Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp hướng tới mục tiêu cao nhất là lợi nhuận nhằm bảo tồn, phát triển vốn và mở rộng quy mô sản xuất. Để hiện thực hóa mục tiêu này, khâu tiêu thụ sản phẩm giữ vai trò quyết định, là cầu nối chuyển hóa giá trị hàng hóa từ hình thái hiện vật sang hình thái tiền tệ, giúp doanh nghiệp thu hồi vốn và bù đắp các khoản chi phí đã bỏ ra. Việc xác định chính xác kết quả kinh doanh thông qua so sánh giữa doanh thu và chi phí hợp lý phát sinh trong kỳ là cơ sở trọng yếu để ban lãnh đạo đánh giá hiệu quả kinh tế và đưa ra các quyết định điều hành.

Từ thực tiễn trên, khóa luận tốt nghiệp "Nghiên cứu công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Trường Thành – Hòa Bình" được thực hiện nhằm phân tích thực trạng công tác hạch toán tại một doanh nghiệp khai thác và chế biến khoáng sản.

Mục tiêu nghiên cứu

  1. Mục tiêu tổng quát: Đánh giá thực trạng tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Trường Thành (Hòa Bình), từ đó đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại đơn vị.
  2. Mục tiêu và nhiệm vụ cụ thể:
    • Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp theo chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành.
    • Phân tích đặc điểm cơ bản về tổ chức quản lý, lao động, tài sản, nguồn vốn và kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Trường Thành.
    • Mô tả và đánh giá chi tiết thực trạng công tác hạch toán bán hàng, giá vốn, chi phí, doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại công ty.
    • Đề xuất một số ý kiến nhằm hoàn thiện quy trình lập chứng từ, luân chuyển chứng từ, vận dụng tài khoản và ghi chép sổ sách kế toán tại đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Trường Thành, Hòa Bình.
  • Phạm vi không gian: Phòng Hành chính - Kế toán và các bộ phận liên quan tại Công ty TNHH Trường Thành (Địa chỉ: Số 51, phố Độc Lập, thị trấn Vụ Bản, huyện Lạc Sơn, tỉnh Hòa Bình; khu vực khai thác tại mỏ đá xã Yên Phú, huyện Lạc Sơn, tỉnh Hòa Bình).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu phân tích tình hình tài chính và kết quả kinh doanh tổng quát thu thập trong 3 năm (2019 - 2021); số liệu thực trạng hạch toán chi tiết nghiệp vụ kế toán tập trung vào tháng 12 năm 2021.
  • Phạm vi nội dung: Quy trình hạch toán kế toán giá vốn hàng bán, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, chi phí quản lý kinh doanh, doanh thu và chi phí hoạt động tài chính, thu nhập và chi phí khác, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và xác định kết quả kinh doanh.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và chế độ kế toán áp dụng

Khóa luận xây dựng hệ thống lý luận dựa trên các quy định tại Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa. Các nội dung lý thuyết chính bao gồm:

  • Khái niệm bán hàng và doanh thu: Bán hàng là quá trình chuyển giao quyền sở hữu sản phẩm, hàng hóa cho khách hàng để nhận quyền sở hữu tiền tệ hoặc quyền đòi tiền; doanh thu được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện theo chuẩn mực kế toán Việt Nam.
  • Phương thức bán hàng và thanh toán: Phân loại bán buôn (qua kho, vận chuyển thẳng), bán lẻ (thu tiền tập trung, không thu tiền tập trung, bán hàng tự động); phương thức thanh toán bằng tiền mặt và không dùng tiền mặt (chuyển khoản, bù trừ công nợ).
  • Phương pháp tính giá xuất kho: Phương pháp bình quân gia quyền (cả kỳ dự trữ, bình quân di động, bình quân cuối kỳ trước), phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO), phương pháp giá thực tế đích danh và phương pháp giá bán lẻ.
  • Mô hình hạch toán: Sử dụng hệ thống tài khoản kế toán áp dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, bao gồm TK 511 (Doanh thu bán hàng và CCDV - ghi nhận trực tiếp các khoản giảm trừ doanh thu không qua TK 521), TK 632 (Giá vốn hàng bán), TK 642 (Chi phí quản lý kinh doanh với 2 tài khoản cấp 2: TK 6421 - Chi phí bán hàng và TK 6422 - Chi phí quản lý doanh nghiệp), TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính), TK 635 (Chi phí tài chính), TK 711 (Thu nhập khác), TK 811 (Chi phí khác), TK 821 (Chi phí thuế TNDN) và TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh).

