Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường có sự cạnh tranh ngày càng gay gắt, các doanh nghiệp sản xuất muốn tồn tại và phát triển bền vững bắt buộc phải nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh. Hai chỉ tiêu kinh tế quan trọng, có mối quan hệ gắn bó mật thiết và ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả tài chính của doanh nghiệp là chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm. Việc tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm một cách kịp thời, đầy đủ, chính xác và trung thực cung cấp cơ sở dữ liệu quan trọng giúp các nhà quản trị doanh nghiệp kiểm soát hao phí, hạ giá thành sản phẩm và đưa ra các quyết định điều hành phù hợp. Ngược lại, nếu thông tin về chi phí và giá thành bị sai lệch sẽ dẫn tới những quyết định quản trị thiếu chính xác, ảnh hưởng tiêu cực đến hiệu quả kinh doanh.

Từ nhận thức thực tiễn qua thời gian thực tập tại Công ty TNHH CKTGROUP Việt Nam (Hòa Bình) – một doanh nghiệp chuyên sản xuất các sản phẩm đồ gỗ nội thất và gia dụng – tác giả Nguyễn Thu Phương đã thực hiện đề tài khóa luận tốt nghiệp: "Nghiên cứu công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH CKTGROUP Việt Nam, Hòa Bình".

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  • Mục tiêu tổng quát: Góp phần hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH CKTGROUP Việt Nam, Hòa Bình.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất.
    2. Đánh giá tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH CKTGROUP Việt Nam trong giai đoạn 3 năm (2019 - 2021).
    3. Phân tích, đánh giá thực trạng tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH CKTGROUP Việt Nam trong tháng 12 năm 2021 đối với đơn đặt hàng cụ thể.
    4. Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại đơn vị nghiên cứu.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH CKTGROUP Việt Nam, có trụ sở và nhà xưởng tại Xóm Bùi Trám, Xã Hòa Sơn, Huyện Lương Sơn, Tỉnh Hòa Bình.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu về tình hình tài sản, nguồn vốn và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh được thu thập và đánh giá trong giai đoạn 3 năm (2019 - 2021); dữ liệu kế toán chi tiết về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm được khảo cứu trong tháng 12 năm 2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống lý luận kế toán doanh nghiệp sản xuất và các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành của Nhà nước:

  • Văn bản pháp lý và chuẩn mực áp dụng: Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính; chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định ban hành theo Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/04/2013 của Bộ Tài chính.
  • Khung lý thuyết kế toán chi phí và giá thành:
    • Khái niệm và phân loại chi phí sản xuất: phân loại theo khoản mục chi phí (Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp - CPNVLTT, Chi phí nhân công trực tiếp - CPNCTT, Chi phí sản xuất chung - CPSXC); phân loại theo nội dung kinh tế (công cụ dụng cụ, khấu hao tài sản cố định, dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác); phân loại theo mối quan hệ với quy mô hoạt động (biến phí tỷ lệ, biến phí cấp bậc, định phí).
    • Khái niệm và phân loại giá thành sản phẩm: giá thành kế hoạch, giá thành định mức, giá thành thực tế; giá thành sản xuất và giá thành toàn bộ.
    • Các phương pháp tập hợp chi phí: phương pháp trực tiếp và phương pháp phân bổ gián tiếp.
    • Các phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ: theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, theo chi phí sản xuất định mức, theo khối lượng sản phẩm hoàn thành tương đương.
    • Các phương pháp tính giá thành sản phẩm: phương pháp giản đơn (trực tiếp), phương pháp cộng chi phí, phương pháp hệ số, phương pháp tỷ lệ, phương pháp loại trừ giá trị sản phẩm phụ, và phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả sử dụng bao gồm:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập số liệu thứ cấp trực tiếp từ hệ thống sổ kế toán, chứng từ kế toán, bảng báo cáo tài chính và báo cáo chi phí do Phòng Tài chính - Kế toán Công ty TNHH CKTGROUP Việt Nam cung cấp.
  • Phương pháp phân tích và xử lý số liệu:
    • Phương pháp so sánh: xác định mức độ biến động tuyệt đối và tương đối của các chỉ tiêu tài sản, nguồn vốn, doanh thu, lợi nhuận qua các năm.
    • Phương pháp phân tích kinh tế: tính toán tốc độ phát triển liên hoàn ($\theta_{LH}$), tốc độ phát triển bình quân ($\theta_{BQ}$) để đánh giá xu hướng tài chính của doanh nghiệp.
    • Phương pháp hạch toán kế toán: sử dụng hệ thống tài khoản kế toán (TK 621, TK 622, TK 627, TK 154, TK 155...), phương pháp ghi chép chứng từ, mở sổ chi tiết, sổ Nhật ký chung và Sổ Cái.
    • Phương pháp tham khảo ý kiến chuyên gia và cán bộ phòng kế toán tại đơn vị thực tập.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất

Chương này trình bày hệ thống lý luận căn bản về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp:

  • Xác định chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống, lao động vật hóa và các chi phí cần thiết khác phát sinh trong kỳ gắn liền với quá trình chế tạo sản phẩm. Tác giả phân tích các tiêu thức phân loại chi phí và nguyên tắc hạch toán tương ứng theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Làm rõ bản chất của giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí lao động sống và lao động vật hóa để hoàn thành một khối lượng sản phẩm, dịch vụ nhất định. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành được biểu diễn qua công thức cân đối tổng quát: $$\text{Tổng giá thành} = \text{CPSX dở dang đầu kỳ} + \text{CPSX phát sinh trong kỳ} - \text{CPSX dở dang cuối kỳ}$$
  • Trình bày trình tự và sơ đồ hạch toán kế toán tài khoản đối với:
    • Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621): cách thức tập hợp, hạch toán xuất kho, phân bổ chi phí khi vật tư dùng chung cho nhiều đối tượng, xử lý chi phí vượt mức bình thường sang TK 632 và kết chuyển cuối kỳ sang TK 154.
    • Chi phí nhân công trực tiếp (TK 622): phản ánh tiền lương, tiền công, phụ cấp và các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ) của công nhân trực tiếp sản xuất, kết chuyển sang TK 154 hoặc TK 632 (phần vượt công suất).
    • Chi phí sản xuất chung (TK 627): gồm 6 tài khoản cấp 2 (TK 6271 đến TK 6278), phương pháp phân bổ chi phí sản xuất chung cố định và biến đổi.
    • Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất (TK 154) theo phương pháp kê khai thường xuyên, các phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang và 6 phương pháp tính giá thành sản phẩm phổ biến trong doanh nghiệp sản xuất.

Chương 2: Đặc điểm cơ bản và kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH CKTGROUP Việt Nam, Hòa Bình

Chương 2 tập trung giới thiệu tổng quan về Công ty TNHH CKTGROUP Việt Nam (thành lập ngày 11/10/2017, mã số thuế: 5400485608, người đại diện theo pháp luật: Phương Thanh Tùng, diện tích nhà xưởng trên 4.000 m2 chuyên sản xuất đồ gỗ nội thất):

  • Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý: Hoạt động theo mô hình trực tuyến - chức năng, bao gồm Hội đồng thành viên, Giám đốc, các phòng ban chức năng (Phòng Tổ chức - Hành chính, Phòng Kế hoạch, Phòng Kỹ thuật, Phòng Tài chính - Kế toán với 4 nhân sự) và 1 phân xưởng sản xuất trực tiếp.
  • Cơ sở vật chất kỹ thuật: Đến ngày 31/12/2021, tổng nguyên giá tài sản cố định của công ty là 9.351.488.000 đồng (trong văn bản hiển thị 9.351 triệu đồng), trong đó Nhà cửa và vật kiến trúc chiếm 59,77% (giá trị còn lại đạt 66,43%); Máy móc thiết bị chiếm 31,52% (giá trị còn lại đạt 26,69%); Thiết bị quản lý chiếm 8,71% (giá trị còn lại đạt 6,07%). Tỷ lệ giá trị còn lại chung của TSCĐ là 59,00%.
  • Cơ cấu lao động: Tổng số lao động tính đến 31/12/2021 là 222 người. Phân theo tính chất công việc: lao động trực tiếp chiếm 87,84% (195 người), lao động gián tiếp chiếm 12,16% (27 người). Phân theo trình độ: đại học và trên đại học chiếm 8,11% (18 người), cao đẳng - trung cấp chiếm 4,95% (11 người), lao động phổ thông chiếm 86,94% (193 người). Phân theo giới tính: lao động nam chiếm ưu thế với 88,74% (197 người), lao động nữ chiếm 11,26% (25 người) do tính chất ngành mộc nặng nhọc.
  • Tình hình tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh giai đoạn 2019 - 2021:
Chỉ tiêu Năm 2019 (đồng) Năm 2020 (đồng) Năm 2021 (đồng) Tốc độ PT liên hoàn 2020/2019 (%) Tốc độ PT liên hoàn 2021/2020 (%) Tốc độ PT bình quân (%)
Nguồn vốn kinh doanh 20.912.441 23.097.648 25.275.521 110,45 109,43 113,08
- Nợ phải trả 7.549.467 8.078.234 8.857.345 107,00 109,64 108,32
- Vốn chủ sở hữu 13.362.974 15.019.414 16.358.176 112,40 108,91 115,03
Tài sản 20.912.441 23.097.648 25.275.521 110,45 109,43 112,60
- Tài sản ngắn hạn 14.027.873 15.617.912 15.546.680 111,33 99,54 92,21
- Tài sản dài hạn 6.884.568 7.479.736 9.728.841 108,65 130,07 149,34
Kết quả kinh doanh
- Doanh thu thuần 33.725.680 37.355.800 41.560.120 110,76 111,26 110,95
- Lợi nhuận gộp 5.580.450 6.162.740 8.518.350 110,43 138,21 131,32
- Lợi nhuận thuần HĐKD 3.568.200 4.528.800 6.303.650 126,92 139,19 133,05
- Lợi nhuận sau thuế 2.854.560 3.623.040 5.042.920 126,92 139,21 133,04

(Nguồn số liệu: Tổng hợp từ Bảng 2.3, Bảng 2.4 và Bảng 2.5 trong khóa luận)

Tác giả chỉ rõ doanh thu và lợi nhuận của công ty tăng trưởng đều qua các năm, cho thấy hiệu quả hoạt động tốt ngay cả trong giai đoạn chịu ảnh hưởng bởi dịch Covid-19. Tuy nhiên, doanh nghiệp còn gặp khó khăn do thời gian thu hồi vốn kéo dài từ khách hàng và chi phí vận chuyển nguyên vật liệu đặc thù từ xa.

Chương 3: Thực trạng và giải pháp hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH CKTGROUP Việt Nam, Hòa Bình

Chương này đi sâu vào thực tế tổ chức công tác kế toán chi phí và giá thành tại đơn vị trong tháng 12 năm 2021:

