, lợi nhuận trước thuế và lợi nhuận sau thuế đều âm (năm 2019 ghi nhận lỗ -73.859 đồng).
| Chỉ tiêu tài chính chủ yếu |
Tốc độ phát triển bình quân ($\emptyset_{BQ}$) |
Biến động năm 2020 so với 2019 ($\emptyset_{LH}$) |
Biến động năm 2021 so với 2020 ($\emptyset_{LH}$) |
| Tổng tài sản / Nguồn vốn |
119,33% |
173,24% |
82,19% |
| Tài sản ngắn hạn |
89,62% |
123,67% |
64,94% |
| Tài sản dài hạn |
199,48% |
377,30% |
105,47% |
| Nợ phải trả |
133,24% |
229,40% |
77,39% |
| Vốn chủ sở hữu |
97,02% |
96,16% |
97,89% |
| Doanh thu bán hàng và CCDV |
107,67% |
119,29% |
97,19% |
| Giá vốn hàng bán |
107,81% |
119,79% |
97,02% |
| Doanh thu hoạt động tài chính |
125,25% |
135,73% |
115,57% |
| Chi phí quản lý kinh doanh |
100,64% |
94,57% |
107,09% |
Chương 3: Thực trạng và giải pháp hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của Công ty TNHH thủ công mỹ nghệ mây tre Khang Thịnh
Chương 3 trình bày chi tiết thực tiễn công tác tổ chức hạch toán kế toán tại công ty trong kỳ khảo sát chuyên sâu (tháng 12/2021):
- Tổ chức bộ máy kế toán: Áp dụng mô hình tổ chức kế toán tập trung. Bộ máy kế toán gồm 3 vị trí nhân sự chuyên trách:
- Kế toán trưởng: Tham mưu tài chính cho Ban Giám đốc; chỉ đạo, kiểm tra toàn bộ chứng từ; lập báo cáo thuế, báo cáo quyết toán và báo cáo tài chính năm.
- Kế toán lương, chi phí sản xuất và tính giá thành: Tính toán tiền lương, phụ cấp cho người lao động; theo dõi, tập hợp các khoản mục chi phí sản xuất và trực tiếp tính giá thành sản phẩm theo đơn đặt hàng.
- Kế toán tổng hợp: Theo dõi nhập - xuất - tồn kho vật tư và thành phẩm; quản lý công nợ mua bán; quản lý tiền gửi ngân hàng, tiền mặt tại quỹ; đối chiếu hệ thống sổ sách kế toán.
- Hình thức kế toán áp dụng: Công ty áp dụng hình thức kế toán Sổ nhật ký chung. Trình tự hạch toán: Hàng ngày, căn cứ chứng từ gốc đã kiểm tra để ghi chép vào Sổ nhật ký chung; từ Nhật ký chung ghi vào Sổ Cái tài khoản liên quan. Đồng thời, chứng từ kế toán được sử dụng để ghi trực tiếp vào các sổ, thẻ kế toán chi tiết. Cuối tháng/cuối kỳ, tiến hành lập Bảng tổng hợp chi tiết, Bảng cân đối tài khoản và lập Báo cáo tài chính.
- Tổ chức hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành cụ thể:
- Công ty sử dụng Tài khoản 154 để tập hợp toàn bộ chi phí theo mô hình tài khoản áp dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ, chi tiết thành các tiểu khoản: TK 154.1 (Chi phí NVLTT), TK 154.2 (Chi phí NCTT), TK 154.7 (Chi phí SXC).
- Khóa luận minh họa số liệu hạch toán thực tế tháng 12/2021 đối với sản phẩm cụ thể của công ty là "Sản phẩm Gottop 24x34" (thể hiện qua Bảng tổng hợp NVL sản xuất sản phẩm Gottop 24x34).
- Hệ thống chứng từ và sổ kế toán thực tế tại công ty được trích dẫn bao gồm: Phiếu xuất kho nguyên vật liệu, Bảng chấm công, Bảng thanh toán lương tháng 12/2021, Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ, Phiếu chi tiền điện thoại, Sổ chi tiết TK 154.1, Sổ chi tiết TK 154.2, Sổ chi tiết TK 154.7, Sổ cái TK 154 và Thẻ tính giá thành sản phẩm hoàn thành.
