Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, công tác quản lý và hạch toán các khoản nợ phải thu, nợ phải trả đóng vai trò là một bộ phận then chốt trong chiến lược tài chính của mỗi doanh nghiệp. Việc thiết lập mối quan hệ uy tín, bền vững với khách hàng và nhà cung cấp đòi hỏi đơn vị phải có chính sách tín dụng thương mại hợp lý, quy trình thu hồi công nợ và thanh toán nhanh chóng nhằm tránh tình trạng bị chiếm dụng vốn quá lâu, bảo đảm khả năng luân chuyển vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh.
Khóa luận tốt nghiệp được thực hiện tại Công ty TNHH Sản xuất Thương mại Dịch vụ Kiều An (gọi tắt là Công ty Kiều An) – một doanh nghiệp vừa và nhỏ hoạt động đa ngành nghề bao gồm suất ăn công nghiệp, hàng tiêu dùng, mỹ phẩm cao cấp và sản phẩm giáo dục. Với đặc thù kinh doanh kết hợp cả bán buôn, bán lẻ trực tiếp và bán hàng qua đối tác vận chuyển thu hộ (COD), khối lượng nghiệp vụ thanh toán công nợ phát sinh tại công ty diễn ra thường xuyên và đa dạng.
Mục tiêu nghiên cứu:
- Khảo sát, tìm hiểu và đánh giá thực trạng tổ chức công tác kế toán các khoản phải thu, phải trả tại Công ty TNHH SX TM DV Kiều An.
- So sánh đối chiếu giữa cơ sở lý luận chuyên ngành đã được đào tạo với quy trình xử lý chứng từ, hạch toán tài khoản và ghi sổ kế toán thực tế tại doanh nghiệp.
- Rút ra các bài học kinh nghiệm thực tiễn, phát hiện các ưu điểm và hạn chế trong công tác kế toán công nợ, từ đó đưa ra các nhận xét và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác quản lý tài chính - kế toán tại đơn vị.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng công tác kế toán các khoản phải thu (phải thu khách hàng, thuế GTGT được khấu trừ, phải thu khác) và các khoản phải trả (phải trả người bán, thuế và các khoản nộp ngân sách, phải trả người lao động, chi phí phải trả, phải trả khác) tại doanh nghiệp.
- Phạm vi không gian: Công ty TNHH SX TM DV Kiều An (Trụ sở: Tầng 19 khu A, Indochina Park Tower, số 04 Nguyễn Đình Chiểu, Phường Đa Kao, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh).
- Phạm vi thời gian: Số liệu thực tế được thu thập và phân tích trong giai đoạn tháng 4 và tháng 5 năm 2016.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung pháp lý và cơ sở lý luận
Khóa luận vận dụng hệ thống nguyên tắc và chuẩn mực kế toán Việt Nam, cụ thể là:
- Chế độ kế toán áp dụng: Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ Kế toán Doanh nghiệp.
- Quy định về chứng từ kế toán: Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành chế độ kế toán doanh nghiệp (áp dụng cho các mẫu biểu chứng từ gốc như Giấy đề nghị thanh toán Mẫu số 05 - TT).
- Quy định pháp luật về thuế: Luật Thuế Giá trị gia tăng và các văn bản hướng dẫn về thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, thuế GTGT đầu ra và nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước.
Hệ thống tài khoản kế toán được phân tích trong phần lý luận bao gồm:
- Nhóm nợ phải thu: TK 131 (Phải thu khách hàng), TK 133 (Thuế GTGT được khấu trừ), TK 136 (Phải thu nội bộ), TK 138 (Phải thu khác - gồm TK 1381, 1385, 1388).
- Nhóm nợ phải trả: TK 331 (Phải trả người bán), TK 333 (Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước - gồm 9 tài khoản cấp 2 từ 3331 đến 3339), TK 334 (Phải trả người lao động - gồm TK 3341, 3348), TK 335 (Chi phí phải trả), TK 336 (Phải trả nội bộ), TK 338 (Phải trả, phải nộp khác - gồm 8 tài khoản cấp 2 từ 3381 đến 3388).
Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu
- Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập trực tiếp từ hệ thống chứng từ gốc phát sinh tại doanh nghiệp (Hóa đơn GTGT, Phiếu thu, Phiếu chi, Giấy báo Có, Giấy báo Nợ ngân hàng, Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho, Giấy đề nghị thanh toán, Biên bản đối chiếu công nợ).
- Phương pháp xử lý và hạch toán: Phương pháp kế toán ghi sổ kép trên phần mềm máy vi tính, phương pháp phân tích tài khoản, tổng hợp số liệu công nợ qua Sổ chi tiết và Báo cáo tổng hợp công nợ.
- Phương pháp so sánh, đối chiếu: So sánh giữa các nguyên tắc hạch toán quy định trong chế độ kế toán với việc vận dụng thực tế tại phòng Kế toán của công ty.
- Nguồn dữ liệu: Hồ sơ pháp lý, tài liệu quản lý nhân sự, báo cáo tài chính nội bộ, dữ liệu nhập liệu trên phần mềm kế toán MISA SME.NET 2012 của Công ty Kiều An trong tháng 4 và tháng 5 năm 2016.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Giới thiệu
Chương mở đầu trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ vai trò của việc kiểm soát công nợ đối với sự an toàn vốn và hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Tác giả xác định mục đích nghiên cứu là củng cố kiến thức lý luận chuyên ngành kế toán, đối chiếu với thực tiễn tại Công ty TNHH SX TM DV Kiều An để tích lũy kinh nghiệm nghề nghiệp. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng 4 và tháng 5 năm 2016. Phương pháp nghiên cứu dựa trên sự hướng dẫn của giảng viên hướng dẫn (TS. Phạm Thị Phụng) và sự phối hợp của các nhân viên phòng Kế toán - Tài chính công ty thông qua việc thu thập chứng từ và sổ kế toán.
Chương 2: Cơ sở lý luận kế toán các khoản phải thu, phải trả
Chương 2 hệ thống hóa toàn bộ lý thuyết về kế toán các khoản phải thu và nợ phải trả theo chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành:
- Kế toán nợ phải thu: Phân định rõ bản chất nợ phải thu là tài sản của doanh nghiệp bị đơn vị khác chiếm dụng. Trình bày chi tiết chứng từ sử dụng, kết cấu tài khoản và nguyên tắc hạch toán riêng biệt cho từng đối tượng đối với: TK 131 (Phải thu khách hàng - không phản ánh các nghiệp vụ thu tiền ngay), TK 133 (Thuế GTGT được khấu trừ - hạch toán riêng thuế được khấu trừ và không được khấu trừ), TK 136 (Phải thu nội bộ giữa cấp trên và cấp dưới có tổ chức kế toán riêng), TK 138 (Phải thu khác bao gồm bồi thường mất mát tài sản, cho vay mượn tạm thời không lấy lãi).
- Kế toán nợ phải trả: Xác định nợ phải trả là nguồn vốn doanh nghiệp chiếm dụng của bên ngoài và có nghĩa vụ hoàn trả. Phân tích nguyên tắc hạch toán chi tiết theo đối tượng, thời hạn thanh toán cho: TK 331 (Phải trả người bán - xử lý hàng về chưa có hóa đơn theo giá tạm tính, chiết khấu thanh toán, ứng trước tiền hàng), TK 333 (Thuế và các khoản phải nộp nhà nước), TK 334 (Phải trả người lao động), TK 335 (Chi phí phải trả - nguyên tắc trích trước chi phí theo kế hoạch như lương nghỉ phép, sửa chữa lớn TSCĐ, lãi vay trả sau), TK 336 (Phải trả nội bộ), TK 338 (Phải trả, phải nộp khác gồm BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN, nhận ký quỹ ngắn hạn, doanh thu chưa thực hiện).