  • Tổ chức bộ máy và chế độ kế toán áp dụng:
    • Phòng Tài chính - Kế toán tổ chức theo hình thức kế toán tập trung gồm 4 nhân sự (Kế toán trưởng, Kế toán thanh toán, Kế toán vật tư kiêm theo dõi TSCĐ và tính giá thành, Kế toán tiền mặt kiêm tổng hợp, cùng Thủ quỹ).
    • Áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
    • Hình thức sổ kế toán: Nhật ký chung.
    • Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên; xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ; tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ ghi sổ là Việt Nam Đồng (VND).
  • Đối tượng tập hợp chi phí và tính giá thành:
    • Do quy trình sản xuất theo đơn hàng, đối tượng tập hợp chi phí sản xuất tại công ty là toàn bộ quá trình sản xuất sản phẩm theo từng đơn đặt hàng.
    • Đối tượng tính giá thành là khối lượng sản phẩm hoàn thành của từng đơn hàng.
    • Nghiên cứu điển hình tại Đơn đặt hàng DH.T1201: Hợp đồng sản xuất 200 bộ tủ bếp cho Công ty Cổ phần nội thất Konceplus (thời gian thực hiện từ ngày 02/12/2021 đến 31/12/2021).
  • Thực tế hạch toán chi phí và tính giá thành cho đơn hàng DH.T1201:
    • Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621.DH1201): Căn cứ vào Giấy đề nghị xuất kho ngày 02/12/2021 do đội trưởng sản xuất Lê Văn Việt lập, công ty lập Phiếu xuất kho số XK001127 xuất dùng 275 tấm MDF 18mm chống ẩm màu 8352 (đơn giá 515.075 đồng/tấm), 75 cuộn nẹp dán cạnh 2mm (đơn giá 210.000 đồng/cuộn), 100 tấm alu trắng 3mm (đơn giá 310.075 đồng/tấm), tổng giá trị 188.450.075 đồng. Kế toán định khoản: Nợ TK 621.DH1201 / Có TK 1521: 188.450.075 đồng. Trong tháng 12/2021, tổng giá trị vật liệu xuất kho theo các phiếu xuất (XK001127 đến XK001135) tập hợp trên Sổ chi tiết TK 621.DH1201 và Sổ Cái TK 621 đạt 945.988.000 đồng. Ngày 31/12/2021, kết chuyển tính giá thành: Nợ TK 154 / Có TK 621.DH1201: 945.988.000 đồng (theo chứng từ PKT00128).
    • Chi phí nhân công trực tiếp (TK 622.DH1201): Sử dụng các chứng từ Bảng chấm công, Bảng thanh toán tiền lương và Bảng phân bổ tiền lương, BHXH. Hạch toán tiền lương công nhân trực tiếp sản xuất đơn hàng và trích nộp các khoản theo lương (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ) tính vào chi phí sản xuất kinh doanh theo tỷ lệ quy định; kết chuyển sang Nợ TK 154 vào cuối kỳ.
    • Chi phí sản xuất chung (TK 627): Tập hợp các khoản chi phí phân xưởng gồm lương nhân viên quản lý phân xưởng (TK 6271), chi phí vật liệu xuất dùng ở phân xưởng (TK 6272), chi phí công cụ dụng cụ (TK 6273), khấu hao máy móc nhà xưởng (TK 6274), chi phí dịch vụ mua ngoài như điện thoại, tiền điện, nước (TK 6277) và chi phí bằng tiền khác (TK 6278). Cuối tháng 12/2021, toàn bộ chi phí sản xuất chung hợp lý được kết chuyển vào Nợ TK 154.
    • Tổng hợp chi phí và tính giá thành đơn hàng DH.T1201: Đến ngày 31/12/2021, toàn bộ 200 bộ tủ bếp theo đơn hàng đã sản xuất hoàn thành, không có sản phẩm dở dang cuối kỳ. Toàn bộ chi phí sản xuất phát sinh được kết chuyển từ TK 154 sang TK 155 (nhập kho thành phẩm theo Phiếu nhập kho số PNK 122). Giá thành đơn vị của 1 bộ tủ bếp bằng tổng giá thành chia cho 200 bộ hoàn thành.
  • Đánh giá và các giải pháp hoàn thiện:
    • Hạn chế phát hiện tại công ty: Doanh nghiệp chưa lập danh điểm vật tư thống nhất mà chỉ theo dõi chung qua tài khoản cấp 2 (TK 1521, TK 1522); sổ Nhật ký chung chưa đánh số thứ tự dòng ở các trang sổ; Sổ Cái chưa ghi nhận đầy đủ số trang và số dòng đối ứng từ sổ Nhật ký chung; công tác theo dõi công nợ khách hàng còn chậm trễ dẫn tới áp lực vốn.
    • Các giải pháp đề xuất: Tác giả kiến nghị công ty cần nhanh chóng xây dựng hệ thống danh điểm nguyên vật liệu chi tiết bằng mã số khoa học; chuẩn hóa mẫu sổ kế toán Nhật ký chung và Sổ Cái theo đúng quy định Thông tư 200/2014/TT-BTC nhằm đảm bảo tính đối chiếu chặt chẽ; hoàn thiện quy trình kiểm soát chi phí nguyên vật liệu và quản lý thu hồi nợ khách hàng.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh chi tiết toàn bộ bức tranh hạch toán kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại Công ty TNHH CKTGROUP Việt Nam với các kết quả cụ thể:

