Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động bán hàng giữ vai trò quyết định đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp, là khâu hoàn thành chu chuyển vốn từ hình thái hàng hóa sang hình thái tiền tệ nhằm bù đắp chi phí và tạo lập lợi nhuận. Đối với các đơn vị sản xuất và thương mại vật liệu xây dựng, việc quản lý chặt chẽ đồng thời ba yếu tố: doanh thu bán hàng, giá vốn hàng bán và các khoản công nợ phải thu có ý nghĩa then chốt để hạn chế rủi ro bị chiếm dụng vốn và duy trì tính thanh khoản. Bước sang năm 2011 và 2012, bối cảnh kinh tế vĩ mô có nhiều biến động, áp lực lạm phát gia tăng đặt ra yêu cầu cấp thiết đối với công tác kế toán tiêu thụ sản phẩm tại doanh nghiệp.
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phan Thị Liên (Khoa Kế toán - Kiểm toán, Trường Đại học Thương Mại) dưới sự hướng dẫn của TS. Vũ Tuấn Duy tập trung giải quyết các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Về mặt lý luận: Hệ thống hóa, phân tích và làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp theo các Chuẩn mực kế toán Việt Nam và Chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành.
- Về mặt thực tiễn: Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng tổ chức công tác kế toán bán hàng xi măng tại Công ty Cổ phần Xi măng Sông Cầu trên các phương diện: hệ thống chứng từ kế toán, tài khoản sử dụng, quy trình hạch toán và tổ chức hệ thống sổ sách kế toán.
- Về mặt giải pháp: Chỉ ra các kết quả đạt được cùng những điểm hạn chế, tồn tại trong công tác kế toán bán hàng tại công ty; từ đó đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán mặt hàng xi măng tại đơn vị.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán bán hàng trong doanh nghiệp.
- Không gian nghiên cứu: Công ty Cổ phần Xi măng Sông Cầu, địa chỉ tại thôn Đạo Ngạn, đường Nguyễn Khắc Nhu, xã Quang Châu, huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang.
- Phạm vi thời gian và dữ liệu: Khảo sát số liệu thực tế về kế toán bán hàng xi măng trong Quý 1 năm 2012 và các dữ liệu liên quan giai đoạn 2010–2011.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và cơ sở pháp lý
Khóa luận xây dựng hệ thống lý luận dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật và chuẩn mực kế toán:
- Hệ thống Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS):
- VAS 14 ("Doanh thu và thu nhập khác"): Quy định 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng (chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu; không còn nắm quyền quản lý hoặc kiểm soát hàng hóa; doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế; xác định được các chi phí liên quan đến giao dịch); quy định xác định doanh thu theo giá trị hợp lý sau khi trừ các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại theo hướng dẫn tại Thông tư 161/2007/TT-BTC.
- VAS 02 ("Hàng tồn kho"): Quy định nguyên tắc xác định giá gốc hàng tồn kho (bao gồm chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp) và 4 phương pháp tính giá gốc hàng xuất kho: phương pháp giá đích danh, phương pháp bình quân gia quyền, phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO), phương pháp nhập sau - xuất trước (LIFO).
- Chế độ kế toán doanh nghiệp: Ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, chi phối danh mục chứng từ, hệ thống tài khoản và tổ chức 5 hình thức sổ kế toán (Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ cái, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký chứng từ, Kế toán trên máy vi tính).
- Văn bản pháp lý khác: Luật Kế toán năm 2003; Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính về quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng kết hợp các phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu:
- Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp:
- Quan sát thực tế: Trực tiếp theo dõi quy trình luân chuyển chứng từ, thao tác nghiệp vụ của kế toán viên trên phần mềm kế toán tại đơn vị thực tập.
- Phát phiếu điều tra trắc nghiệm: Thực hiện phát 5 phiếu khảo sát có cấu trúc đến cán bộ nhân viên thuộc Ban Giám đốc, Phòng Kế toán và Phòng Kinh doanh của công ty; tỷ lệ thu hồi đạt 100% (5/5 phiếu).
- Phỏng vấn chuyên sâu: Thực hiện 2 cuộc phỏng vấn trực tiếp gồm: phỏng vấn Kế toán trưởng về tổng quan tổ chức bộ máy kế toán và phỏng vấn Kế toán tổng hợp về chi tiết nghiệp vụ kế toán bán hàng xi măng.
- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Khai thác báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, báo cáo doanh số bán hàng từ Phòng Kế toán công ty; dữ liệu giới thiệu sản phẩm và công nghệ qua cổng thông tin nội bộ và website doanh nghiệp.