Kết quả và đóng góp
- Hệ thống hóa số liệu thực tiễn phản ánh tình hình tài chính doanh nghiệp:
- Ghi nhận đầy đủ biến động tài sản, nguồn vốn và doanh số trong 3 năm liên tiếp (2019 - 2021). Chỉ ra thực trạng doanh nghiệp thua lỗ kéo dài (lỗ năm 2019 là -73.859 đồng), nguồn vốn chủ sở hữu bị bào mòn qua các năm (tốc độ bình quân 97,02%), doanh nghiệp phụ thuộc lớn vào vốn nợ (nợ phải trả tăng bình quân 133,24%).
- Cung cấp số liệu cụ thể về cơ sở vật chất (nguyên giá TSCĐ còn mới với tỷ lệ giá trị còn lại/nguyên giá đạt 98,01%) và cơ cấu nhân sự tinh gọn (13 người, trong đó 61,54% là lao động trực tiếp, nữ giới chiếm 76,92%).
- Mô tả chi tiết kỹ thuật hạch toán ngành thủ công mỹ nghệ:
- Khóa luận làm rõ toàn bộ đường đi của chứng từ và luân chuyển tài khoản trong quy trình sản xuất mây tre đan đặc thù (qua 5 bước từ sơ chế, hun khói uốn thẳng đến đan lát, nhúng keo hoàn thiện).
- Phản ánh trung thực quy trình kế toán chi phí trên hệ thống tài khoản TK 154 (chi tiết TK 154.1, TK 154.2, TK 154.7) gắn với đối tượng tính giá thành cụ thể là sản phẩm Gottop 24x34 theo hình thức Sổ nhật ký chung.
- Đóng góp về mặt giải pháp ứng dụng:
- Phân tích ưu điểm và tồn tại trong khâu tập hợp chi phí nguyên vật liệu, nhân công và chi phí sản xuất chung tại doanh nghiệp vừa và nhỏ hoạt động trong làng nghề mây tre Chương Mỹ.
- Định hướng các biện pháp điều chỉnh việc phân bổ chi phí gián tiếp, quản lý định mức tiêu hao nguyên liệu tre mây và nâng cao độ chính xác khi tính giá thành sản phẩm xuất kho.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của khóa luận:
- Khóa luận chủ yếu tập trung nghiên cứu số liệu chi tiết trong phạm vi thời gian hẹp là tháng 12 năm 2021, do đó tính đại diện về mặt mùa vụ sản xuất của ngành hàng thủ công mỹ nghệ chưa được bao quát toàn diện qua các quý trong năm.
- Quy mô doanh nghiệp khảo sát thuộc nhóm nhỏ (13 nhân sự, 1 phân xưởng sản xuất chính, sản xuất theo đơn hàng nhỏ lẻ), hệ thống hạch toán kế toán áp dụng mô hình tinh giản nên chưa khảo sát được các kỹ thuật kế toán chi phí phức tạp như mô hình phân bổ chi phí theo hoạt động (ABC) hay tính giá thành theo giai đoạn chế biến nhiều bước.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng phạm vi khảo sát chu kỳ sản xuất kinh doanh theo cả năm tài chính hoặc giai đoạn phục hồi hậu Covid-19 để đánh giá biến động định mức tiêu hao nguyên vật liệu tre, mây theo mùa thời tiết.
- Nghiên cứu ứng dụng phần mềm kế toán chuyên dụng nhằm thay thế hình thức ghi sổ nhật ký chung bán thủ công, hỗ trợ tự động hóa khâu phân bổ chi phí sản xuất chung và kiểm soát giá thành sản phẩm tức thời.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng tham khảo phù hợp:
- Sinh viên ngành Kế toán, Kiểm toán, Quản trị kinh doanh tại các trường đại học, cao đẳng đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề thực tập về chủ đề kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành trong doanh nghiệp sản xuất.
- Kế toán viên, cán bộ quản lý tài chính tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa, các hợp tác xã, cơ sở sản xuất thuộc khối làng nghề tiểu thủ công nghiệp (đặc biệt là ngành nghề mây tre đan, chế biến gỗ mỹ nghệ).