  • Số liệu tài chính - kinh doanh: Ghi nhận sự tăng trưởng ổn định của doanh nghiệp qua 3 năm (2019 - 2021), trong đó tổng doanh thu thuần tăng từ 33.725.680 đồng (năm 2019) lên 41.560.120 đồng (năm 2021) với tốc độ phát triển bình quân đạt 110,95%; lợi nhuận sau thuế năm 2021 tăng 39,21% so với năm 2020. Tỷ lệ vốn chủ sở hữu tăng trưởng bình quân 115,03%, phản ánh năng lực tự chủ tài chính tăng lên.
  • Dữ liệu thực nghiệm hạch toán kế toán: Mô tả chi tiết quy trình luân chuyển chứng từ và phương pháp định khoản đối với đơn đặt hàng DH.T1201 sản xuất 200 bộ tủ bếp trong tháng 12/2021. Trích dẫn đầy đủ các mẫu sổ sách kế toán có thật tại doanh nghiệp: Phiếu xuất kho XK001127 (ngày 02/12/2021 trị giá 188.450.075 đồng), Sổ chi tiết TK 621.DH1201, trích Sổ Nhật ký chung tháng 12/2021, Sổ Cái TK 621 với tổng số phát sinh luân chuyển CPNVLTT sang TK 154 là 945.988.000 đồng, và việc kết chuyển toàn bộ chi phí sang TK 155 khi nhập kho hoàn thành theo PNK 122 ngày 31/12/2021.
  • Đóng góp của tác giả: Khóa luận đã hệ thống hóa lý luận gắn liền với thực tiễn tại một doanh nghiệp sản xuất đồ gỗ vừa và nhỏ; chỉ ra những điểm còn thiếu sót trong kỹ thuật ghi chép sổ kế toán (thiếu số thứ tự dòng trên Nhật ký chung, thiếu liên kết dòng trên Sổ Cái, chưa lập danh điểm vật tư); từ đó đề xuất các giải pháp khả thi, phù hợp với năng lực tổ chức bộ máy kế toán 4 người tại đơn vị.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu thực tế về công tác kế toán chi phí và tính giá thành tại công ty chỉ được tác giả khảo sát và thu thập dữ liệu chi tiết trong phạm vi thời gian hẹp là tháng 12 năm 2021, trên một đơn đặt hàng duy nhất (đơn hàng DH.T1201 gồm 200 bộ tủ bếp của Công ty Cổ phần nội thất Konceplus). Các số liệu tài chính tổng hợp giai đoạn 2019 - 2021 phản ánh bức tranh chung nhưng chưa đi sâu phân tích biến động chi phí định mức theo chu kỳ nhiều năm.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu quy trình kế toán chi phí và tính giá thành cho toàn bộ các dòng sản phẩm đồ gỗ nội thất khác nhau của công ty trong cả niên độ kế toán đầy đủ; nghiên cứu ứng dụng phần mềm kế toán chuyên dụng để tích hợp việc tính giá thành tự động và kiểm soát định mức tiêu hao nguyên vật liệu theo thời gian thực.