- Phương pháp xử lý dữ liệu: Sử dụng phần mềm Microsoft Excel để tổng hợp số liệu khảo sát sơ cấp; áp dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tích so sánh, đối chiếu số liệu thứ cấp qua các kỳ hoạt động.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận cơ bản về kế toán bán hàng tại doanh nghiệp
Chương 1 tổng hợp toàn diện các khái niệm nền tảng và nguyên tắc kế toán nghiệp vụ bán hàng:
- Khái niệm và phương thức bán hàng: Phân định bản chất bán hàng là sự chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa để nhận quyền sở hữu tiền tệ hoặc quyền đòi tiền. Hệ thống hóa các phương thức bán buôn (bán buôn qua kho gồm giao hàng trực tiếp/chuyển hàng; bán buôn vận chuyển thẳng giao tay ba/gửi hàng), bán lẻ (thu tiền tập trung, thu tiền trực tiếp, tự phục vụ, trả góp) và bán hàng đại lý (bên giao đại lý và bên nhận đại lý).
- Doanh thu và các khoản giảm trừ doanh thu: Định nghĩa doanh thu bán hàng; quy tắc hạch toán chiết khấu thương mại (TK 5211), hàng bán bị trả lại (TK 5212), giảm giá hàng bán (TK 5213) và chiết khấu thanh toán (hạch toán vào chi phí tài chính - TK 635).
- Hạch toán giá vốn và hàng tồn kho: Làm rõ cách xác định giá gốc hàng xuất kho, nguyên tắc ghi nhận đồng thời giữa doanh thu và giá vốn (TK 632) theo nguyên tắc phù hợp; cơ chế hạch toán hàng hóa (TK 156) và hàng gửi đi bán (TK 157).
- Hệ thống chứng từ và tài khoản áp dụng theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC: Mô tả quy trình lập và luân chuyển Hóa đơn GTGT (mẫu 01 GTKT3/001), Phiếu xuất kho (mẫu 01-VT), Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (mẫu 03 PXK-3LL), Phiếu thu (mẫu 01-TT), Phiếu chi (mẫu 02-TT). Hệ thống hóa sơ đồ hạch toán các tài khoản TK 511, TK 131, TK 632, TK 3331 và kỹ thuật ghi sổ theo các hình thức kế toán.
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu và thực trạng kế toán bán hàng sản phẩm xi măng tại Công ty Cổ phần Xi măng Sông Cầu
Chương 2 trình bày bức tranh thực tế về tổ chức kinh doanh và công tác hạch toán tại đơn vị nghiên cứu:
- Đặc điểm đơn vị và năng lực sản xuất: Công ty Cổ phần Xi măng Sông Cầu (tiền thân là Nhà máy phân lân Bắc Giang thành lập năm 1977; Giấy phép kinh doanh số 2003000053, Mã số thuế 2400291251). Công ty đã đầu tư hơn 5 tỷ đồng lắp đặt dây chuyền sản xuất xi măng hiện đại, nâng công suất đạt trên 60.000 tấn/năm (tăng khoảng 50%). Danh mục sản phẩm bao gồm xi măng PCB30, PCB40 (TCVN 6260-1997), PC30, PC40 (TCVN 2682:1999), gạch không nung ép thủy lực và tấm lợp pro-xi măng. Doanh thu bán xi măng chiếm tỷ trọng chi phối 80% tổng doanh thu toàn đơn vị.
| Chỉ tiêu chất lượng xi măng |
PCB30 / PC30 |
PCB40 / PC40 |
| Cường độ chịu nén (N/mm², không nhỏ hơn) |
30 |
40 |
| Thời gian đông kết bắt đầu (phút, không nhỏ hơn) |
45 |
45 |
| Phần còn lại trên sàng 0,08 mm (%, không lớn hơn) |
12 |
15 |
| Bề mặt riêng theo phương pháp Blaine (cm²/g, không nhỏ hơn) |
2700 |
2800 |
| Độ ổn định thể tích theo Le Chatelier (mm, không lớn hơn) |
10 |
10 |
| Hàm lượng anhydric sunphuric $SO_3$ (%, không lớn hơn) |
3,5 |
3,5 |
- Thị trường và kênh phân phối: Thị trường tiêu thụ tập trung chủ yếu tại Bắc Ninh và Bắc Giang (chiếm 81,85% tổng sản lượng tiêu thụ). Công ty duy trì mạng lưới gần 100 đại lý. Hình thức bán buôn phân bổ qua 2 kênh:
| Kênh phân phối |
Đối tượng tiếp nhận |
Tỷ trọng năm 2010 |
Tỷ trọng năm 2011 |
| Kênh I (Trực tiếp) |
Nhà thầu xây dựng |
75,0% |
71,8% |
| Kênh II (Gián tiếp) |
Đại lý bán lẻ |
25,0% |
28,2% |
- Chính sách chiết khấu thanh toán: Áp dụng mức chiết khấu 3% nếu khách hàng thanh toán ngay bằng tiền mặt; 2% nếu thanh toán trong vòng 1 tháng; 1% nếu thanh toán trong vòng 1 đến 3 tháng.
