Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế phục hồi và gia tăng mức độ cạnh tranh sau đại dịch Covid-19, việc duy trì hiệu suất tài chính và quản trị dòng tiền đóng vai trò sống còn đối với sự vận hành của mọi loại hình doanh nghiệp. Nợ phải trả là khoản mục phát sinh thường xuyên từ các hoạt động mua bán, trao đổi hàng hóa, dịch vụ và quan hệ lao động, ảnh hưởng trực tiếp đến thanh khoản và tính liên tục trong hoạt động kinh doanh. Sự gia tăng tần suất các giao dịch thanh toán tiềm ẩn nhiều rủi ro kế toán như thanh toán trùng lặp, thanh toán chậm hạn phát sinh lãi phạt, hoặc sai sót trong khâu xử lý chứng từ hóa đơn. Do đó, việc tổ chức công tác kế toán nợ phải trả một cách chặt chẽ, đặc biệt tại các đơn vị cung cấp dịch vụ kế toán thuê ngoài (outsourcing), là một yêu cầu cấp thiết nhằm đảm bảo tính trung thực của báo cáo tài chính và tối ưu hóa quan hệ hợp tác với nhà cung cấp.

Tác giả Đoàn Hữu Vân Khanh đã thực hiện đề tài "Kế toán các khoản nợ phải trả - Nghiên cứu tại Công ty TNHH Mazars Việt Nam" nhằm giải quyết các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  • Mục tiêu nghiên cứu:

    1. Mục tiêu tổng quát: Nghiên cứu thực trạng tổ chức cung cấp dịch vụ kế toán các khoản nợ phải trả cho khách hàng là Công ty TNHH G-P Việt Nam tại Công ty TNHH Mazars Việt Nam.
    2. Mục tiêu cụ thể:
      • Tìm hiểu thực trạng công tác cung cấp dịch vụ kế toán các khoản nợ phải trả cho Công ty TNHH G-P Việt Nam tại Công ty TNHH Mazars Việt Nam.
      • Xác định các ưu điểm và hạn chế trong quy trình cung cấp dịch vụ kế toán nợ phải trả tại đơn vị.
      • Đề xuất các nhận xét và hàm ý giải pháp nhằm nâng cao chất lượng công tác cung cấp dịch vụ kế toán các khoản nợ phải trả tại Công ty TNHH Mazars Việt Nam.
  • Câu hỏi nghiên cứu:

    1. Tổ chức công tác cung cấp dịch vụ kế toán các khoản nợ phải trả cho Công ty TNHH G-P Việt Nam tại Công ty TNHH Mazars Việt Nam được diễn ra như thế nào?
    2. Những ưu điểm và nhược điểm trong quy trình cung cấp dịch vụ kế toán các khoản nợ phải trả cho Công ty TNHH G-P Việt Nam tại Công ty TNHH Mazars Việt Nam là gì?
    3. Những hàm ý giải pháp phù hợp nào cần được thực hiện để nâng cao công tác cung cấp dịch vụ kế toán các khoản nợ phải trả tại Công ty TNHH Mazars Việt Nam?
  • Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

    • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán các khoản nợ phải trả phát sinh từ hợp đồng dịch vụ kế toán thực hiện cho khách hàng là Công ty TNHH G-P Việt Nam tại Công ty TNHH Mazars Việt Nam.
    • Phạm vi không gian: Phòng Kế toán – Bộ phận Kế toán dịch vụ thuộc Công ty TNHH Mazars Việt Nam (Tầng 9-11, Tòa nhà Viet Dragon, số 141 Nguyễn Du, Phường Bến Thành, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh).
    • Phạm vi thời gian: Dữ liệu kế toán thực tế thu thập từ ngày 01/12/2023 đến ngày 31/05/2024; thời điểm thực hiện khảo sát phỏng vấn sâu là cuối tháng 04/2024.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng trên nền tảng hệ thống pháp lý kế toán hiện hành của Việt Nam kết hợp với các phương pháp nghiên cứu định tính và thực nghiệm nghiệp vụ:

  • Khung lý thuyết và văn bản pháp lý:

    • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01 (VAS 01): Ban hành theo Quyết định 165/2002/QĐ-BTC ngày 31/12/2002 của Bộ Tài chính, xác định khái niệm và điều kiện ghi nhận nợ phải trả là nghĩa vụ hiện tại phát sinh từ các giao dịch và sự kiện đã qua.
    • Thông tư số 200/2014/TT-BTC: Ban hành ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp, quy định nguyên tắc phân loại nợ ngắn hạn/dài hạn (Điều 102), nguyên tắc kế toán nợ phải trả chung (Điều 50), và hướng dẫn hạch toán chi tiết cho từng tài khoản: Phải trả người bán (Điều 51 - TK 331), Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (Điều 52 - TK 333), Phải trả người lao động (Điều 53 - TK 334), Chi phí phải trả (Điều 54 - TK 335), Phải trả nội bộ (Điều 55 - TK 336), Phải trả, phải nộp khác (Điều 56, 57 - TK 338).
    • Thông tư số 45/2013/TT-BTC: Quy định chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định.
  • Phương pháp nghiên cứu:

    • Phương pháp thu thập, tổng hợp và phân tích dữ liệu: Thu thập chứng từ thực tế, hệ thống hóa văn bản pháp luật, phân loại dữ liệu kế toán và phân tích thực trạng hạch toán nợ phải trả.
    • Phương pháp quan sát trực tiếp: Trực tiếp theo dõi chu trình luân chuyển chứng từ, thao tác nghiệp vụ của kế toán viên trên phần mềm kế toán Fast Accounting trong thời gian thực tập.
    • Phương pháp mô phỏng: Tái hiện và mô tả từng bước của quy trình cung cấp dịch vụ từ khâu tiếp nhận chứng từ gốc đến khâu lên sổ kế toán và lập báo cáo.
    • Phương pháp phỏng vấn sâu: Sử dụng bảng câu hỏi phỏng vấn chuẩn bị trước đối với kế toán viên thuộc nhóm trực tiếp phụ trách hợp đồng dịch vụ của Công ty TNHH G-P Việt Nam tại Mazars Việt Nam vào cuối tháng 04/2024.
  • Nguồn dữ liệu:

    • Dữ liệu sơ cấp: Ý kiến phỏng vấn chuyên môn từ nhân sự kế toán phụ trách khách hàng G-P.
    • Dữ liệu thứ cấp: Bộ chứng từ kế toán thực tế phát sinh (hóa đơn giá trị gia tăng, ủy nhiệm chi, giấy báo nợ của ngân hàng HSBC, bảng thanh toán lương nhân viên, báo cáo chi phí công tác), sổ Nhật ký chung, sổ cái các tài khoản 331, 333, 335, 338 và hệ thống báo cáo tài chính mẫu B 01-DN, B 02-DN, B 03-DN, B 09-DN.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu nghiên cứu

Chương mở đầu xác lập tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ yêu cầu quản trị thanh khoản và dòng tiền tại doanh nghiệp trong giai đoạn kinh tế phục hồi. Tác giả chỉ rõ tầm quan trọng của dịch vụ kế toán chuyên nghiệp và xác định mục tiêu nghiên cứu là làm rõ quy trình tổ chức cung cấp dịch vụ kế toán nợ phải trả cho Công ty TNHH G-P Việt Nam tại Công ty TNHH Mazars Việt Nam. Chương này cũng phân định rõ ràng đối tượng, phạm vi nghiên cứu (thời gian dữ liệu từ 01/12/2023 đến 31/05/2024), nêu tóm tắt bốn phương pháp nghiên cứu áp dụng và kết cấu năm chương của khóa luận.