Chương 3: Tổng quan về Công ty TNHH SX TM DV Kiều An
- Lịch sử và cơ cấu tổ chức: Doanh nghiệp có mã số thuế 0310898094 (cấp ngày 06/06/2011), sở hữu bởi bà Phan Thị Sen và ông Nguyễn Văn Phúc. Tiền thân khởi đầu từ năm 2006 với mảng Suất ăn công nghiệp tại quận Bình Thạnh, năm 2009 mở rộng thêm mảng Hàng tiêu dùng tại quận 12, và tiếp tục định hướng phát triển mảng mỹ phẩm cao cấp và giáo dục. Cơ cấu tổ chức gồm Ban Giám đốc điều hành 5 bộ phận trực thuộc: Phòng Kinh doanh, Phòng Kỹ thuật, Phòng Kế toán, Phòng Hành chính nhân sự, Kho và Xưởng sản xuất.
- Tổ chức bộ máy kế toán: Phòng Kế toán gồm Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán hàng hóa, Kế toán công nợ, Kế toán tiền lương và Thủ quỹ. Kế toán trưởng trực tiếp quản trị hệ thống, làm báo cáo quý/năm và nắm quyền kiểm soát chỉnh sửa dữ liệu.
- Chính sách kế toán áp dụng tại công ty:
- Chế độ kế toán: Thông tư 200/2014/TT-BTC.
- Phần mềm kế toán: MISA SME.NET 2012 kết nối mạng cục bộ LAN, cơ sở dữ liệu lưu tập trung tại máy tính Kế toán trưởng.
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên; tính giá xuất kho theo phương pháp Bình quân gia quyền.
- Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ: Phương pháp kiểm kê.
- Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12.
- Quy trình luân chuyển chứng từ: Hằng ngày kế toán nhập liệu chứng từ gốc vào các phân hệ trên phần mềm MISA; phần mềm tự động kết chuyển vào sổ chi tiết, sổ tổng hợp, sổ cái và kết xuất báo cáo tài chính cuối kỳ.
Chương 4: Kế toán các khoản phải thu, phải trả tại Công ty TNHH SX TM DV Kiều An
Chương 4 phản ánh các nghiệp vụ thực tế phát sinh tại công ty trong tháng 4 và tháng 5 năm 2016:
- Kế toán nợ phải thu:
- Phải thu khách hàng (TK 131): Khách hàng bao gồm các tổ chức (Công ty TNHH Thế Giới Thượng Lưu), khách lẻ mua mỹ phẩm qua hình thức giao hàng - thu hộ COD bởi đối tác vận chuyển là Công ty TNHH MTV Bưu Chính Viettel (Viettel Post thanh toán chuyển khoản định kỳ vào thứ 3, thứ 5, thứ 7 sau khi cấn trừ phí vận chuyển) và đơn vị vận tải Ahamove. Căn cứ vào Hóa đơn bán hàng, kế toán ghi nhận công nợ (Ví dụ: Ngày 15/04/2016 xuất bán cơm phần theo HĐ số 0006977 cho Cty Thế Giới Thượng Lưu số tiền 462.000 đồng; Ngày 10/05/2016 bán mỹ phẩm qua Viettel Post theo HĐ số 0006360 ghi Nợ TK 131 số tiền 1.000.000 đồng; Ngày 30/05/2016 bán mỹ phẩm qua Ahamove theo HĐ số 0007840 ghi Nợ TK 131 số tiền 3.000.000 đồng). Quy trình thu tiền hoàn tất khi nhận Giấy báo Có ngân hàng và thực hiện đối chiếu công nợ.
- Thuế GTGT được khấu trừ (TK 133): Hạch toán thuế đầu vào từ mua nguyên vật liệu (mua NVL ngày 02/05/2016 giá chưa thuế 15.000.000 đồng, thuế GTGT 1.500.000 đồng), mua hàng hóa dịch vụ, thanh toán chi phí văn phòng (mua mực máy in ngày 06/05/2016 số tiền 506.000 đồng gồm thuế GTGT 46.000 đồng), và ghi giảm thuế khi trả lại hàng mua (trả lại hàng mỹ phẩm ngày 15/05/2016 cho Công ty TNHH SX TM Deal Sài Gòn giá chưa thuế 36.000.000 đồng, thuế GTGT 3.600.000 đồng).