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp kế thừa: Thu thập, chọn lọc và kế thừa các tài liệu lý luận, văn bản pháp quy, chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, giáo trình chuyên ngành và các báo cáo tài chính đã công bố của công ty.
  • Phương pháp quan sát và khảo sát thực tiễn: Khảo sát quy trình làm việc thực tế, trao đổi trực tiếp với cán bộ, nhân viên phòng kế toán và các bộ phận liên quan nhằm tìm hiểu quy trình luân chuyển chứng từ và ghi sổ.
  • Phương pháp thu thập số liệu: Trích lục dữ liệu từ hệ thống chứng từ gốc (phiếu xuất kho, hóa đơn GTGT, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo Nợ/Có) và sổ sách kế toán (sổ Nhật ký chung, sổ Cái, sổ chi tiết các tài khoản) tại phòng Hành chính - Kế toán.
  • Phương pháp phân tích và thống kê: Sử dụng phương pháp so sánh (tuyệt đối, tương đối), tính toán tốc độ phát triển liên hoàn và tốc độ phát triển bình quân qua các năm (2019-2021) để đánh giá sự biến động của các chỉ tiêu tài sản, nguồn vốn, doanh thu, chi phí và lợi nhuận.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

Chương này tập trung hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận về bán hàng và kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp:

  • Làm rõ bản chất kinh tế của bán hàng, điều kiện ghi nhận doanh thu theo 5 tiêu chuẩn chuẩn mực kế toán; trình bày nhiệm vụ của kế toán bán hàng trong việc theo dõi số lượng, giá trị hàng hóa, kiểm soát công nợ và tính toán kết quả kinh doanh.
  • Phân tích công thức xác định giá vốn hàng nhập kho và xuất kho theo từng phương pháp tính giá.
  • Trình bày sơ đồ hạch toán tổng quát các phần hành kế toán theo phương pháp kê khai thường xuyên: kế toán giá vốn hàng bán (TK 632), kế toán doanh thu và các khoản giảm trừ (TK 511), kế toán chi phí quản lý kinh doanh (TK 642), kế toán doanh thu/chi phí tài chính (TK 515, TK 635), kế toán thu nhập/chi phí khác (TK 711, TK 811), kế toán chi phí thuế TNDN (TK 821) và quy trình kết chuyển cuối kỳ xác định lãi/lỗ (TK 911 sang TK 421).

Chương 2: Đặc điểm cơ bản về kết quả kinh doanh của Công ty TNHH Trường Thành, Hòa Bình

Chương 2 phân tích bối cảnh hoạt động, cơ cấu tổ chức và tình hình tài chính của đơn vị khảo sát:

  • Thông tin doanh nghiệp: Thành lập tháng 7/2004, mã số thuế 5400231297, trụ sở tại thị trấn Vụ Bản, huyện Lạc Sơn, tỉnh Hòa Bình; ngành nghề chính là khai thác và chế biến đá xây dựng từ mỏ đá xã Yên Phú (trữ lượng lớn, độ chịu lực và chống mài mòn cao).
  • Bộ máy quản lý: Tổ chức theo mô hình trực tuyến - chức năng gồm Giám đốc, Phòng Hành chính - Kế toán, Phòng Kỹ thuật và 5 tổ sản xuất (khoan nổ, cơ giới, nghiền sàng, lái xe, bảo vệ).
  • Cơ sở vật chất kỹ thuật: Đến ngày 31/12/2021, tổng giá trị tài sản cố định (nguyên giá) là 9.457.000.000 đồng; trong đó máy móc thiết bị chiếm tỷ trọng lớn nhất với 64,52% (giá trị còn lại chiếm 77,15% nguyên giá), phương tiện vận tải chiếm 24,42% (giá trị còn lại chiếm 70,44% nguyên giá), nhà cửa vật kiến trúc chiếm 9,09% và thiết bị dụng cụ quản lý chiếm 1,97%.
  • Cơ cấu lao động: Năm 2021, tổng số lao động là 32 người. Phân loại theo tính chất: bộ phận trực tiếp sản xuất có 27 người (84,37%), bộ phận quản lý có 5 người (15,63%). Phân theo giới tính: nam giới 26 người (81,25%), nữ giới 6 người (18,75%). Phân theo trình độ: đại học có 4 người (12,50%), cao đẳng và trung cấp có 8 người (25,00%), lao động phổ thông có 20 người (62,50%).

Bảng 1: Tình hình tài sản và nguồn vốn của Công ty TNHH Trường Thành (2019 - 2021)

Chỉ tiêu Năm 2019 (Đồng) Năm 2020 (Đồng) Năm 2021 (Đồng) TĐPT liên hoàn 2020/2019 (%) TĐPT liên hoàn 2021/2020 (%) TĐPT bình quân (%)
I. Tài sản ngắn hạn 6.145.000.000 6.159.000.000 7.521.000.000 100,23 122,11 108,18
II. Tài sản dài hạn 7.815.000.000 7.042.000.000 6.633.000.000 90,11 94,19 93,37
Tổng cộng tài sản 13.960.000.000 13.201.000.000 14.154.000.000 94,56 107,22 100,45
1. Nợ phải trả 2.989.000.000 2.478.000.000 2.795.000.000 82,90 112,79 101,62
2. Vốn chủ sở hữu 10.971.000.000 10.723.000.000 11.359.000.000 97,74 105,93 100,17
Tổng cộng nguồn vốn 13.960.000.000 13.201.000.000 14.154.000.000 94,56 107,22 100,45

Bảng 2: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Trường Thành (2019 - 2021)

Chỉ tiêu Năm 2019 (Đồng) Năm 2020 (Đồng) Năm 2021 (Đồng) TĐPT liên hoàn 2020/2019 (%) TĐPT liên hoàn 2021/2020 (%) TĐPT bình quân (%)
1. Doanh thu bán hàng và CCDV 19.656.000.000 14.826.000.000 17.226.000.000 75,43 116,19 96,77
2. Các khoản giảm trừ doanh thu 0 0 0 - - -
3. Doanh thu thuần 19.656.000.000 14.826.000.000 17.226.000.000 75,43 116,19 96,77
4. Giá vốn hàng bán 14.444.000.000 9.699.000.000 13.165.000.000 67,15 135,74 95,37
5. Lợi nhuận gộp 5.212.000.000 5.127.000.000 4.061.000.000 98,37 79,21 101,19
6. Doanh thu HĐ tài chính 2.050.000 1.474.000 2.284.000 71,89 154,95 105,55
7. Chi phí tài chính 226.631.000 152.251.000 113.880.000 67,18 74,80 70,75
8. Chi phí quản lý kinh doanh 3.468.000.000 3.271.000.000 3.674.000.000 94,32 112,32 102,90
9. Lợi nhuận thuần từ HĐKD 1.519.419.000 1.705.223.000 275.404.000 112,23 16,15 99,47
10. Thu nhập khác 44.266.000 86.200.000 16.500.000 194,73 19,14 61,26
11. Chi phí khác 968.560.000 593.921.000 785.100.000 61,32 132,19 90,05
12. Lợi nhuận khác (924.294.000) (507.721.000) (768.600.000) 54,93 151,38 94,06
13. Tổng lợi nhuận trước thuế 595.125.000 1.197.502.000 533.699.000 201,22 44,57 104,35
14. Chi phí thuế TNDN (20%) 119.025.000 239.500.400 106.739.800 201,22 44,57 104,35
15. Lợi nhuận sau thuế 476.100.000 958.001.600 426.959.200 201,22 44,57 104,35
  • Đánh giá thuận lợi và khó khăn:
    • Thuận lợi: Mỏ đá có trữ lượng dồi dào, vị trí khai thác gần trục đường giao thông chính của huyện, công nghệ sản xuất trang bị 2 dây chuyền nghiền sàng công suất lớn.
    • Khó khăn: Sản xuất phụ thuộc điều kiện thời tiết mùa mưa bão; giá nhiên liệu xăng dầu biến động tăng; chi phí nộp phí bảo vệ môi trường lớn; cạnh tranh trực tiếp với 3 doanh nghiệp cùng ngành trên địa bàn; khách hàng thường xuyên mua chịu dẫn đến chậm quay vòng vốn.