Chương 2: Tổng quan về lĩnh vực nghiên cứu

Tác giả hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước về quản lý và hạch toán nợ phải trả:

Tác giả & Năm công bố Tên công trình nghiên cứu Phương pháp & Mẫu nghiên cứu Kết quả chính
Samuel Tabot Enow & Peter Kamala (2016) The accounts payable management practices of small, medium and micro enterprises in the Cape Metropolis, South Africa Khảo sát bảng câu hỏi, thống kê mô tả và thống kê suy luận tại các DN vừa, nhỏ và siêu nhỏ ở Nam Phi Đa số DN dùng tiền mặt; việc sử dụng thẻ tín dụng và phần mềm máy tính giúp quản lý nợ phải trả hiệu quả hơn
Chari Fatuma Gakurya & Josephat Olouch (2018) Effect of accounts payable management on performance of Coastal County government ministries Khảo sát 72 quan chức quản lý tại chính quyền hạt Coastal, thống kê mô tả Mốc thời gian, thủ tục thanh toán và kiểm soát tài khoản nợ ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả tài chính công
Moses Muriuki Kithinji và cộng sự (2022) Effect of account payable management of financial performance of public universities in Kenya Nghiên cứu định lượng trên 31 trường đại học công lập tại Kenya (2016–2019) Quản lý vòng quay nợ phải trả, tỷ lệ ngày thanh toán và tỷ lệ bao phủ tác động đáng kể đến hiệu suất tài chính
Trần Thị Huyền Trang (2021) Nâng cao chất lượng quản lý công nợ phải trả tại Công ty TNHH Thang máy Mitsubishi Việt Nam Khảo sát, phỏng vấn và quan sát thực tế tại doanh nghiệp Nhận diện nguyên nhân quản lý công nợ kém hiệu quả do quy trình thủ công; đề xuất hoàn thiện mẫu biểu báo cáo
Lương Thị Kim Hậu (2022) Kế toán công nợ tại Công ty Cổ phần Hanel Thu thập, phân tích số liệu BCTC riêng và hợp nhất giai đoạn 2017–2019 Phân tích tác động của chuẩn mực VAS 10 và VAS 18 đối với công nợ; đề xuất giải pháp hoàn thiện hạch toán

Từ việc rà soát, tác giả chỉ ra khoảng trống nghiên cứu: các nghiên cứu trước chủ yếu tiếp cận ở quy mô vĩ mô hoặc tại một doanh nghiệp tự tổ chức bộ máy kế toán nội bộ, chưa có nghiên cứu nào đi sâu phân tích quy trình kế toán nợ phải trả từ góc độ một đơn vị chuyên cung cấp dịch vụ kế toán thuê ngoài gắn liền với thao tác thực tế trên phần mềm kế toán.

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu và cơ sở lý thuyết về các khoản nợ phải trả tại doanh nghiệp

Chương này làm rõ cơ sở phương pháp luận (thu thập phân tích dữ liệu, quan sát, mô phỏng và phỏng vấn sâu) và hệ thống hóa lý thuyết kế toán nợ phải trả theo Thông tư 200/2014/TT-BTC:

  • Phân loại nợ: Phân định rõ nợ ngắn hạn (thời hạn thanh toán còn lại không quá 12 tháng hoặc trong một chu kỳ kinh doanh) và nợ dài hạn (trên 12 tháng hoặc trên một chu kỳ kinh doanh).
  • Nguyên tắc hạch toán và hệ thống tài khoản: Phân tích chi tiết chức năng, kết cấu và phương pháp hạch toán của từng tài khoản nợ phải trả trọng yếu: TK 331 (Phải trả người bán - theo dõi chi tiết từng đối tượng, từng loại ngoại tệ), TK 333 (Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước - nguyên tắc ghi nhận thuế gián thu tách riêng hoặc giảm trừ doanh thu, các trường hợp hoàn thuế), TK 334 (Phải trả người lao động), TK 335 (Chi phí phải trả - phân biệt với dự phòng phải trả TK 352), TK 336 (Phải trả nội bộ), TK 338 (Phải trả, phải nộp khác - các khoản trích theo lương gồm BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ).
  • Trình bày Báo cáo tài chính: Hướng dẫn chỉ tiêu phân loại nợ phải trả trên Bảng cân đối kế toán (Mẫu B 01-DN).

Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận nghiên cứu

Chương 4 là phần nội dung thực nghiệm trọng tâm của đề tài, tập trung phân tích thực trạng tại Công ty TNHH Mazars Việt Nam và khách hàng Công ty TNHH G-P Việt Nam:

  • Tổng quan Mazars Việt Nam: Thành lập năm 1994, thành viên của Tập đoàn Mazars toàn cầu (thành lập năm 1945 tại Pháp). Doanh nghiệp sở hữu các chuẩn đối tác đào tạo từ CPA Australia, ACCA, ICAEW. Cơ cấu bộ máy Kế toán dịch vụ phân cấp chặt chẽ: Partner $\rightarrow$ Senior Manager / Director $\rightarrow$ Manager $\rightarrow$ Supervisor $\rightarrow$ Senior Accountant $\rightarrow$ Accountant.
  • Chính sách kế toán áp dụng: Áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC, chuẩn mực VAS; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ là VNĐ; thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng (Thông tư 45/2013/TT-BTC); hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá bình quân gia quyền; hình thức sổ Nhật ký chung ghi sổ trên phần mềm Fast Accounting (bên cạnh các phần mềm Xero, SAP, Microsoft Dynamics 365).
  • Quy trình dịch vụ kế toán tổng quát: Tiếp nhận chứng từ từ khách hàng $\rightarrow$ Phân loại, tổng hợp chứng từ cùng loại $\rightarrow$ Nhập liệu vào phần mềm Fast Accounting $\rightarrow$ Lập sổ chi tiết, sổ cái $\rightarrow$ Kết xuất Báo cáo tài chính (B 01-DN, B 02-DN, B 03-DN, B 09-DN).
  • Thực hành hạch toán các nghiệp vụ nợ phải trả cụ thể tại Công ty TNHH G-P Việt Nam:
    1. Kế toán Phải trả người bán (TK 331): Hạch toán chi phí thuê văn phòng (Hóa đơn GTGT ký hiệu 1C23TML số 00002576 ngày 30/11/2023), đối chiếu Ủy nhiệm chi ngân hàng và ghi nhận vào sổ cái TK 331.
    2. Kế toán Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (TK 333): Hạch toán nghiệp vụ nộp thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) tạm tính tháng 02/2024, đối chiếu nghĩa vụ thuế môn bài, thuế GTGT và thuế TNCN phát sinh.
    3. Kế toán Chi phí phải trả (TK 335): Hạch toán nghiệp vụ trích trước chi phí tiền thưởng cho nhân viên tháng 01/2024 dựa trên tờ trình phê duyệt của ban giám đốc.
    4. Kế toán Phải trả, phải nộp khác (TK 338): Hạch toán nghiệp vụ nộp Kinh phí công đoàn (KPCĐ) theo Giấy báo nợ của Ngân hàng HSBC ngày 22/12/2023; hạch toán trích BHXH, BHYT, BHTN theo bảng phân bổ lương tháng 01/2024; hạch toán hoàn trả chi phí công tác cho nhân viên dựa trên Báo cáo chi phí (Expense Report) và Hóa đơn GTGT ký hiệu 1C24TGP số 50 ngày 15/02/2024.
  • Kết quả phỏng vấn đánh giá quy trình: Đánh giá độ chính xác, tính kịp thời và tính bảo mật của dịch vụ theo bảng tổng hợp khảo sát (Bảng 4.8).

Chương 5: Kết luận và hàm ý

Tác giả tổng kết các phát hiện nghiên cứu, đánh giá những ưu điểm đạt được (hệ thống kiểm soát chất lượng nhiều cấp, việc ứng dụng phần mềm Fast Accounting đồng bộ) và nhận diện các hạn chế (sự chậm trễ trong khâu chuyển giao chứng từ gốc từ khách hàng, một số khâu đối chiếu dữ liệu còn phụ thuộc vào bảng tính Excel thủ công). Từ đó, tác giả nêu các khuyến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán dịch vụ và xác định hạn chế của đề tài.