- Các phần nội dung đáng tham khảo:
- Mô tả quy trình công nghệ 5 bước chế tác mây tre (Mục 2.3.3): Là tài liệu tham khảo thực tế rõ ràng để liên kết giữa quy trình kỹ thuật sản xuất thực tế với việc thiết lập đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành.
- Phương pháp luân chuyển chứng từ và sổ kế toán chi tiết (Chương 3): Chuỗi mẫu biểu từ Phiếu xuất kho, Bảng phân bổ khấu hao, Sổ chi tiết TK 154 (154.1, 154.2, 154.7) đến Sổ cái và Thẻ tính giá thành sản phẩm Gottop 24x34 cung cấp khung tham chiếu hoàn chỉnh cho người làm kế toán thực hành.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH thủ công mỹ nghệ mây tre Khang Thịnh áp dụng hình thức kế toán và mô hình tổ chức bộ máy kế toán nào?
Công ty áp dụng hình thức kế toán Sổ nhật ký chung và tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình tập trung. Cơ cấu nhân sự phòng kế toán gồm 3 vị trí: Kế toán trưởng, Kế toán lương - chi phí sản xuất và tính giá thành, Kế toán tổng hợp.
2. Công ty sử dụng tài khoản nào để tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm?
Công ty hạch toán chi phí sản xuất kinh doanh trực tiếp trên Tài khoản 154 (áp dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ), được theo dõi chi tiết thành 3 tiểu khoản: TK 154.1 (Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp), TK 154.2 (Chi phí nhân công trực tiếp) và TK 154.7 (Chi phí sản xuất chung).
3. Cơ cấu lao động của công ty tại thời điểm 31/12/2021 có đặc điểm gì nổi bật?
Toàn công ty có 13 người. Về trình độ: 8 người là lao động phổ thông (chiếm 61,54%), làm việc trực tiếp tại phân xưởng sản xuất; trình độ Đại học/trên Đại học và Cao đẳng mỗi nhóm có 2 người (15,38%); Trung cấp có 1 người (7,69%). Về giới tính: Lao động nữ chiếm đa số với 10 người (76,92%), lao động nam có 3 người (23,08%).
4. Tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của công ty trong giai đoạn 2019 - 2021 diễn biến ra sao?
Quy mô tài sản công ty có xu hướng tăng bình quân 119,33%, tuy nhiên cơ cấu nợ phải trả tăng bình quân 133,24% và công ty phụ thuộc lớn vào vốn vay. Hoạt động sản xuất kinh doanh gặp nhiều khó khăn do ảnh hưởng dịch bệnh, phát sinh lỗ liên tiếp trong cả 3 năm 2019 - 2021 (năm 2019 lỗ sau thuế -73.859 đồng), khiến vốn chủ sở hữu giảm bình quân 97,02%/năm.
5. Sản phẩm mẫu nào được tác giả lựa chọn để nghiên cứu thực tế quy trình tính giá thành trong tháng 12/2021?
Tác giả đã thu thập số liệu chứng từ và lập thẻ tính giá thành thực tế cho mặt hàng “Sản phẩm Gottop 24x34”, đi kèm bảng tổng hợp nguyên vật liệu xuất dùng cho mã sản phẩm này.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Hoài Thu đã phản ánh trung thực và toàn diện bức tranh hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH thủ công mỹ nghệ mây tre Khang Thịnh trong bối cảnh sản xuất chịu tác động tiêu cực của dịch bệnh. Tác giả kết hợp chặt chẽ giữa lý thuyết chuẩn mực kế toán tài chính với hệ thống chứng từ, sổ sách phát sinh thực tế (Sổ nhật ký chung, sổ chi tiết TK 154.1, 154.2, 154.7) trên sản phẩm mẫu Gottop 24x34. Công trình làm rõ nguyên nhân suy giảm hiệu quả tài chính của doanh nghiệp do chi phí đầu vào và gánh nặng nợ vay, qua đó cung cấp nguồn dữ liệu thực chứng có giá trị cho công tác quản trị chi phí và thực hành kế toán trong ngành thủ công mỹ nghệ truyền thống.