Chương 3: Thực trạng và một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Trường Thành

Chương này đi sâu vào thực tế tổ chức hạch toán kế toán tại công ty:

  • Tổ chức bộ máy kế toán: Bộ máy kế toán tập trung gồm 4 nhân sự: Kế toán trưởng, Kế toán công nợ - bán hàng, Kế toán lương - giá thành - NVL - CCDC, và Thủ quỹ.
  • Chính sách kế toán áp dụng: Áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC; niên độ kế toán theo năm dương lịch (01/01 - 31/12); đơn vị tiền tệ VNĐ; hình thức sổ kế toán Nhật ký chung; tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính giá trị xuất kho theo phương pháp bình quân cuối kỳ; tính khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng.
  • Đặc điểm tiêu thụ và sản phẩm: Sản phẩm gồm 8 loại đá xây dựng (đá 1x2, đá mạt, đá 2x4, đá bây, đá 4x6, đá hộc qua sàng, đá dăm, đá hộc). Phương thức bán hàng chủ yếu là bán trực tiếp tại mỏ theo hợp đồng hoặc đơn đặt hàng qua điện thoại; phương thức thanh toán bằng tiền mặt, chuyển khoản hoặc trả chậm.
  • Thực tế hạch toán chi tiết tháng 12/2021:
    • Kế toán giá vốn hàng bán: Đơn vị sử dụng phương pháp tính giá bình quân cả kỳ dự trữ. Ví dụ đối với mặt hàng đá 1x2: tồn đầu kỳ 1.504 m3 (trị giá 172.655.000 đồng), nhập trong kỳ 767 m3 (trị giá 89.313.120 đồng), đơn giá bình quân tính được là 115.181 đồng/m3. Ngày 29/12/2021, xuất bán 90 m3 đá 1x2 cho Công ty TNHH MTV An Thảo HB theo Phiếu xuất kho số XK00684, kế toán ghi Nợ TK 632 / Có TK 155 số tiền 10.366.290 đồng (hoặc tương ứng theo đơn giá xuất kho).
    • Kế toán doanh thu: Hạch toán vào TK 5112 (Doanh thu bán thành phẩm) đối ứng với TK 1111, 1121, 131 và phản ánh thuế GTGT đầu ra trên TK 33311.
    • Bút toán kết chuyển cuối kỳ (ngày 31/12/2021 trên sổ Nhật ký chung và Sổ cái):
      • Kết chuyển doanh thu thuần bán hàng: Nợ TK 5112 / Có TK 911: 861.450.000 đồng.
      • Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính: Nợ TK 515 / Có TK 911: 36.501.000 đồng.
      • Kết chuyển thu nhập khác: Nợ TK 711 / Có TK 911: 230.000.000 đồng (từ bán phế liệu, thanh lý).
      • Kết chuyển giá vốn hàng bán: Nợ TK 911 / Có TK 632: 637.401.000 đồng.
      • Kết chuyển chi phí hoạt động tài chính: Nợ TK 911 / Có TK 635: 1.546.000 đồng (lãi vay).
      • Kết chuyển chi phí bán hàng: Nợ TK 911 / Có TK 6421: 12.344.000 đồng.
      • Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp: Nợ TK 911 / Có TK 6422: 119.864.000 đồng.
      • Kết chuyển chi phí khác: Nợ TK 911 / Có TK 811: 22.979.000 đồng (ủng hộ phòng dịch, chi phí khác).
      • Kết chuyển chi phí thuế TNDN hiện hành: Nợ TK 911 / Có TK 821: 13.963.000 đồng.
      • Kết chuyển lợi nhuận sau thuế: Nợ TK 911 / Có TK 4212: 55.854.000 đồng.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu thực tế

