Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khâu bán hàng là giai đoạn cuối cùng trong chu chuyển vốn của doanh nghiệp sản xuất, giữ chức năng chuyển hóa hình thái tài sản từ hiện vật (thành phẩm gạch) sang hình thái tiền tệ. Thông qua quá trình tiêu thụ, doanh nghiệp thu hồi chi phí đã bỏ ra trong các giai đoạn sản xuất trước đó, thực hiện giá trị sản phẩm và tạo ra lợi nhuận để tái sản xuất mở rộng. Trong cơ chế thị trường và sự cạnh tranh gia tăng trong ngành sản xuất vật liệu xây dựng, công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh đóng vai trò cung cấp dữ liệu số liệu phục vụ kiểm soát doanh thu, giá vốn, chi phí thời kỳ, từ đó hỗ trợ ban giám đốc đưa ra các quyết sách kinh doanh phù hợp. Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đinh Thị Hoa (chuyên ngành Kế toán, Trường Đại học Lâm nghiệp) thực hiện nghiên cứu thực tiễn tại Nhà máy gạch tuynel Nam Thái (tỉnh Nghệ An) nhằm đánh giá toàn diện thực trạng công tác hạch toán và đề xuất các giải pháp hoàn thiện.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định thành mục tiêu tổng quát và các mục tiêu cụ thể:

  1. Mục tiêu tổng quát: Góp phần hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Nhà máy gạch tuynel Nam Thái.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp.
    • Phân tích, đánh giá thực trạng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Nhà máy gạch tuynel Nam Thái trong giai đoạn 3 năm (2015 – 2017).
    • Khảo sát, phân tích chi tiết thực trạng tổ chức hạch toán kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị trong năm 2017.
    • Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh phù hợp với điều kiện thực tế của Nhà máy gạch tuynel Nam Thái.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể:

  • Đối tượng nghiên cứu: Phương pháp hạch toán, tập hợp doanh thu, giá vốn và các chi phí liên quan đến hoạt động bán hàng cũng như quy trình xác định kết quả kinh doanh tại Nhà máy gạch tuynel Nam Thái.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Nhà máy gạch tuynel Nam Thái, có trụ sở tại xóm 4, xã Nam Thái, huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An.
  • Phạm vi thời gian: Khóa luận khảo sát tình hình sản xuất kinh doanh và biến động tài chính của đơn vị trong 3 năm từ 2015 đến 2017; các chứng từ kế toán và số liệu hạch toán sơ cấp chi tiết của tháng 12 năm 2017 được thu thập trực tiếp để phân tích chuyên sâu quy trình nghiệp vụ kế toán.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng trên nền tảng lý luận về kế toán tài chính doanh nghiệp sản xuất, bám sát các chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành do cơ quan quản lý ban hành:

  • Cơ sở pháp lý và chế độ áp dụng: Đơn vị áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính; đơn vị tiền tệ ghi sổ là Việt Nam Đồng (VND); tính thuế Giá trị gia tăng (GTGT) theo phương pháp khấu trừ; trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng.
  • Nguyên tắc kế toán hàng tồn kho: Phương pháp hạch toán hàng tồn kho là kê khai thường xuyên; phương pháp kế toán chi tiết hàng tồn kho áp dụng phương pháp thẻ song song; phương pháp định giá hàng tồn kho xuất kho áp dụng phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO).
  • Hệ thống tài khoản lý thuyết và luân chuyển:
    • Doanh thu: Tài khoản 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ) với các tài khoản cấp hai (TK 5111, 5112, 5113, 5114, 5117).
    • Giảm trừ doanh thu: Tài khoản 521 (Các khoản giảm trừ doanh thu, bao gồm TK 5211 - Chiết khấu thương mại, TK 5212 - Hàng bán bị trả lại, TK 5213 - Giảm giá hàng bán).
    • Giá vốn và chi phí: Tài khoản 632 (Giá vốn hàng bán), Tài khoản 641 (Chi phí bán hàng), Tài khoản 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp), Tài khoản 635 (Chi phí tài chính), Tài khoản 811 (Chi phí khác), Tài khoản 821 (Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp, gồm TK 8211 hiện hành và TK 8212 hoãn lại).
    • Doanh thu tài chính và thu nhập khác: Tài khoản 515 (Doanh thu hoạt động tài chính), Tài khoản 711 (Thu nhập khác).
    • Xác định kết quả: Tài khoản 911 (Xác định kết quả kinh doanh) thực hiện kết chuyển bên Nợ (giá vốn, chi phí thời kỳ, chi phí thuế, lãi thuần) và bên Có (doanh thu thuần, doanh thu tài chính, thu nhập khác, lỗ thuần) để chuyển số dư sang Tài khoản 4212 (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm nay).
  • Hình thức kế toán: Khóa luận trình bày quy trình ghi chép theo hình thức kế toán Nhật ký chung, sử dụng Sổ Nhật ký chung (Mẫu S03a-DNN), Sổ cái (Mẫu S03b-DNN), Sổ chi tiết bán hàng (Mẫu S17-DNN) và Bảng tổng hợp chi tiết bán hàng.
  • Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu: Tác giả sử dụng phương pháp thu thập dữ liệu trực tiếp từ các phòng ban, chủ yếu là Phòng Kế toán và Phòng Kinh doanh; phương pháp thống kê mô tả; phương pháp so sánh (tuyệt đối và tương đối qua các năm); phương pháp phân tích tỷ lệ tài chính; phương pháp tổng hợp chứng từ và sơ đồ hóa trình tự hạch toán kế toán.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa toàn bộ lý thuyết nền tảng về thành phẩm, quá trình tiêu thụ sản phẩm và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp sản xuất và thương mại:

  • Khái niệm cơ bản: Thành phẩm được định nghĩa là kết quả cuối cùng của quy trình công nghệ sản xuất đã kiểm nghiệm đạt chuẩn kỹ thuật và nhập kho. Tiêu thụ sản phẩm là quá trình chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng sản phẩm cho khách hàng và được khách hàng chấp nhận thanh toán. Kết quả kinh doanh là số lãi hoặc lỗ thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường, hoạt động tài chính và hoạt động khác trong một kỳ kế toán.
  • Phương thức bán hàng và thanh toán: Khóa luận phân tích hai phương thức tiêu thụ chính là bán buôn (qua kho trực tiếp, chuyển hàng theo hợp đồng) và bán lẻ (bán trực tiếp cho người tiêu dùng tại cửa hàng/kho). Về thanh toán, tác giả trình bày các hình thức thanh toán ngay (tiền mặt cho hóa đơn dưới 20 triệu đồng), thanh toán chuyển khoản qua ngân hàng và thanh toán trả chậm/trả sau.
  • Quy trình hạch toán chi tiết: Chương này mô tả kết cấu tài khoản, chứng từ và sơ đồ luân chuyển hạch toán cho các phần hành: kế toán doanh thu (TK 511), kế toán các khoản giảm trừ doanh thu (TK 521), kế toán giá vốn hàng bán (TK 632) theo cả hai phương pháp kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ, kế toán chi phí bán hàng (TK 641), chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642), kế toán tài chính (TK 515, TK 635), kế toán nghiệp vụ khác (TK 711, TK 811), chi phí thuế TNDN (TK 821) và tổng hợp kết chuyển xác định kết quả tại TK 911.