- Phải thu khác (TK 138): Phản ánh trường hợp phát hiện thiếu hụt tiền quỹ khi kiểm kê ngày 29/04/2016 do thủ quỹ giao nhầm tiền cho khách hàng (Nợ TK 1388 / Có TK 1111: 1.000.000 đồng; ngày 07/05/2016 thủ quỹ nộp hoàn lại ghi Nợ TK 1111 / Có TK 1388: 1.000.000 đồng) và nghiệp vụ thu lãi cho vay cá nhân ngày 28/05/2016 số tiền 980.000 đồng.
- Kế toán nợ phải trả:
- Phải trả người bán (TK 331): Theo dõi chi tiết từng nhà cung cấp như Công ty TNHH TM DV Pacific Ocean, Công ty TNHH Sao Sáng, Công ty Cổ phần phần mềm Citigo, Cửa hàng điện máy. Ghi nhận các nghiệp vụ mua nguyên vật liệu nhập kho (ngày 05/04/2016 giá 15.000.000 đồng), mua hàng hóa nhập kho (ngày 07/05/2016 giá 139.000.000 đồng; ngày 04/05/2016 mua của Pacific Ocean giá 101.000.000 đồng), mua thiết bị máy đông lạnh ngày 26/05/2016 giá 15.000.000 đồng chưa thuế (thanh toán ngày 29/05/2016 được hưởng chiết khấu thanh toán 1%), và nghiệp vụ ứng trước tiền hàng cho Công ty TNHH Sao Sáng 500.000 đồng ngày 05/05/2016.
- Các khoản nợ phải trả khác: Hạch toán nghĩa vụ thuế và nộp NSNN (TK 333), lương người lao động (TK 334), chi phí trích trước (TK 335), và các khoản trích theo lương, kinh phí công đoàn, bảo hiểm (TK 338).
| Nghiệp vụ kinh tế phát sinh tiêu biểu |
Ngày phát sinh |
Chứng từ / Căn cứ |
Định khoản kế toán (Nợ/Có) |
Số tiền (VNĐ) |
| Xuất bán cơm phần cho Cty Thế Giới Thượng Lưu |
15/04/2016 |
Hóa đơn số 0006977 |
Nợ TK 131 / Có TK 511, 3331 |
462.000 |
| Xuất bán mỹ phẩm qua Viettel Post |
10/05/2016 |
Hóa đơn số 0006360 |
Nợ TK 131 / Có TK 511, 3331 |
1.000.000 |
| Mua NVL nhập kho chưa thanh toán |
02/05/2016 |
Hóa đơn GTGT, Phiếu nhập |
Nợ TK 152: 15.000.000 Nợ TK 133: 1.500.000 Có TK 331: 16.500.000 |
16.500.000 |
| Trả lại hàng mỹ phẩm cho Cty Deal Sài Gòn |
15/05/2016 |
Biên bản trả hàng, Hóa đơn |
Nợ TK 331: 39.600.000 Có TK 156: 36.000.000 Có TK 133: 3.600.000 |
39.600.000 |
| Chi mua mực máy in phục vụ quản lý |
06/05/2016 |
Giấy đề nghị thanh toán số 05-TT |
Nợ TK 6423: 460.000 Nợ TK 133: 46.000 Có TK 1111: 506.000 |
506.000 |
| Kiểm kê quỹ phát hiện thiếu hụt tiền mặt |
29/04/2016 |
Biên bản kiểm kê quỹ |
Nợ TK 1388 / Có TK 1111 |
1.000.000 |
| Mua hàng hóa nhập kho từ Cty Pacific Ocean |
04/05/2016 |
Hóa đơn GTGT, Phiếu nhập |
Nợ TK 1561: 101.000.000 Nợ TK 133: 10.100.000 Có TK 331: 111.100.000 |
111.100.000 |
| Ứng trước tiền mua hàng cho Cty Sao Sáng |
05/05/2016 |
Phiếu chi tiền mặt / Ủy nhiệm chi |
Nợ TK 331 / Có TK 1111 (hoặc 112) |
500.000 |
Chương 5: Nhận xét và kiến nghị
Chương 5 đúc kết nhận xét về toàn bộ công tác kế toán tại doanh nghiệp:
- Đánh giá ưu điểm: Bộ máy kế toán gọn nhẹ, các phần hành được phân công rõ ràng cho từng kế toán viên (hàng hóa, công nợ, tiền lương, tổng hợp, thủ quỹ). Việc ứng dụng phần mềm MISA SME.NET 2012 giúp chuẩn hóa biểu mẫu, giảm thiểu sai sót thủ công và nâng cao tốc độ lập báo cáo tài chính.