  • Khóa luận làm rõ bức tranh tài chính của Công ty TNHH Trường Thành giai đoạn 2019 - 2021: Mặc dù doanh thu thuần bình quân giảm nhẹ do gián đoạn sản xuất bởi dịch bệnh (năm 2020 giảm 24,57% so với 2019), tổng lợi nhuận trước thuế vẫn duy trì tốc độ phát triển bình quân 104,35% nhờ các biện pháp quản trị chi phí.
  • Phản ánh trung thực quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC tại một doanh nghiệp khai thác mỏ. Công ty đã vận dụng đúng hệ thống chứng từ gốc (Phiếu xuất kho Mẫu 02-VT, Hóa đơn GTGT, Phiếu thu, Phiếu chi) và hệ thống sổ kế toán Nhật ký chung (Mẫu S03a-DNN, Sổ cái Mẫu S03b-DNN).
  • Làm rõ việc thực hiện nghĩa vụ thuế và phân phối kết quả kinh doanh cụ thể trong tháng 12/2021 với tổng doanh thu kết chuyển 861.450.000 đồng, tổng giá vốn 637.401.000 đồng và lợi nhuận sau thuế đạt 55.854.000 đồng.

Giải pháp và kiến nghị của tác giả

  1. Hoàn thiện công tác lập và luân chuyển chứng từ: Cần quy định chặt chẽ thời gian luân chuyển phiếu xuất kho từ thủ kho lên phòng kế toán để kịp thời cập nhật số liệu nhập - xuất - tồn.
  2. Hoàn thiện hệ thống tài khoản và sổ chi tiết: Mở thêm các sổ kế toán chi tiết cho TK 632 theo từng chủng loại sản phẩm đá (đá 1x2, đá 2x4, đá dăm...) và theo dõi chi tiết công nợ phải thu khách hàng trên TK 131 để tăng cường thu hồi vốn nợ đọng.
  3. Ứng dụng phần mềm kế toán: Từng bước chuyển đổi từ xử lý thủ công/bán tự động sang ứng dụng phần mềm kế toán chuyên dụng nhằm tự động hóa các bút toán kết chuyển và lập báo cáo tài chính định kỳ.
  4. Nâng cao chất lượng lao động: Định kỳ tổ chức bồi dưỡng, đào tạo nghiệp vụ cho đội ngũ kế toán cập nhật kịp thời các chính sách thuế và chế độ kế toán mới.

Đóng góp của đề tài

Khóa luận đã hệ thống hóa và gắn kết lý thuyết kế toán tài chính doanh nghiệp vừa và nhỏ với thực tiễn hoạt động sản xuất kinh doanh đặc thù ngành khai thác khoáng sản; cung cấp bộ chứng từ và số liệu thực tế về hạch toán giá vốn, doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại địa bàn tỉnh Hòa Bình.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Số liệu hạch toán chi tiết nghiệp vụ chỉ tập trung khảo sát trong phạm vi một tháng điển hình (tháng 12 năm 2021) do hạn chế về thời gian thực tập và quy định bảo mật chứng từ của doanh nghiệp; chưa so sánh thực nghiệm giữa phương pháp tính giá bình quân cả kỳ dự trữ với phương pháp FIFO hoặc bình quân di động.
  • Hướng nghiên cứu mở rộng: Mở rộng nghiên cứu quy trình kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm khai thác đá xây dựng xuyên suốt cả niên độ kế toán; nghiên cứu ứng dụng chuyển đổi số và hoàn thiện công tác phân tích báo cáo tài chính phục vụ quản trị nội bộ doanh nghiệp.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng sử dụng: Sinh viên ngành Kế toán, Kiểm toán, Quản trị kinh doanh tại các trường đại học, cao đẳng tham khảo phương pháp làm khóa luận thực tập doanh nghiệp; cán bộ kế toán tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ ngành khai khoáng, sản xuất vật liệu xây dựng.
  • Nội dung tham khảo giá trị: Quy trình xử lý chứng từ và phương pháp hạch toán kế toán bán hàng, giá vốn, kết chuyển xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC; hệ thống bảng số liệu phân tích tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh giai đoạn 2019 - 2021.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Trường Thành đang áp dụng chế độ và hình thức sổ kế toán nào?