Chương 2: Đặc điểm cơ bản và kết quả hoạt động kinh doanh của Nhà máy gạch Tuynel Nam Thái – Nghệ An

Chương 2 tập trung giới thiệu bối cảnh tổ chức, quy mô sản xuất, cơ cấu tổ chức và phân tích các chỉ tiêu tài chính, lao động của đơn vị qua 3 năm (2015 – 2017):

  • Lịch sử và năng lực sản xuất: Nhà máy gạch tuynel Nam Thái đặt tại xã Nam Thái, huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An. Nhà máy được cấp giấy phép hoạt động kinh doanh số 0101536301-001 vào ngày 22/02/2006, khởi công từ năm 2005. Vốn điều lệ ban đầu là 9 tỷ đồng, từ năm 2011 đến thời điểm nghiên cứu đã tăng lên 38 tỷ đồng. Nhà máy sử dụng hệ thống máy móc nhập khẩu từ châu Âu và Nhật Bản, có sự trợ giúp kỹ thuật từ Viện Vật liệu xây dựng (Bộ Xây dựng) và Tổng công ty Gốm sứ và Thủy tinh Việt Nam.
  • Cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị: Bộ máy quản lý gồm Giám đốc, Phó Giám đốc kinh doanh (1 người), Phòng Kế hoạch Sản xuất (7 người), Phòng Kế toán (10 người), Phòng Hành chính Tổng hợp (8 người), Phòng Kinh doanh (5 người) và Xưởng sản xuất (100 người).
  • Tình hình lao động: Tính đến ngày 31/12/2017, tổng số lao động là 132 người.
Tiêu chí phân loại Phân nhóm Số lượng (người) Tỷ lệ (%)
Theo trình độ chuyên môn Đại học 6 4,55
Cao đẳng 7 5,30
Trung cấp 19 14,40
Lao động phổ thông 100 75,75
Theo tính chất lao động Lao động trực tiếp (xưởng sản xuất) 100 75,75
Lao động gián tiếp (văn phòng) 32 24,25
Theo giới tính Lao động nam 47 35,60
Lao động nữ 85 64,40
Tổng cộng 132 100,00
  • Cơ sở vật chất kỹ thuật: Tổng nguyên giá tài sản cố định tính đến 31/12/2017 có tỷ lệ giá trị còn lại so với nguyên giá đạt 70,29%. Trong đó, TSCĐ hữu hình có tỷ lệ giá trị còn lại là 68,51% (máy móc thiết bị đạt 76,69%; phương tiện vận tải đạt 59,18%; thiết bị văn phòng đạt 25,98%), TSCĐ vô hình (quyền sử dụng đất) có tỷ lệ giá trị còn lại đạt 89,95%.
  • Tình hình tài sản và nguồn vốn giai đoạn 2015 – 2017:
Chỉ tiêu Năm 2015 (đồng) Năm 2016 (đồng) Năm 2017 (đồng) Tốc độ tăng BQ (%)
I. Tổng tài sản 7.850.508.672 9.824.608.372 11.192.573.451 133,57
1. Tài sản ngắn hạn 727.254.950 867.735.120 925.583.329 123,23
2. Tài sản dài hạn 7.123.253.722 8.956.873.252 10.266.990.122 134,62
II. Tổng nguồn vốn 7.850.508.672 9.824.608.372 11.192.573.451 133,57
1. Nợ phải trả 3.973.221.639 4.216.543.926 4.999.247.648 115,55
2. Vốn chủ sở hữu 3.877.287.033 5.608.064.446 6.193.325.803 152,00
  • Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2015 – 2017:
Chỉ tiêu Năm 2015 (đồng) Năm 2016 (đồng) Năm 2017 (đồng) Tốc độ tăng BQ (%)
Doanh thu bán hàng và CCDV 10.836.541.292 12.402.287.165 12.087.363.185 105,61
Các khoản giảm trừ doanh thu 0 0 0 -
Doanh thu thuần 10.836.541.292 12.402.287.165 12.087.363.185 105,61
Giá vốn hàng bán 9.485.769.548 11.289.354.821 10.815.480.283 106,77
Lợi nhuận gộp 1.350.771.744 1.112.932.344 1.271.882.902 97,04
Doanh thu tài chính 12.284.365 24.741.293 24.568.200 141,42
Chi phí tài chính (lãi vay) 90.364.538 105.674.896 104.781.709 107,68
Chi phí bán hàng 293.541.000 301.638.572 478.175.000 127,63
Chi phí quản lý doanh nghiệp 503.358.793 503.582.473 522.888.771 101,92
Lợi nhuận thuần từ HĐKD 475.791.778 226.777.696 190.605.622 63,29
Lợi nhuận trước thuế 475.791.778 226.777.696 190.605.622 63,29
Chi phí thuế TNDN hiện hành 95.158.356 45.355.539 38.121.124 63,29
Lợi nhuận sau thuế 380.633.422 181.422.157 152.484.498 63,29