- Đánh giá nhược điểm: Nhân viên nhập liệu đôi khi còn thiếu cẩn trọng dẫn đến sai sót số liệu trên phần mềm. Quy trình phân quyền hạn chế: chỉ duy nhất Kế toán trưởng có quyền chỉnh sửa các chứng từ sai, dẫn tới tình trạng chứng từ xử lý chưa kịp thời, gây ứ đọng công việc khi phát sinh lỗi nhập liệu.
- Kiến nghị đề xuất: Nâng cao trách nhiệm và tính cẩn trọng của nhân viên nhập liệu; tối ưu hóa quy trình kiểm tra chứng từ trước khi vào phần mềm; phân quyền hoặc thiết lập cơ chế ủy quyền linh hoạt hơn cho phép nhân viên phụ trách phần hành hiệu chỉnh sai sót dưới sự kiểm duyệt của Kế toán trưởng để bảo đảm tính kịp thời.
Kết quả và đóng góp
Kết quả nghiên cứu chính
- Khảo sát toàn diện hệ thống chứng từ và tài khoản: Khóa luận đã mô tả chi tiết toàn bộ các dòng luân chuyển chứng từ công nợ thực tế tại Công ty Kiều An trong giai đoạn tháng 4 - tháng 5/2016, bao gồm cả các nghiệp vụ mua bán hàng hóa, suất ăn công nghiệp, dịch vụ giao hàng thu hộ COD qua Viettel Post, Ahamove và các nhà cung cấp như Deal Sài Gòn, Pacific Ocean, Citigo, Sao Sáng.
- Minh họa quy trình tự động hóa kế toán: Phản ánh rõ nét việc tích hợp dữ liệu chứng từ vào phần mềm MISA SME.NET 2012, từ khâu lập chứng từ ban đầu đến việc tự động trích xuất Sổ chi tiết TK 131, TK 331, TK 138, Báo cáo tổng hợp công nợ và Sổ cái tài khoản.
- Chỉ ra các điểm nghẽn thực tế: Xác định chính xác các điểm tồn tại trong quy trình vận hành kế toán máy tại doanh nghiệp vừa và nhỏ, đặc biệt là tình trạng nghẽn xử lý dữ liệu do phân quyền sửa đổi chứng từ tuyệt đối tại máy Kế toán trưởng.
Đóng góp thực tiễn
Khóa luận đã cung cấp một bức tranh chân thực về công tác kế toán nợ phải thu, phải trả tại một doanh nghiệp thương mại - dịch vụ đang trong giai đoạn mở rộng ngành nghề. Công trình nêu bật cách thức xử lý các quan hệ thanh toán đặc thù (thu hộ tiền hàng qua công ty chuyển phát, chiết khấu thanh toán, xử lý thừa thiếu quỹ tiền mặt), mang lại tài liệu thực hành có giá trị tham khảo cho công tác tổ chức kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế về phạm vi thời gian: Số liệu nghiên cứu và trích xuất nghiệp vụ chỉ giới hạn trong hai tháng (tháng 4 và tháng 5 năm 2016), chưa bao quát hết chu kỳ kinh doanh cả năm hoặc các biến động công nợ vào các thời điểm quyết toán cuối năm tài chính.
- Hạn chế về chiều sâu phân tích tài chính: Do tập trung chính vào quy trình hạch toán, luân chuyển chứng từ và ghi sổ kế toán tài chính, khóa luận chưa đi sâu vào việc phân tích các chỉ số tài chính quản trị công nợ như vòng quay các khoản phải thu, kỳ thu tiền bình quân hay đánh giá rủi ro nợ khó đòi tại doanh nghiệp.