Công ty đang áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính, sử dụng hình thức sổ kế toán Nhật ký chung (không mở sổ Nhật ký đặc biệt), tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên.

2. Phương pháp tính giá xuất kho thành phẩm tại công ty được thực hiện như thế nào?

Công ty áp dụng phương pháp bình quân cuối kỳ (bình quân cả kỳ dự trữ). Đơn giá bình quân được tính bằng tổng giá trị tồn đầu kỳ cộng giá trị nhập trong kỳ chia cho tổng số lượng tồn đầu kỳ cộng số lượng nhập trong kỳ.

3. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của công ty có đặc điểm gì?

Bộ máy kế toán được tổ chức theo hình thức tập trung tại phòng Hành chính - Kế toán, gồm 4 chức danh: Kế toán trưởng (phụ trách chung, lập BCTC), Kế toán công nợ - bán hàng (theo dõi công nợ, xuất hóa đơn, quỹ tiền mặt/ngân hàng), Kế toán lương - giá thành - NVL - CCDC (tính lương, khấu hao TSCĐ, chi phí giá thành) và Thủ quỹ (thu chi tiền mặt).

4. Kết quả kinh doanh và các chỉ tiêu kết chuyển tháng 12/2021 của công ty đạt bao nhiêu?

Trong tháng 12/2021, doanh thu thuần bán hàng kết chuyển vào TK 911 là 861.450.000 đồng, doanh thu tài chính là 36.501.000 đồng, thu nhập khác là 230.000.000 đồng; giá vốn hàng bán kết chuyển là 637.401.000 đồng, chi phí QLDN là 119.864.000 đồng, chi phí bán hàng là 12.344.000 đồng, chi phí thuế TNDN là 13.963.000 đồng; lợi nhuận sau thuế ghi nhận vào TK 4212 là 55.854.000 đồng.

5. Tình hình tự chủ tài chính của công ty trong giai đoạn 2019 - 2021 được thể hiện qua chỉ số nào?

Nguồn vốn chủ sở hữu của công ty chiếm tỷ trọng áp đảo trong tổng nguồn vốn (năm 2021 đạt 11.359.000.000 đồng trên tổng nguồn vốn 14.154.000.000 đồng), trong khi nợ phải trả chỉ chiếm 2.795.000.000 đồng. Tốc độ phát triển bình quân nguồn vốn CSH đạt 100,17%, phản ánh mức độ tự chủ tài chính cao và ít phụ thuộc vào nợ vay bên ngoài.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Bùi Thị Hoà đã phản ánh chi tiết và toàn diện công tác kế toán bán hàng cùng quy trình xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Trường Thành (Hòa Bình). Bằng việc vận dụng đúng đắn hệ thống tài khoản và mẫu biểu theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, công trình đã làm sáng tỏ mối quan hệ giữa hạch toán lý thuyết với thực tế sản xuất kinh doanh đá xây dựng. Các giải pháp hoàn thiện quy trình luân chuyển chứng từ và sổ sách chi tiết được đề xuất có tính khả thi, đóng góp thiết thực cho công tác quản trị tài chính - kế toán tại đơn vị khảo sát.