Kết quả và đóng góp

  • Kết quả nghiên cứu chính:

    • Làm rõ toàn bộ quy trình tổ chức kế toán nợ phải trả được thực hiện bởi một công ty dịch vụ kế toán chuyên nghiệp (Mazars Việt Nam) cho khách hàng hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ nhân sự và lao động (G-P Việt Nam).
    • Chứng minh sự tuân thủ đầy đủ các quy định của Thông tư 200/2014/TT-BTC trong việc mở sổ chi tiết, định khoản và luân chuyển chứng từ cho các tài khoản nợ phải trả trọng yếu (TK 331, 333, 335, 338).
    • Phản ánh cụ thể các nghiệp vụ kinh tế phát sinh thực tế thông qua hệ thống chứng từ có thật: Hóa đơn tiền thuê văn phòng 1C23TML số 00002576, Giấy báo nợ HSBC ngày 22/12/2023, Bảng tính trích BHXH tháng 01/2024, và Hóa đơn hoàn phí công tác 1C24TGP số 50 ngày 15/02/2024.
  • Giải pháp và hàm ý đề xuất:

    • Về quy trình tiếp nhận chứng từ: Xây dựng cổng thông tin nhận và xử lý hóa đơn điện tử đồng bộ hóa trực tiếp giữa khách hàng G-P và Mazars nhằm giảm độ trễ thời gian nhận chứng từ.
    • Về ứng dụng công nghệ: Khai thác sâu các phân hệ tự động đối soát ngân hàng trên phần mềm Fast Accounting để giảm thiểu các bước nhập liệu trung gian trên Excel.
    • Về kiểm soát nội bộ và đào tạo: Định kỳ chuẩn hóa danh mục tài khoản chi tiết đối với các khoản nợ phải nộp khác và đào tạo cập nhật các thay đổi trong chính sách thuế, bảo hiểm cho đội ngũ kế toán viên (Accountant và Assistant).
  • Đóng góp của đề tài:

    • Về mặt học thuật: Bổ sung tư liệu thực tiễn về mô hình kế toán dịch vụ thuê ngoài (Accounting Outsourcing Services) đối với phần hành nợ phải trả – một mảng nghiên cứu ít được mô tả chi tiết trên phương diện vận hành phần mềm trong các tài liệu trước đây.
    • Về mặt thực tiễn: Cung cấp quy trình tham khảo thực tế về cách thức tổ chức hồ sơ chứng từ, hạch toán và kiểm soát nợ phải trả cho các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài ngành dịch vụ nhân sự.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu:

    • Nghiên cứu chỉ giới hạn phạm vi khảo sát tại một nhóm kế toán dịch vụ thuộc Công ty TNHH Mazars Việt Nam và thực hiện trên một khách hàng cụ thể là Công ty TNHH G-P Việt Nam.
    • Dữ liệu thực nghiệm tập trung trong giai đoạn từ tháng 12/2023 đến tháng 05/2024, chưa bao quát toàn bộ chu kỳ quyết toán năm đầy đủ để theo dõi toàn bộ các nghiệp vụ kiểm toán cuối niên độ.
    • Mẫu phỏng vấn tập trung vào nhân sự kế toán phụ trách trực tiếp hợp đồng, chưa mở rộng sang góc nhìn đánh giá từ phía ban lãnh đạo của công ty khách hàng.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:

    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các nhóm khách hàng thuộc nhiều ngành nghề khác nhau của Mazars Việt Nam (sản xuất, thương mại, bất động sản, xây lắp) để so sánh đặc thù hạch toán nợ phải trả.
    • Nghiên cứu so sánh hiệu quả giữa các nền tảng phần mềm kế toán khác nhau (Fast Accounting, Xero, SAP, Microsoft Dynamics 365) trong việc quản lý chu trình nợ phải trả tại các đơn vị dịch vụ kế toán.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Cung cấp bức tranh thực tế về công việc của kế toán viên tại một công ty kiểm toán và dịch vụ kế toán đa quốc gia; giúp nắm vững cách xử lý các nghiệp vụ trích trước (TK 335), trích nộp bảo hiểm, kinh phí công đoàn (TK 338) và nghĩa vụ thuế (TK 333).
  • Người làm nghiên cứu và chuyên viên kế toán doanh nghiệp dịch vụ: Tham khảo quy trình tổ chức kiểm soát chứng từ, cách luân chuyển dữ liệu từ chứng từ ngân hàng/hóa đơn điện tử vào phần mềm Fast Accounting, cùng mô hình phân cấp soát xét hồ sơ kế toán nhiều tầng (Accountant $\rightarrow$ Senior $\rightarrow$ Supervisor $\rightarrow$ Manager $\rightarrow$ Partner).