- Hướng mở rộng: Mở rộng nghiên cứu số liệu cả năm tài chính; bổ sung phân tích tuổi nợ, lập dự phòng nợ phải thu khó đòi và hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ đối với các đối tác thu hộ COD trong môi trường thương mại điện tử.
Giá trị tham khảo
Báo cáo khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính - Ngân hàng: Giúp hiểu rõ quy trình hạch toán nghiệp vụ phải thu, phải trả theo Thông tư 200/2014/TT-BTC trong môi trường doanh nghiệp thực tế.
- Người làm đề tài khóa luận/báo cáo thực tập tốt nghiệp: Tham khảo cách trình bày kết cấu báo cáo thực tập, phương pháp tổng hợp chứng từ gốc, vẽ sơ đồ bộ máy kế toán và kỹ thuật hạch toán phần hành công nợ.
- Kế toán viên tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ: Tham khảo quy trình tổ chức phân hệ kế toán mua hàng, bán hàng, theo dõi công nợ khách hàng và nhà cung cấp trên phần mềm MISA SME.NET.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH SX TM DV Kiều An áp dụng chế độ kế toán và phần mềm kế toán nào?
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp Việt Nam theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính và sử dụng phần mềm kế toán MISA SME.NET 2012 cài đặt trên mạng máy tính nội bộ.
2. Công ty áp dụng phương pháp nào để tính thuế GTGT và hạch toán hàng tồn kho?
Công ty tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền và xác định chi phí dở dang cuối kỳ theo phương pháp kiểm kê.
3. Đối với hàng hóa mỹ phẩm bán lẻ, công ty Kiều An tổ chức thu hồi nợ phải thu như thế nào?
Đối với khách lẻ mua mỹ phẩm, công ty giao cho Công ty TNHH MTV Bưu Chính Viettel thực hiện giao hàng và thu hộ tiền hàng. Viettel Post sẽ chuyển khoản tiền hàng (sau khi trừ chi phí giao hàng) vào tài khoản công ty định kỳ vào thứ Ba, thứ Năm và thứ Bảy hàng tuần.
4. Nghiệp vụ xử lý thiếu hụt tiền mặt trong tháng 4/2016 được kế toán công ty định khoản như thế nào?
Khi phát hiện sổ quỹ thâm hụt 1.000.000 đồng do thủ quỹ giao nhầm tiền vào ngày 29/04/2016, kế toán ghi nhận vào khoản phải thu khác: Nợ TK 1388 / Có TK 1111 số tiền 1.000.000 đồng. Ngày 07/05/2016 khi thủ quỹ hoàn trả, kế toán ghi Nợ TK 1111 / Có TK 1388 số tiền 1.000.000 đồng.
5. Nhược điểm chính trong tổ chức công tác kế toán máy tại Công ty Kiều An được tác giả chỉ ra là gì?
Nhược điểm là nhân viên nhập liệu còn để xảy ra sai sót và việc phân quyền sửa chứng từ trên phần mềm MISA chỉ giao duy nhất cho Kế toán trưởng, dẫn tới việc xử lý chứng từ bị chậm trễ và tồn đọng khi có sai sót phát sinh.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Trương Thị Kim Hiền đã phản ánh một cách có hệ thống cơ sở lý luận và thực trạng công tác kế toán các khoản phải thu, phải trả tại Công ty TNHH SX TM DV Kiều An theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Thông qua các nghiệp vụ kinh tế cụ thể phát sinh trong tháng 4 và tháng 5 năm 2016, tác giả đã làm rõ quy trình luân chuyển chứng từ và phương pháp hạch toán trên phần mềm kế toán MISA SME.NET 2012. Công trình đưa ra những đánh giá khách quan về ưu điểm của bộ máy kế toán tinh gọn cũng như đề xuất giải pháp khắc phục bất cập trong quy trình kiểm soát và phân quyền xử lý dữ liệu tại doanh nghiệp.