- Tổ chức bộ máy kế toán: Phòng Kế toán tài chính gồm Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán bán hàng và theo dõi công nợ, Kế toán thuế và lương, Thủ quỹ.
- Chính sách kế toán áp dụng: Đơn vị áp dụng Chế độ kế toán theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; tính giá trị xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền; trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng theo Quyết định 206/2003/QĐ-BTC; kỳ kế toán theo tháng; đơn vị tiền tệ ghi sổ là VNĐ.
- Thực hành quy trình hạch toán trên phần mềm FAST 2006: Áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung trên máy vi tính. Khóa luận minh chứng qua nghiệp vụ thực tế phát sinh ngày 11/03/2011: Hóa đơn GTGT số 1495 xuất bán cho Công ty TNHH Thành Công (Đình Thôn, Mỹ Đình, Hà Nội) 2 lô hàng xi măng PC30 và PCB30, tổng giá thanh toán 275.000 đồng (thuế GTGT 10%), lập kèm Phiếu xuất kho số 7195 và Phiếu thu tiền mặt số 17. Sau khi kế toán nhập liệu chứng từ vào các phân hệ trên phần mềm FAST, hệ thống tự động trích xuất dữ liệu lên Sổ Nhật ký chung, Sổ cái TK 511, TK 131, TK 632, TK 156, TK 3331 và các thẻ kho, sổ chi tiết liên quan.
Chương 3: Các kết luận phát hiện và đề xuất về kế toán bán hàng xi măng tại Công ty Cổ phần Xi măng Sông Cầu
Chương 3 tổng kết các mặt ưu điểm, vạch rõ 5 bất cập trong công tác kế toán và đưa ra hệ thống giải pháp hoàn thiện:
Những kết quả đạt được:
- Bộ máy kế toán được tổ chức tương đối gọn nhẹ, nhân sự có trình độ chuyên môn, vận hành ổn định phần mềm kế toán FAST 2006.
- Hạch toán doanh thu và giá vốn tuân thủ các nguyên tắc cơ bản của Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC; áp dụng hình thức sổ Nhật ký chung phù hợp với quy mô doanh nghiệp.
- Quy trình lập Hóa đơn GTGT và phân loại, lưu trữ hồ sơ chứng từ kế toán cuối tháng được thực hiện ngăn nắp theo từng file riêng biệt.
Những phát hiện hạn chế:
- Về chứng từ: Doanh nghiệp sử dụng Phiếu xuất kho mẫu số C21-HD ban hành theo Quyết định số 19/2006/QĐ-BTC (chế độ kế toán hành chính sự nghiệp) thay vì sử dụng mẫu số 02-VT theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC, tạo nên sự thiếu thống nhất trong hệ thống chứng từ.
- Về tài khoản và sổ kế toán theo dõi công nợ: Kế toán ghi nhận chung các khoản nợ phải thu vào TK 131 mà chưa mở tài khoản cấp chi tiết và chưa lập sổ chi tiết thanh toán với người mua cho từng đối tượng khách hàng cụ thể.
- Về trích lập dự phòng phải thu khó đòi: Dù thực hiện bán hàng trả chậm với quy mô công nợ lớn và hàng năm đều phát sinh tổn thất nợ không thu hồi được, công ty hoàn toàn chưa tổ chức trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi.
- Về phân công nhân sự: Một số nhân viên kế toán phải kiêm nhiệm nhiều vị trí làm giảm tính độc lập trong kiểm soát nội bộ; đồng thời việc phân công quá chuyên môn hóa từng khâu khiến công việc dễ bị đình trệ khi có nhân viên nghỉ việc dài ngày.
Các đề xuất và giải pháp hoàn thiện:
- Chuẩn hóa chứng từ: Chuyển đổi toàn bộ biểu mẫu Phiếu xuất kho sang mẫu quy định tại Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC nhằm bảo đảm tính pháp lý đồng bộ.