Chương 3: Thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Nhà máy gạch Tuynel Nam Thái

Chương 3 đi sâu mô tả tổ chức bộ máy kế toán và thực tế vận dụng hạch toán các nghiệp vụ tiêu thụ tại nhà máy:

  • Tổ chức bộ máy kế toán: Mô hình kế toán tập trung gồm 10 nhân sự: Kế toán trưởng (1 người phụ trách chung, kiểm tra báo cáo tài chính), Kế toán tổng hợp (1 người tổng hợp số liệu, lập báo cáo), Kế toán bán hàng (5 người lập hóa đơn, chứng từ phát sinh hàng ngày và theo dõi khách hàng), Kế toán kho (1 người theo dõi xuất nhập tồn), Kế toán công nợ (1 người theo dõi thu hồi nợ khách hàng và thanh toán nội bộ), Thủ quỹ (1 người quản lý tiền mặt).
  • Danh mục sản phẩm kinh doanh: Nhà máy sản xuất 5 dòng gạch tuynel chính:
    • Mã TN01: Gạch tuynel đặc (dùng cho nhà ở, bờ tường tại Nam Đàn và lân cận).
    • Mã TN02: Gạch tuynel 02 lỗ (dùng cho nhà ở, sân vườn tại Nam Đàn, lân cận, Hà Tĩnh).
    • Mã TN03: Gạch tuynel 03 lỗ (dùng cho sân và bờ tường tại Nam Đàn, lân cận, Hà Tĩnh, Thanh Hóa).
    • Mã TN04: Gạch tuynel 04 lỗ (dùng cho nhà ở, sân và bờ tường tại Nam Đàn và lân cận).
    • Mã TN06: Gạch tuynel 06 lỗ (dùng cho nhà ở, sân tại Nam Đàn và lân cận).
  • Phương thức bán hàng và dịch vụ đi kèm: Đơn vị thực hiện bán buôn (giao trực tiếp tại kho hoặc gửi hàng theo hợp đồng qua xe vận tải) và bán lẻ tại kho thu tiền ngay cho dân cư địa phương. Đơn vị có dịch vụ vận chuyển tính cước 202,02 đồng/viên; tuy nhiên, đối với đơn hàng bán lẻ khối lượng ít, doanh thu vận chuyển thường không đủ bù đắp chi phí vận hành do phương tiện không chạy đủ tải trọng.
  • Thực hành kế toán doanh thu và chứng từ: Nhà máy sử dụng Tài khoản 511 và không mở tài khoản cấp hai trên hệ thống sổ cái. Chứng từ luân chuyển gồm Phiếu xuất kho (lập 3 liên: 1 liên lưu kho, 1 liên giao khách hàng, 1 liên chuyển kế toán), Hóa đơn GTGT (Mẫu số 01GTKT3/001), Phiếu thu tiền mặt và Giấy báo Có từ ngân hàng.
  • Nghiệp vụ điển hình trích xuất từ văn bản:
    • Căn cứ Hợp đồng kinh tế số 68/2017/HĐMB, ngày 16/12/2017, nhà máy xuất bán cho Công ty TNHH Quốc Toản (địa chỉ: Trung Lễ, Đức Thọ, Hà Tĩnh; MST: 3001651419) số lượng 50.000 viên gạch tuynel 2 lỗ, đơn giá chưa thuế 1.300 đồng/viên.
    • Hóa đơn GTGT số 0004462 lập ngày 16/12/2017: Tiền hàng chưa thuế là 65.000.000 đồng; thuế GTGT 10% là 6.500.000 đồng; tổng thanh toán là 71.500.000 đồng.
    • Ngày 17/12/2017, Công ty TNHH Quốc Toản thanh toán chuyển khoản qua Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam (Chi nhánh HTH-TCB Nghệ An), Ngân hàng phát hành Giấy báo Có số 168 ghi nhận số tiền 71.500.000 đồng (trong văn bản có chỗ ghi 71.000.000 đồng).
    • Định khoản kế toán: Nợ TK 131 / Nợ TK 112: 71.500.000 đồng; Có TK 511: 65.000.000 đồng; Có TK 3331: 6.500.000 đồng. Nghiệp vụ được ghi đồng thời vào Sổ chi tiết bán hàng, Bảng tổng hợp chi tiết bán hàng, Sổ Nhật ký chung và Sổ cái TK 511.