Câu hỏi thường gặp

  • 1. Chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào được Mazars Việt Nam áp dụng cho khách hàng G-P?
    Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC, chuẩn mực kế toán VAS, sử dụng hình thức sổ Nhật ký chung và xử lý số liệu trên phần mềm kế toán Fast Accounting bằng đồng tiền hạch toán là Việt Nam Đồng (VNĐ).

  • 2. Bộ máy Kế toán dịch vụ tại Mazars Việt Nam được tổ chức theo các cấp bậc nào?
    Bộ máy được tổ chức phân tầng rõ ràng gồm: Tổng Giám đốc (Partner) $\rightarrow$ Giám đốc chuyên môn (Director / Senior Manager) $\rightarrow$ Quản lý (Manager) $\rightarrow$ Giám sát cấp cao (Supervisor) $\rightarrow$ Kế toán cấp cao (Senior Accountant) $\rightarrow$ Kế toán viên (Accountant) và Trợ lý kế toán (Accountant Assistant).

  • 3. Nghiên cứu thực tế tại Công ty G-P phân tích các nhóm nghiệp vụ nợ phải trả nào?
    Nghiên cứu tập trung vào 4 nhóm nghiệp vụ: (1) Phải trả người bán (TK 331 - phí thuê văn phòng, phí dịch vụ tư vấn); (2) Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (TK 333 - thuế TNDN, thuế GTGT); (3) Chi phí phải trả (TK 335 - trích trước tiền thưởng nhân viên); và (4) Phải trả, phải nộp khác (TK 338 - KPCĐ, BHXH/BHYT/BHTN, hoàn chi phí công tác cho nhân viên).

  • 4. Các chứng từ kế toán thực tế cụ thể nào được trích xuất làm minh chứng trong khóa luận?
    Khóa luận trích xuất các chứng từ thực tế gồm: Hóa đơn GTGT thuê văn phòng ký hiệu 1C23TML số 00002576 ngày 30/11/2023, Ủy nhiệm chi thanh toán qua ngân hàng, Giấy báo nợ HSBC nộp KPCĐ ngày 22/12/2023, Bảng phân bổ lương nhân viên tháng 01/2024, Báo cáo chi phí công tác và Hóa đơn GTGT ký hiệu 1C24TGP số 50 ngày 15/02/2024.

  • 5. Hạn chế chính trong quy trình cung cấp dịch vụ kế toán tại đơn vị được tác giả chỉ ra là gì?
    Hạn chế chủ yếu là sự phụ thuộc vào tiến độ gửi chứng từ gốc từ phía công ty khách hàng, việc còn sử dụng bảng tính bổ trợ thủ công ở một số khâu đối chiếu và áp lực xử lý khối lượng dữ liệu lớn trong các kỳ hạn báo cáo thuế định kỳ.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đoàn Hữu Vân Khanh đã hoàn thành việc mô tả và phân tích toàn diện thực trạng cung cấp dịch vụ kế toán các khoản nợ phải trả cho Công ty TNHH G-P Việt Nam tại Công ty TNHH Mazars Việt Nam. Tác giả đã vận dụng đúng các quy định của Thông tư 200/2014/TT-BTC để hệ thống hóa quy trình hạch toán, luân chuyển chứng từ và xử lý dữ liệu trên phần mềm Fast Accounting cho các tài khoản 331, 333, 335 và 338. Kết quả nghiên cứu cung cấp căn cứ thực tiễn giúp đánh giá ưu điểm, hạn chế của mô hình kế toán thuê ngoài và đề xuất các giải pháp khả thi nhằm tối ưu hóa hoạt động cung cấp dịch vụ kế toán tại doanh nghiệp.