- Mở sổ chi tiết công nợ: Thiết lập hệ thống theo dõi chi tiết TK 131 theo từng khách hàng, định kỳ lập bảng đối chiếu công nợ để quản lý thời hạn thanh toán.
- Tổ chức hạch toán dự phòng nợ phải thu khó đòi: Sử dụng TK 139 ("Dự phòng phải thu khó đòi") để phản ánh việc trích lập và xử lý nợ khó đòi vào cuối niên độ kế toán:
- Khi số dự phòng cần trích lập năm nay lớn hơn số dư đã trích lập năm trước:
$$\text{Nợ TK 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp)} \quad / \quad \text{Có TK 139 (Dự phòng phải thu khó đòi)}$$
- Khi hoàn nhập dự phòng (số cần trích lập nhỏ hơn số dư dự phòng cũ):
$$\text{Nợ TK 139} \quad / \quad \text{Có TK 642}$$
- Khi có quyết định xóa sổ nợ phải thu khó đòi không thể thu hồi:
$$\text{Nợ TK 139 (Phần nợ đã lập dự phòng)}, \quad \text{Nợ TK 642 (Phần nợ chưa lập dự phòng)} \quad / \quad \text{Có TK 131, TK 138}$$
Đồng thời ghi đơn vào bên Nợ TK 004 ("Nợ khó đòi đã xử lý") để tiếp tục theo dõi ngoài bảng cân đối kế toán trong thời gian tối thiểu 5 năm.
Kết quả và đóng góp
Kết quả nghiên cứu chính
Khóa luận phản ánh hệ thống số liệu cụ thể về đặc điểm sản xuất, tiêu thụ và kế toán tại Công ty Cổ phần Xi măng Sông Cầu:
- Xác lập cơ cấu sản phẩm và thị trường: Sản phẩm xi măng chiếm 80% tổng doanh thu đơn vị; thị trường trọng điểm Bắc Ninh và Bắc Giang chiếm 81,85% sản lượng với hệ thống phân phối gồm gần 100 đại lý.
- Ghi nhận sự dịch chuyển kênh phân phối: Tỷ trọng kênh bán lẻ gián tiếp qua đại lý (Kênh II) tăng từ 25% (năm 2010) lên 28,2% (năm 2011), trong khi kênh phân phối trực tiếp cho nhà thầu (Kênh I) giảm tương ứng từ 75% xuống 71,8%.
- Đánh giá quy trình luân chuyển chứng từ bán hàng và phương thức xử lý tự động trên phần mềm FAST 2006 theo hình thức Nhật ký chung.
| Vấn đề kế toán |
Thực trạng tại Công ty Xi măng Sông Cầu |
Giải pháp tác giả đề xuất |
| Mẫu Phiếu xuất kho |
Sử dụng mẫu C21-HD theo Quyết định 19/2006/QĐ-BTC |
Chuyển sang mẫu thống nhất theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC |
| Theo dõi công nợ (TK 131) |
Hạch toán gộp chung, chưa mở sổ chi tiết từng khách hàng |
Mở tài khoản và sổ kế toán chi tiết cho từng đối tượng mua |
| Dự phòng nợ khó đòi |
Không trích lập dự phòng dù công nợ lớn và có tổn thất nợ |
Trích lập dự phòng cuối niên độ qua TK 139 và theo dõi TK 004 |
| Hình thức ghi sổ |
Kế toán máy vi tính trên phần mềm FAST 2006 |
Duy trì phần mềm, nâng cấp phân hệ quản trị công nợ |
Đóng góp của đề tài
- Khóa luận chỉ ra điểm sai lệch kỹ thuật cụ thể giữa văn bản pháp lý đang áp dụng (Quyết định 15) và thực tế phát hành biểu mẫu chứng từ (áp dụng nhầm mẫu Phiếu xuất kho thuộc Quyết định 19 dành cho đơn vị hành chính sự nghiệp).
- Xây dựng quy trình hạch toán và trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi hoàn chỉnh (kèm định khoản đối ứng TK 139, TK 642, TK 131 và ghi chép tài khoản ngoài bảng TK 004), giúp doanh nghiệp bảo toàn vốn kinh doanh và phản ánh chính xác kết quả kinh doanh định kỳ.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của khóa luận:
- Phạm vi khảo sát số liệu nghiệp vụ kế toán tập trung chủ yếu trong Quý 1 năm 2012, chưa bao quát biến động chuỗi dữ liệu nhiều năm liên tiếp.