Chương 4: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Nhà máy gạch Tuynel Nam Thái

Chương 4 đánh giá các ưu điểm, nhược điểm trong thực tế hạch toán tại nhà máy và đề xuất các nhóm giải pháp:

  • Đánh giá thực trạng:
    • Ưu điểm: Bộ máy kế toán được tổ chức tương đối chặt chẽ theo mô hình tập trung; áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC; quy trình lập chứng từ xuất kho và hóa đơn GTGT được thực hiện tuần tự; thực hiện lưu trữ đầy đủ sổ sách kế toán.
    • Nhược điểm: Việc hạch toán doanh thu tại TK 511 không mở tài khoản cấp hai làm mất đi thông tin phân tích chi tiết doanh thu theo từng chủng loại sản phẩm (TN01 đến TN06); việc theo dõi chi phí bán hàng còn nhiều bất cập, đặc biệt là hạch toán bù lỗ cho chi phí vận chuyển gạch bán lẻ; quản lý công nợ khách hàng mua trả chậm chưa có chính sách trích lập dự phòng cụ thể; chi phí lãi vay chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí hoạt động.
  • Giải pháp đề xuất:
    • Mở các tài khoản cấp hai, cấp ba cho TK 511 (ví dụ: TK 51121 - Gạch đặc, TK 51122 - Gạch 2 lỗ, TK 51123 - Gạch 3 lỗ...) nhằm theo dõi chính xác doanh thu và biên lợi nhuận của từng mặt hàng.
    • Tái cơ cấu chính sách cước vận chuyển, tính toán lại định mức cước xe đối với đơn hàng bán lẻ để đảm bảo doanh thu dịch vụ vận tải bù đắp được chi phí nhiên liệu và khấu hao xe.
    • Hoàn thiện công tác theo dõi công nợ chi tiết theo độ tuổi nợ của khách hàng trên TK 131 và nâng cao hiệu quả ứng dụng phần mềm kế toán trong việc kết chuyển tự động số liệu xác định kết quả kinh doanh cuối kỳ.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh trung thực bức tranh tài chính và tổ chức kế toán của Nhà máy gạch tuynel Nam Thái giai đoạn 2015 – 2017:

  1. Kết quả số liệu thực tế:
    • Tổng tài sản của nhà máy tăng trưởng liên tục từ 7,85 tỷ đồng (năm 2015) lên 9,82 tỷ đồng (năm 2016) và đạt 11,19 tỷ đồng (năm 2017), tương ứng tốc độ tăng trưởng bình quân 133,57%. Trong đó, tài sản dài hạn chiếm tỷ trọng chủ đạo (trên 90% năm 2017).
    • Nợ phải trả tăng từ 3,97 tỷ đồng lên gần 5,00 tỷ đồng, chi phí lãi vay duy trì mức cao (từ 90,36 triệu đồng năm 2015 lên 105,67 triệu đồng năm 2016 và 104,78 triệu đồng năm 2017).
    • Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng trưởng từ 10,84 tỷ đồng (2015) lên 12,40 tỷ đồng (2016), đạt 12,09 tỷ đồng (2017). Đơn vị không phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu trong suốt 3 năm.
    • Lợi nhuận sau thuế có xu hướng sụt giảm rõ rệt: từ 380,63 triệu đồng (2015) giảm mạnh xuống 181,42 triệu đồng (2016, giảm 52%) và tiếp tục giảm xuống 152,48 triệu đồng (2017, giảm 16% so với 2016). Nguyên nhân chính được tác giả chỉ ra là do giá vốn hàng bán ở mức cao (chiếm từ 87% đến 91% doanh thu thuần) và chi phí bán hàng năm 2017 tăng vọt 58,5% so với năm 2016 (từ 301,64 triệu đồng lên 478,18 triệu đồng).
  2. Đóng góp thực tiễn của khóa luận:
    • Làm rõ quy trình luân chuyển chứng từ từ khâu hợp đồng, phiếu xuất kho, hóa đơn GTGT, giấy báo Có đến khâu vào sổ Nhật ký chung và sổ cái TK 511, TK 911 tại một doanh nghiệp sản xuất gạch tuynel cụ thể.
    • Nhận diện lỗ hổng quản trị kế toán tại đơn vị: việc không mở chi tiết TK 511 cấp hai dẫn đến không đánh giá được mặt hàng gạch nào mang lại hiệu quả kinh tế cao nhất; phát hiện điểm bất hợp lý trong tính toán cước vận tải gạch (202,02 đồng/viên) gây phát sinh chi phí bán hàng không được bù đắp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có các giới hạn nghiên cứu được ghi nhận dựa trên nội dung văn bản:

  • Hạn chế về mẫu số liệu sơ cấp: Khóa luận chỉ thu thập và trích dẫn số liệu chứng từ, sổ sách chi tiết của tháng 12 năm 2017 để minh họa cho quy trình hạch toán. Do ngành sản xuất gạch có tính chất mùa vụ xây dựng cao, dữ liệu một tháng chưa phản ánh đầy đủ chu kỳ biến động chi phí và doanh thu trong cả năm tài chính.
  • Hạn chế về phạm vi phân tích chi phí: Khóa luận chủ yếu dừng lại ở việc phản ánh số liệu tổng hợp của chi phí bán hàng (TK 641) và chi phí quản lý (TK 642) theo các chỉ tiêu báo cáo tài chính, chưa phân tích sâu cấu trúc chi phí sản xuất (TK 621, TK 622, TK 627) cấu thành nên giá vốn hàng bán (TK 632).
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Khảo sát dữ liệu hạch toán xuyên suốt cả năm tài chính để đánh giá toàn diện tác động của tính mùa vụ đến doanh thu và công nợ khách hàng.
    • Nghiên cứu ứng dụng phương pháp kế toán quản trị chi phí nhằm tính toán chính xác giá thành từng loại sản phẩm gạch tuynel và tối ưu hóa chi phí định mức cho đội xe vận tải của nhà máy.

Giá trị tham khảo

Nghiên cứu có giá trị thực tiễn đối với các đối tượng học thuật và nghề nghiệp sau:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán doanh nghiệp: Là tài liệu tham khảo cụ thể về phương pháp xây dựng khóa luận tốt nghiệp mảng kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng.
  • Người làm đề tài nghiên cứu tương tự: Cung cấp khung phân tích biến động tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh 3 năm hoàn chỉnh bằng bảng biểu so sánh liên hoàn và phương pháp tính tốc độ tăng trưởng bình quân.
  • Cán bộ kế toán tại các nhà máy sản xuất gạch: Tham khảo mẫu biểu chứng từ thực tế (Hóa đơn GTGT số 0004462, Giấy báo Có ngân hàng Techcombank số 168) và quy trình luân chuyển chứng từ 3 liên của phiếu xuất kho kiêm phiếu giao hàng trong kiểm soát nội bộ khâu bán buôn và bán lẻ.