Giá trị tham khảo

Khóa luận tốt nghiệp này có giá trị tham khảo thiết thực cho các đối tượng sau:

  • Sinh viên ngành Kế toán, Kiểm toán và Quản trị kinh doanh: Nắm bắt được quy trình thực tế về tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành theo phương pháp đơn đặt hàng trong doanh nghiệp chế biến gỗ; hiểu rõ cách thức vận hành hình thức sổ Nhật ký chung và cách chuyển dịch số liệu từ chứng từ gốc (Phiếu đề nghị xuất vật tư, Phiếu xuất kho, Bảng chấm công) vào Sổ chi tiết và Sổ Cái.
  • Cán bộ kế toán tại các doanh nghiệp sản xuất vừa và nhỏ: Tham khảo quy trình tổ chức bộ máy kế toán tập trung, cách thức phân loại chi phí (TK 621, TK 622, TK 627) và việc áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Phần nội dung đáng tham khảo nhất: Chương 3 của khóa luận, đặc biệt là hệ thống bảng biểu trích mẫu sổ sách thực tế (Mẫu số 3.1 đến Mẫu số 3.5, Biểu 3.1) minh họa tường minh cho phương pháp hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và kết chuyển giá thành theo đơn đặt hàng.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH CKTGROUP Việt Nam áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính, tổ chức hệ thống sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và tính giá xuất kho theo phương pháp đơn giá bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ.

2. Đơn đặt hàng được tác giả sử dụng làm minh chứng hạch toán chi tiết trong khóa luận là gì?
Đó là đơn đặt hàng mã hiệu DH.T1201 sản xuất 200 bộ tủ bếp cho khách hàng là Công ty Cổ phần nội thất Konceplus, thực hiện từ ngày 02/12/2021 đến ngày 31/12/2021 tại phân xưởng sản xuất của công ty.

3. Cơ cấu lao động tại Công ty TNHH CKTGROUP Việt Nam có đặc điểm gì nổi bật tính đến 31/12/2021?
Đến ngày 31/12/2021, công ty có tổng số 222 lao động. Trong đó, lao động trực tiếp chiếm 87,84% (195 người); lao động nam chiếm áp đảo với 88,74% (197 người); và lao động phổ thông chiếm 86,94% (193 người), phù hợp với đặc thù sản xuất gia công đồ gỗ nội thất nặng nhọc.

4. Khóa luận đã chỉ ra những tồn tại, hạn chế cụ thể nào trong công tác kế toán của công ty?
Tác giả đã chỉ ra 3 thiếu sót chính: công ty chưa lập danh điểm vật tư chi tiết mà chỉ theo dõi qua tài khoản cấp 2 (TK 1521, TK 1522); sổ Nhật ký chung không đánh số thứ tự dòng ở từng trang; và Sổ Cái chưa phản ánh số trang, số thứ tự dòng của sổ Nhật ký chung dùng để đối chiếu.

5. Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty trong giai đoạn 2019 - 2021 biến động ra sao?
Doanh thu thuần liên tục tăng trưởng từ 33.725.680 đồng (2019) lên 37.355.800 đồng (2020) và 41.560.120 đồng (2021), đạt tốc độ phát triển bình quân 110,95%. Lợi nhuận sau thuế năm 2021 đạt 5.042.920 đồng, tăng 39,21% so với năm 2020.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thu Phương đã phản ánh một cách chân thực và có căn cứ thực tế về công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại Công ty TNHH CKTGROUP Việt Nam. Đề tài đã hệ thống hóa cơ sở lý luận theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, phân tích chi tiết tình hình tài chính của doanh nghiệp giai đoạn 2019 - 2021 và quy trình hạch toán chi phí cho đơn đặt hàng DH.T1201 trong tháng 12/2021. Những đánh giá về hạn chế trong kỹ thuật sổ sách và danh điểm vật tư là cơ sở thực tiễn để tác giả đưa ra các khuyến nghị hoàn thiện công tác kế toán tại công ty.