- Nghiên cứu đi sâu vào nhóm hàng xi măng (chiếm 80% doanh thu) mà chưa phân tích chi tiết quy trình hạch toán bán các sản phẩm khác của công ty như gạch không nung và tấm lợp pro-xi măng.
- Mẫu khảo sát điều tra sơ cấp chỉ giới hạn ở 5 phiếu phỏng vấn cán bộ nhân viên, quy mô mẫu còn hẹp.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang kế toán tiêu thụ toàn bộ danh mục sản phẩm của doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng.
- Cập nhật và đánh giá việc chuyển đổi chế độ kế toán từ Quyết định 15/2006/QĐ-BTC sang các chế độ kế toán doanh nghiệp mới hơn do Bộ Tài chính ban hành trong các giai đoạn tiếp theo.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp: Tham khảo kết cấu đề tài khóa luận tốt nghiệp về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp sản xuất - thương mại.
- Người làm công tác kế toán tại doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng: Vận dụng quy trình luân chuyển chứng từ bán buôn, cách thức thiết lập tài khoản chi tiết theo dõi công nợ khách hàng và phương pháp trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi theo quy định kế toán Việt Nam.
- Các phần đáng tham khảo: Quy trình xử lý nghiệp vụ bán hàng thực tế trên phần mềm FAST 2006 (Chương 2) và sơ đồ định khoản trích lập, xử lý xóa sổ nợ khó đòi sử dụng TK 139 và TK 004 (Chương 3).
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty Cổ phần Xi măng Sông Cầu áp dụng chế độ kế toán và phần mềm kế toán nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính, thực hiện kế toán theo hình thức Nhật ký chung trên phần mềm kế toán FAST 2006, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên.
2. Sản phẩm xi măng của công ty gồm những loại nào và đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật nào?
Công ty sản xuất các loại xi măng gồm: xi măng Sông Cầu PCB30, PCB40 (sản xuất theo tiêu chuẩn TCVN 6260-1997, dùng cho đúc bê tông, đà kiềng) và xi măng Sông Cầu PC30, PC40 (sản xuất theo tiêu chuẩn TCVN 2682:1999, dùng xây nhà cao tầng, trụ cầu, bến cảng, sân bay).
3. Chính sách chiết khấu thanh toán của công ty được quy định theo các mức tỷ lệ nào?
Công ty áp dụng chính sách chiết khấu thanh toán gồm 3 mức: khách hàng thanh toán ngay bằng tiền mặt được hưởng mức 3%; thanh toán trong vòng 1 tháng hưởng mức 2%; thanh toán trong vòng từ 1 đến 3 tháng hưởng mức 1%.
4. Bất cập trong việc sử dụng biểu mẫu Phiếu xuất kho tại công ty là gì?
Công ty đang áp dụng mẫu Phiếu xuất kho mang ký hiệu C21-HD ban hành theo Quyết định số 19/2006/QĐ-BTC (vốn áp dụng cho cơ quan hành chính sự nghiệp), không đồng bộ với Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC mà đơn vị đã đăng ký áp dụng.
5. Tác giả đề xuất quy trình hạch toán dự phòng nợ phải thu khó đòi như thế nào?
Tác giả đề xuất trích lập dự phòng qua tài khoản TK 139 ("Dự phòng phải thu khó đòi") ghi nhận vào chi phí quản lý doanh nghiệp (Nợ TK 642 / Có TK 139); khi xóa sổ nợ khó đòi ghi Nợ TK 139, Nợ TK 642 / Có TK 131, TK 138; đồng thời theo dõi ngoại bảng bằng bút toán Nợ TK 004 ("Nợ khó đòi đã xử lý") trong thời gian tối thiểu 5 năm.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phan Thị Liên đã phản ánh chi tiết thực trạng công tác kế toán bán mặt hàng xi măng tại Công ty Cổ phần Xi măng Sông Cầu trong bối cảnh vận hành phần mềm kế toán FAST 2006 và Chế độ kế toán theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC. Đề tài chỉ rõ những tồn tại thực tế về việc áp dụng nhầm biểu mẫu Phiếu xuất kho theo Quyết định 19, tình trạng thiếu sổ kế toán chi tiết theo dõi công nợ người mua và sự thiếu vắng nghiệp vụ trích lập dự phòng nợ khó đòi. Hệ thống giải pháp được đề xuất có tính ứng dụng thực tiễn cao, giúp doanh nghiệp chuẩn hóa quy trình kế toán, kiểm soát chặt chẽ doanh thu và hạn chế thất thoát vốn kinh doanh.