Câu hỏi thường gặp

1. Nhà máy gạch tuynel Nam Thái áp dụng chế độ kế toán và phương pháp tính giá hàng tồn kho nào?
Nhà máy áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính. Hàng tồn kho được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên, kế toán chi tiết theo phương pháp thẻ song song và xác định giá trị xuất kho theo phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO).

2. Tình hình lợi nhuận sau thuế của nhà máy biến động như thế nào qua 3 năm (2015 – 2017) và nguyên nhân chính là gì?
Lợi nhuận sau thuế của nhà máy sụt giảm liên tục: năm 2015 đạt 380.633.422 đồng, năm 2016 giảm xuống 181.422.157 đồng (bằng 48% năm 2015), và năm 2017 tiếp tục giảm còn 152.484.498 đồng (bằng 84% năm 2016). Nguyên nhân là do giá vốn hàng bán duy trì ở mức rất cao (10,81 tỷ đồng năm 2017), chi phí tài chính (lãi vay) duy trì trên 104 triệu đồng/năm và chi phí bán hàng năm 2017 tăng mạnh 58,5% so với năm 2016 (đạt 478.175.000 đồng).

3. Đơn vị đang sản xuất các loại sản phẩm gạch tuynel nào và tiêu thụ ở những thị trường nào?
Nhà máy sản xuất 5 mã sản phẩm: TN01 (gạch đặc), TN02 (gạch 2 lỗ), TN03 (gạch 3 lỗ), TN04 (gạch 4 lỗ) và TN06 (gạch 6 lỗ). Thị trường tiêu thụ chủ yếu là huyện Nam Đàn và các huyện lân cận thuộc tỉnh Nghệ An; riêng các dòng gạch TN02 và TN03 được tiêu thụ mở rộng sang địa bàn tỉnh Hà Tĩnh và Thanh Hóa.

4. Khóa luận trích dẫn nghiệp vụ bán hàng thực tế nào trong tháng 12/2017 để minh họa quy trình kế toán?
Khóa luận trích dẫn nghiệp vụ ngày 16/12/2017 theo Hợp đồng số 68/2017/HĐMB, nhà máy bán cho Công ty TNHH Quốc Toản (Hà Tĩnh) 50.000 viên gạch tuynel 2 lỗ với giá chưa thuế 1.300 đồng/viên. Hóa đơn GTGT số 0004462 ghi nhận doanh thu 65.000.000 đồng, thuế GTGT 6.500.000 đồng, tổng thanh toán 71.500.000 đồng. Khách hàng thanh toán qua ngân hàng Techcombank Chi nhánh Nghệ An vào ngày 17/12/2017 theo Giấy báo Có số 168.

5. Hạn chế lớn nhất trong việc mở tài khoản hạch toán doanh thu tại nhà máy là gì?
Trên hệ thống sổ kế toán, nhà máy chỉ theo dõi toàn bộ doanh thu bán các loại gạch trên duy nhất Tài khoản 511 cấp một mà không mở các tài khoản cấp hai (như TK 5112 - Doanh thu bán thành phẩm hoặc chi tiết theo từng mã sản phẩm TN01 đến TN06). Điều này hạn chế khả năng cung cấp thông tin quản trị chi tiết về doanh thu và tỷ suất sinh lời của từng dòng sản phẩm.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đinh Thị Hoa đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, đồng thời phản ánh chi tiết thực trạng hạch toán tại Nhà máy gạch tuynel Nam Thái. Thông qua hệ thống số liệu tài chính giai đoạn 2015 – 2017 và chứng từ thực tế tháng 12 năm 2017, tác giả đã chỉ ra sự sụt giảm lợi nhuận của đơn vị do áp lực giá vốn, chi phí lãi vay và chi phí vận tải trong bán hàng. Các giải pháp được đề xuất tập trung vào việc chi tiết hóa hệ thống tài khoản doanh thu và hoàn thiện chính sách quản lý chi phí bán lẻ, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác kế toán tại các doanh nghiệp sản xuất gạch tuynel.